Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành trồng trọt cây ăn trái tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, trong đó nhãn là loại cây ăn quả nhiệt đới được canh tác phổ biến với diện tích lên đến hơn 30.000 ha tại các tỉnh như Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long và An Giang. Tại tỉnh An Giang, vùng chuyên canh nhãn tập trung quy mô lớn nhất thuộc địa bàn xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú. Giống nhãn xuồng cơm vàng (Dimocarpus longan Lour) trồng tại đây nổi bật với các đặc tính cảm quan vượt trội như quả to (15 - 16 g/quả), cơm dày (5,5 - 6,2 mm), cấu trúc giòn, ráo nước, màu vàng da bò hấp dẫn, vị ngọt thanh và hương thơm đặc trưng.

Mặc dù có tiềm năng thương mại cao, chuỗi giá trị nhãn Khánh Hòa hiện gặp nhiều rào cản thực tiễn:

  • Cây nhãn có tính thời vụ cao, thu hoạch đồng loạt trong thời gian ngắn (thường rộ vào tháng 6 âm lịch), dẫn đến hiện tượng dư thừa cục bộ, thị trường biến động và giá cả bấp bênh.
  • Quả nhãn tươi có cường độ hô hấp cao, lớp vỏ dễ biến màu và thịt quả nhanh suy giảm chất lượng sau thu hoạch, khiến nông dân chịu nhiều rủi ro và dễ bị thương lái ép giá.
  • Phần lớn sản lượng nhãn chỉ tiêu thụ ở dạng ăn tươi, thiếu các quy trình chế biến sâu công nghiệp để kéo dài thời gian bảo quản và mở rộng thị trường phân phối liên tỉnh cũng như xuất khẩu.

Xuất phát từ thực tiễn trên, chuyên đề tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ Thực phẩm tại Trường Đại học An Giang của sinh viên Huỳnh Văn Tiền, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trịnh Thanh Duy (thực hiện từ tháng 10/2020 đến tháng 05/2021), đã tiến hành đề tài: "Nghiên cứu chế biến nước nhãn đóng lon có bổ sung thịt nhãn từ nhãn xuồng cơm vàng (Dimocarpus longan Lour) Khánh Hòa (Châu Phú – An Giang)".

Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài:

  1. Xác định các thông số kỹ thuật thích hợp trong quá trình xử lý làm cứng cấu trúc thịt quả bằng dung dịch canxi clorua ($\text{CaCl}_2$).
  2. Xác định nồng độ acid ascorbic (vitamin C) bổ sung nhằm hạn chế quá trình oxy hóa hóa nâu và giữ trọn hương vị tự nhiên của nguyên liệu.
  3. Xác định tỷ lệ phối chế tối ưu giữa dịch sirô đường nghịch đảo và chất tạo gel/ổn định pectin để tạo cấu trúc dung dịch phù hợp.
  4. Xác định tỷ lệ phối chế thịt quả nhãn xay phân tán trong môi trường lỏng để đạt giá trị cảm quan hài hòa.
  5. Đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước nhãn đóng lon hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quả nhãn xuồng cơm vàng thu hái tại xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang ở độ chín kỹ thuật 85 ngày tuổi tính từ lúc ra hoa.
  • Phạm vi thực hiện: Tiến hành tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học An Giang từ tháng 10/2020 đến tháng 06/2021. Khảo sát thị hiếu người tiêu dùng thực hiện trên địa bàn thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng các nguyên lý chuyển hóa hóa sinh và công nghệ đồ hộp thực phẩm:

  • Cơ chế tạo độ cứng của ion $\text{Ca}^{2+}$: Quá trình ngâm trong $\text{CaCl}_2$ tạo điều kiện cho ion canxi liên kết với các gốc carboxyl tự do trên chuỗi pectin có độ methoxyl thấp trong thành tế bào quả, hình thành mạng lưới canxi pectate bền vững. Đồng thời, sự hiện diện của $\text{Ca}^{2+}$ hỗ trợ ức chế hoạt tính của enzyme polygalacturonase (PG) – enzyme chính gây thủy phân và phá hủy cấu trúc tế bào thực vật trong quá trình gia nhiệt.
  • Cơ chế chống oxy hóa của Vitamin C: Acid ascorbic đóng vai trò là chất khử mạnh, tiêu thụ oxy hòa tan và ức chế các phản ứng oxy hóa sẫm màu enzyme (polyphenol oxidase) và phi enzyme, duy trì độ sáng cho dịch quả.
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
    • Tiêu chuẩn đường trắng theo TCVN 6959:2001 (độ Pol $\ge 99,5^\circ\text{Z}$, đường khử $\le 0,15%$).
    • Nước chế biến theo TCVN 5501:1991 (Nước uống - Yêu cầu kỹ thuật).
    • Phụ gia pectin theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT.
    • Sản phẩm nước giải khát pha chế theo TCVN 7041:2002 (Đồ uống pha chế sẵn không cồn).
    • Phương pháp đánh giá cảm quan theo TCVN 3215-2012 và thang điểm thị hiếu Hedonic.

