CHƯƠNG 1. Khái niệm về ăn mồn. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự ăn mòn. Thông số luyện kim và tạo hình, môi trường và điều kiện sử 77/8 nnea.
Về môi trường ăn mÒI. Các loại thép chống ăn mòn. Thép niken hợp kim cao. Thép hợp kim crôm và các nguyên tố khác.
Thép crôm cao có tính chất đặc biét. Thép Cr-Ni chịu nóng và chịu axit đặc biệt. Đánh giá khả năng chịu ăn mòn của vật liệu. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THÉP CHỊU ĂN MÒN.
Kết quả nghiên cứu trên thế giới. Kết quả nghiên cứu 6 trong nước. Sự lựa chọn của Đề tài nghiên cứu. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU CUA ĐỀ TÀI. LUA CHON SAN PHAM NGHIEN CUU — BOM AXIT BAX 100-57 CÔNG XUẤT 100M/GIỜ. Nghiên cứu thiết kế bơm axit BAX 100-57 2.
Lựa chọn mác hợp kim cho các sản phẩm 10 14 15 15 16 17 19 19 19 19 20 20 2. Công nghệ chế tạo 1 số chỉ tiết của bơm BAX 100-57. Thiết kế công nghệ đÚC.-cs5scS«cscseseesetseereererererersee VD A92),. Quy trình công nghệ nấu thép SUS 316 trong lò cảm ứng trung 2.
Công nghệ nhiệt ÏHỆNH. Công nghệ gia công CƠ KhÍ. --- ssscxskksktskeekserskesere CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHÊN CỨU VÀ KHẢO NGHIỆM.
KIỂM TRA THÀNH PHẦN HOÁ HỌC, CƠ TÍNH, TỔ CHỨC 3. Thành phan hóa học. Kiểm tra độ cứng. Kiểm tra cấu trúc kim loại.
KIỀM TRA KÍCH THƯỚC GIA CÔNG CƠ KHÍ. KIỀM TRA ĐÁNH GIÁ TỐC ĐỘ ĂN MÒN. LẮP ĐẶT VÀ CHẠY THỦ.5 QUI TRÌNH CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT BƠM AXIT BAX 100-57 CHƯƠNG 4.2¿:: 2222 vcccctEEEEEExvrrrrrsrrre PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21 21 24 29 30 30 42 42 42 42 43 43 43 44 45 46 47 50 MO DAU Hiện nay trên thế giới và ở nước ta, vấn để nghiên cứu chế tạo các chỉ tiết máy và chi tiết phụ tùng thay thế có khả năng chịu ăn mòn và mài mòn trong môi trường axit luôn được chú trọng quan tâm đặc biệt. Trên thế giới người ta đã đưa ra nhiều loại mác thép không gỉ dùng trong môi trường này, những loại mác thép không gỉ có tính ăn mòn cao nhất và được sử dụng rộng rãi nhất là thép không gỉ một pha austemit.
Việc lựa chọn công nghệ để chế tạo ra phôi đúc có chất lượng cao, cấu trúc kim loại xít chặt không bị rỗ, xốp và việc lựa chọn thành phần hóa học phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao đóng vai trò quan trọng quyết định trong việc chế tạo các chi tiết chịu ăn mòn và mài mòn trong môi trường axit. Vào năm 2004 Công ty kim loại mầu Thái nguyên đã xây dựng và đưa vào hoạt động nha máy kẽm điện phân Sông Công trong đó có 01 dây chuyền sản xuất kẽm điện phân với công suất 10.000t/năm và 01 dây chuyển sản xuất axit 10. Trên hai dây chuyển cần sử dụng hàng trăm bơm van các loại. Trong những năm gần đây một số cơ sở trong nước đã tham gia chế tạo thử nghiệm các loại chỉ tiết phụ tùng thay thế, chủ yếu là các loại bơm van chịu axit.