Thiết bị và hóa chất nghiên cứu

  • Thiết bị phân tích và chế biến: Thiết bị đo cấu trúc thực phẩm CT3 (Brookfield – Mỹ), chiết quang kế điện tử Pal-1 (Atago – Nhật Bản), nhớt kế mao quản Ostwald (Đức), máy đo độ đục HACH (Mỹ), máy đo màu HunterLab ($L, a, b$), pH kế Hanna, máy quang phổ so màu UV-VIS, cân sấy ẩm hồng ngoại, máy viền mí lon sắt tây và nồi tiệt trùng hơi nhiệt độ cao.
  • Hóa chất thí nghiệm: $\text{CaCl}_2$, vitamin C, acid citric khan, pectin, $\text{NaOH}$, dung dịch iod 0,01N, hồ tinh bột, thuốc thử acid dinitrosalicylic (DNS), $\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{CuSO}_4$, $\text{K}_2\text{SO}_4$.

Phương pháp phân tích và xử lý thống kê

  • Độ ẩm xác định bằng phương pháp sấy khô đến khối lượng không đổi trên cân sấy hồng ngoại.
  • Hàm lượng đường tổng xác định theo phương pháp so màu DNS.
  • Hàm lượng protein tổng xác định theo phương pháp Kjeldahl.
  • Hàm lượng vitamin C xác định bằng phương pháp chuẩn độ iod 0,01N với chỉ thị hồ tinh bột.
  • Hàm lượng acid tổng định phân bằng dung dịch $\text{NaOH } 0,1\text{N}$ với chỉ thị phenolphtalein.
  • Độ bền cấu trúc đo bằng lực nén tối đa (g lực) trên máy CT3.
  • Xử lý số liệu: Các thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên với 3 lần lặp lại ($n=3$), phân tích phương sai ANOVA và kiểm định Duncan bằng phần mềm Statgraphics và Microsoft Excel ở mức ý nghĩa $P < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài dựa trên thực trạng sản xuất nông nghiệp tại địa phương. Tác giả phân tích tiềm năng kinh tế vượt trội của nhãn xuồng cơm vàng Khánh Hòa, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn thị trường khi phụ thuộc hoàn toàn vào tiêu thụ quả tươi. Mục tiêu nghiên cứu được cụ thể hóa thành 5 nhiệm vụ thực nghiệm nhằm chuẩn hóa các thông số kỹ thuật chế biến sản phẩm nước nhãn đóng lon bổ sung thịt quả. Tính mới của đề tài tập trung vào việc tạo ra sản phẩm đồ hộp mang hương vị bản địa đặc trưng, tạo cấu trúc huyền phù thịt quả lơ lửng tương tự nước yến thương phẩm nhưng tận dụng trọn vẹn nguồn nông sản An Giang.

Chương 2: Lược khảo tài liệu

Nội dung chương 2 tổng hợp toàn diện các cơ sở lý luận chuyên ngành:

  • Đặc tính nguyên liệu nhãn: Hệ thống hóa đặc điểm sinh lý học, thành phần dinh dưỡng và phân loại các giống nhãn tại Việt Nam (nhãn lồng, nhãn đường phèn, nhãn cùi, nhãn tiêu da bò, nhãn Super, nhãn xuồng cơm vàng). Trình bày chi tiết điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu tại vùng đất cù lao xã Khánh Hòa giúp giống nhãn xuồng đạt chất lượng cơm dày và vị ngọt thanh đặc biệt.
  • Nguyên liệu phụ và phụ gia: Trình bày tính chất và tiêu chuẩn của đường saccarose, nước pha chế, muối $\text{CaCl}_2$ (E509), vitamin C, acid citric và pectin.
  • Công nghệ đồ hộp và bao bì: Phân tích cấu tạo và ưu điểm của bao bì sắt tây tráng vec-ni vàng (kích thước $74 \times 113\text{ mm}$, dung tích $250\text{ ml}$) về độ kín khí, chống xuyên sáng, khả năng chịu áp lực tiệt trùng và truyền nhiệt.
  • Các quá trình công nghệ đơn công đoạn: Tổng quan kỹ thuật rửa, bóc vỏ tách hạt, nghiền nhỏ, xử lý làm cứng bằng muối canxi, phối chế sirô nghịch đảo, tiệt trùng nhiệt độ cao ($>100^\circ\text{C}$ cho đồ hộp ít chua $\text{pH} > 4,5$) và bảo ôn phát hiện phế phẩm.
  • Các công trình nghiên cứu tiền nhiệm: Tổng kết thông số kỹ thuật từ các nghiên cứu chế biến đồ hộp và nước giải khát của Phạm Bùi Anh Tú (2007 - nha đam nước đường đóng hộp), Bùi Ngọc Tuyên (2019 - nước thốt nốt ngân nhĩ), Nguyễn Thị Kiều Dung (2009 - nha đam dứa), Lâm Thị Thùy Trang (2010 - nước mía chanh dây), Phạm Thị Hồng Hoa (2008 - nước đu đủ) và các nghiên cứu đồ uống quả khác.

Chương 3: Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm dự kiến và 5 mô hình bố trí thí nghiệm:

  • Quy trình công nghệ dự kiến: Nhãn tươi $\rightarrow$ Rửa $\rightarrow$ Tách lấy cùi $\rightarrow$ Ngâm dung dịch $\text{CaCl}_2 \rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Để ráo $\rightarrow$ Xay cùng vitamin C $\rightarrow$ Phối chế với dịch sirô và pectin $\rightarrow$ Rót nóng vào lon $\rightarrow$ Ghép mí $\rightarrow$ Tiệt trùng ($115^\circ\text{C}$, 10 phút) $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Bảo ôn (1 ngày) $\rightarrow$ Sản phẩm hoàn thiện.
  • Quy trình chuẩn bị dịch sirô nghịch đảo: Chuẩn bị đường cát và nước tỷ lệ $60% : 40%$, gia nhiệt hòa tan, hạ nhiệt độ về $90^\circ\text{C}$, bổ sung $0,1%$ acid citric (tính trên lượng đường), giữ nhiệt $85^\circ\text{C}$ trong 30 phút để nghịch đảo đường đạt $75^\circ\text{Brix}$. Sau đó trung hòa dịch bằng dung dịch $\text{NaOH } 0,06%$ đưa $\text{pH}$ về mức 7,0 trước khi phối chế.
  • Bố trí 5 nội dung thí nghiệm:
    • Thí nghiệm 1: Thí nghiệm 2 yếu tố ($4 \times 4 \times 3 = 48\text{ mẫu}$) khảo sát nồng độ $\text{CaCl}_2$ ($0,1%; 0,3%; 0,5%; 0,7%$) và thời gian ngâm ($5, 10, 15, 20\text{ phút}$).
    • Thí nghiệm 2: Thí nghiệm 1 yếu tố ($4 \times 3 = 12\text{ mẫu}$) khảo sát nồng độ vitamin C ($0%; 0,25%; 0,5%; 0,75%$).
    • Thí nghiệm 3: Thí nghiệm 2 yếu tố ($4 \times 4 \times 3 = 48\text{ mẫu}$) khảo sát nồng độ dịch sirô ($8%; 12%; 14%; 16%$) và nồng độ pectin ($0,5%; 1,0%; 1,5%; 2,0%$).
    • Thí nghiệm 4: Thí nghiệm 1 yếu tố ($4 \times 3 = 12\text{ mẫu}$) khảo sát tỷ lệ thịt nhãn xay phối chế ($3%; 5%; 7%; 9%$).
    • Thí nghiệm 5: Điều tra thị hiếu trên 100 người tiêu dùng tại TP. Long Xuyên bằng phiếu khảo sát cấu trúc.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm qua các giai đoạn nghiên cứu:

Phân tích thành phần hóa học nguyên liệu

Nhãn xuồng cơm vàng 85 ngày tuổi thu mua tại Khánh Hòa có thành phần hóa sinh cơ bản như sau:

Chỉ tiêu phân tích Giá trị trung bình (/100g)
Độ ẩm $75,20\text{ g}$
Hàm lượng đường tổng $23,51\text{ g}$
Hàm lượng chất khô hòa tan $27,1^\circ\text{Brix}$
Hàm lượng protein tổng $1,104\text{ g}$
Hàm lượng vitamin C $0,073\text{ g}$ ($73\text{ mg}$)
Hàm lượng acid tổng $0,015\text{ g}$

Hàm lượng đường và chất khô hòa tan tự nhiên cao khẳng định nguyên liệu rất thích hợp cho sản xuất nước giải khát, hạn chế lượng đường bổ sung từ ngoài.