Nhưng hầu hết các sản phẩm chế tạo ra không đạt yêu cầu chất lượng khi lắp ráp, thay thế chỉ sử dụng trong thời gian rất ngắn đã phải loại bỏ. Cho đến nay các loại sản phẩm này của Công ty vẫn phải nhập ngoại. Cuối năm 2007 Công ty đã đề nghị Viện Công nghệ nghiên cứu, chế tạo các loại phụ tùng mau hỏng của các thiết bị bơm, van trên 02 dây chuyền này. Mặt khác vào những năm gần đây có một số Công ty nước ngoài của Mỹ, Đức, Nhật cũng đã chào đặt hàng các Công ty cơ khí trong nước chế tạo các loại bơm, van bằng thép không gỉ.
Nhưng do chưa có kinh nghiệm chế tạo phôi đúc trong lĩnh vực này, nên hầu như chưa có cơ sở nào trong nước nhận chế tạo các loại sản phẩm này. Được sự hỗ trợ của Vụ khoa học công nghệ - Bộ Công Thương, Viện Công nghệ đã tiến hành triển khai đề tài: “Nghiên cứu chế tạo các chi tiết bơm axít trong dây chuyển sản xuất axít và điện phân kẽm”. Thông qua đề tài nhằm nghiên cứu thiệt kế, chế tạo 1 số chỉ tiết phụ tùng mau hỏng của bơm chịu axít có công suất 100 mỶ/h. Sau khi thử nghiệm thành công viện sẽ chế tạo hàng loạt để thay thế hàng nhập ngoại và tiến tới nhận chế tạo các đơn hàng xuất khẩu.
Trong báo cáo này nhóm nghiên cứu trình bày các nội dung đã được thực hiện và các kết quả đã đạt được. Chúng tôi xin cảm ơn sự hợp tác của cán bộ, công nhân kỹ thuật của Công ty kim loại màu Thái Nguyên và Nhà máy kẽm điện phân Sông Công, Trung tâm đúc Viện công nghệ, công ty cổ phần cơ khí Mê Linh đã đóng góp nhiều công sức để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, lắp đặt, theo dõi chạy thử sản phẩm của đề tài. Khái niệm về ăn mòn Định nghĩa : Ăn mồn là sự phá hoại các tính chất lý học, hoá học, cơ học và hình dáng của chỉ tiết; chủ yếu là thay đổi trạng thái oxy hoá của kim loại hoặc Ôôxit của chúng. Căn cứ vào môi trường và cơ chế của sự ăn mòn kim loại, người ta phân thành 2 loại chính, ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
Ăn mòn hoá học là sự phá huỷ kim loại do kim loại phản ứng hoá học với các chất khí hoặc hơi nước. Bản chat cua 4n mon hoá học là quá trình oxi hoá - khử trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp sang môi trường tác dụng. Thídụ: 3Fe + 4H;O = Fe:O, + 4H; 2Fe + 3Cl, = 2 FeCl. Ấn mòn điện hoá là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện lỉ và tạo nên dòng điện ăn mòn.
Chúng ta hãy khảo sát cơ chế ăn mòn điện hoá theo sơ đồ sau đây. Giả sử kim loại M tiếp xúc với dung dịch điện ly có chứa ion X. Khi đó sẽ có 2 quá trình Xảy ra: Phản ting anot: (oxy hoá) M > M'” + ne Phan ting catot: (hoàn nguyên hoặc khử) X” + ne -> X X" (chất phản ứng catôt) Hình 1. Cơ chế ăn mòn al X (san pham Dung dich M™ catôt) Các phản ứng điện hoá.
a) Không oxy: trong môi trường axit(pH < 7) Ví dụ : sắt trong môi trường axit không có oxy hoà tan: Fe —> Fe” + 2e (£. catot) Fe+2H -> Fe” + H, b) Có oxy: ° Môi trường axit (pH < 7): Ví dụ : sắt trong nước chứa axit có oxy hoà tan. Fe => Fe” + 2 (fứ. catot) e Môi trường kiểm (pH > 7) Ví dụ: sắt trong môi trường trung tính, thoáng khí như nước biển.
Fe + 2Cl = FeCl, + 2e (fứ. anot) O, + 2H,O + 4e = 4OH (Éứ. catot) Sản phẩm cuối cùng: 2 Fe” + 4OH -> 2Fe(OH), Hydroxyt sắt 2 dễ lắng đọng, không bền, dễ bị oxy hoá thành hydroxyt sắt 3: 2 Fe (OH), + H,O + 1/20, — 2Fe(OH); Hydroxit sắt 3 dé dàng mất một ít nước để tạo thành lớp oxit xốp không ổn định có công thức: xFeO. Sắt rất dễ bị ăn mòn vì Fe là điện cực kép, tại đó có cả 2 phản ứng anot và catot ©)_ Hoàn nguyên ion kim loại M" + ne > M (f.
catot) Tất cả các kim loại có điện thế thấp hơn điện thế của hydro sẽ bị ăn mon trong axit (không oxy) để giải phóng khí H; bay ra. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự ăn mòn : 1. Thông số luyện kim và tạo hình, môi trường và điều kiện sử dụng. - Ty lệ diện tích bề mặt catot Se và bề mặt anot S,.
- Kim loai và hợp kim không đồng nhất sẽ tạo ra các vi pin, trong đó biên giới hạt là anot, tâm hạt là catot, kim loại bị ăn mòn nhanh. Trong hợp kim nhiều pha, các pha thường có điện thế khác nhau cũng rất dễ gây hiện tượng ăn mòn. - Vùng bị biến cứng và vùng có ứng suất dư là vùng anot hơn nên dễ bị ăn mòn. Về ăn mòn dưới ứng suất thì đồng thau rất nhạy cảm với NH;; thép inox nhạy cảm với ion CI.
- Về các nguyên tố hợp kim. Các nguyên tố hợp kim có mặt trong thép sẽ tạo các ôxit tương ứng. Tuỳ thuộc vào tính chất của các ôxit mà chúng có tính chịu ăn mòn khác nhau. Về nguyên tắc, những kim loại, thí dụ, Mg, Fe, Ni, Co,., có 6 ôxit hoà tan trong môi trường axit thì chúng bền ăn mòn trong môi trường kiềm.
Những nguyên tố có oxit dễ tan trong kiểm thì chúng bền ăn mòn trong môi trường axit (thí dụ, Sĩ, P, Cr, V). Các nguyên tố có tầng ôxit khó tan trong cả axit lẫn trong kiểm (thi du, Pt, Ag, Ti) thi ching bén ăn mòn trong mọi môi trường, tốc độ ăn mòn không thay đổi theo độ pH. Về môi trường ăn mòn Khả năng oxy hoá: môi trường có khả năng oxy hoá càng cao, kim loại bị ăn mon cang mạnh. Vật liệu có tính dẫn điện kém sẽ giảm tính chống ăn mòn.
Tăng nhiệt độ thì tăng tốc độ ăn mòn. Nếu tăng nhiệt độ nhưng giảm được lượng hoà tan oxy, CO; thì khả năng ăn mòn lại giảm. Chênh lệch nồng độ trong môi trường tạo nên chênh điện thế: vùng nào hoà tan ít oxy sẽ anot hơn, do vậy ít bị ăn mòn hơn; chỗ nước tụ đọng lại ăn mòn nhiều hơn chỗ nước chảy (riêng với thép inox). Ăn mòn trong không khí còn chịu ảnh hưởng của gió, mưa, nhiệt độ, độ ẩm: ăn mòn mạnh nhất là không khí công nghiệp (chứa SO;), tiếp theo là không khí miền biển, không khí thôn quê ẩm và cuối cùng là không khí thôn quê khô.
Ăn mòn trong nước: ăn mòn xảy ra mạnh nhất là trong nứơc biển, sau đó là nước mềm rồi đến nước cứng. Ăn mòn trong đất phụ thuộc nhiều yếu tố: một chỉ tiết tiếp xúc với nhiều môi trường thì độ xốp, độ hạt vật chất, lượng ẩm, lượng muối, độ axit, độ dẫn điện. của môi trường đều làm ảnh hưởng đến tính chất ăn mòn của vật liệu. Thí dụ, một đầu ống nước vùi trong vùng chỉ có cát và đầu kia chôn trong vùng chỉ có đất sét, giữa hai vùng có độ chênh điện thế 0,3V sẽ sinh ra pin, xuất hiện quá trình ăn mòn.
Để bảo vệ kim loại, chống lại ăn mòn, có 3 phương pháp cơ bản : - Sơn phủ bề mặt để cách ly chỉ tiết với môi trường ăn mòn: phương pháp này rẻ, nhưng chỉ bảo vệ được lớp mặt.