Kết quả khảo sát xử lý cấu trúc thịt quả (Thí nghiệm 1)

Ảnh hưởng của nồng độ $\text{CaCl}_2$ và thời gian ngâm đến màu sắc (độ sáng $L$) và cấu trúc cơ học của thịt quả được tổng hợp trong các bảng sau:

Nồng độ $\text{CaCl}_2$ (%) Độ sáng $L$ Cấu trúc (g lực) Thời gian ngâm (phút) Độ sáng $L$ Cấu trúc (g lực)
0,1 $50,37 \pm 1,51^\text{a}$ $835,00 \pm 15,23^\text{b}$ 5 $52,91 \pm 2,21^\text{b}$ $891,42 \pm 83,29^\text{b}$
0,3 $51,68 \pm 1,99^\text{a}$ $913,92 \pm 11,48^\text{c}$ 10 $51,16 \pm 1,63^\text{a}$ $896,00 \pm 79,75^\text{c}$
0,5 $51,78 \pm 1,91^\text{a}$ $1013,00 \pm 8,84^\text{d}$ 15 $50,04 \pm 1,79^\text{a}$ $908,58 \pm 80,49^\text{d}$
0,7 $51,53 \pm 3,03^\text{a}$ $817,67 \pm 5,16^\text{a}$ 20 $51,26 \pm 2,27^\text{a}$ $883,58 \pm 79,79^\text{a}$

Ghi chú: Các giá trị có chữ cái khác nhau trong cùng một cột thể hiện sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).

Kết quả cho thấy ở nồng độ $\text{CaCl}_2\ 0,5%$ và thời gian ngâm 15 phút, độ cứng của thịt quả đạt giá trị cực đại ($1013,00\text{ g lực}$ theo nồng độ và $908,58\text{ g lực}$ theo thời gian ngâm), giúp thịt quả giữ được độ giòn đặc trưng, không bị nhũn nát khi tiệt trùng nhiệt độ cao. Khi tăng nồng độ lên $0,7%$ hoặc thời gian lên 20 phút, độ cứng giảm do hiện tượng bão hòa ion và tổn thương màng tế bào. Về độ sáng, sau 10 phút ngâm, hiện tượng oxy hóa đạt mức ổn định và không đổi ở các phút tiếp theo.

Kết quả khảo sát bổ sung Vitamin C (Thí nghiệm 2)

Nghiệm thức bổ sung $0,25%$ vitamin C trong quá trình xay thịt quả mang lại giá trị cảm quan tối ưu: sản phẩm duy trì được độ sáng tự nhiên, giữ trọn mùi thơm nhãn xuồng, vị ngọt thanh hài hòa và không phát sinh vị chua gắt do dư thừa acid.

Kết quả khảo sát dịch sirô và Pectin (Thí nghiệm 3)

Nồng độ dịch sirô $12%$ kết hợp pectin $0,5%$ (tính trên thể tích lon $250\text{ ml}$) tạo cho sản phẩm độ ngọt dịu vừa phải, độ nhớt và độ đục đạt trạng thái lơ lửng lý tưởng cho các hạt thịt nhãn mà không bị đặc quánh hay tách lớp.

Kết quả khảo sát tỷ lệ thịt quả nhãn (Thí nghiệm 4)

Tỷ lệ phối chế $5%$ thịt nhãn xay cho sản phẩm trạng thái phân bố hạt thịt quả đều đặn trong dung dịch lon, tạo cảm giác nhai thích thú tương tự đồ uống nha đam/yến sào nhưng đậm vị nhãn.

Mức độ chấp nhận của người tiêu dùng (Thí nghiệm 5)

Khảo sát 100 người tiêu dùng tại TP. Long Xuyên (phân bổ gồm 30 học sinh/sinh viên, 30 cán bộ/công nhân viên chức, 40 người lao động/buôn bán) ghi nhận tỷ lệ hài lòng cao về mùi, vị và trạng thái sản phẩm; đa số người tham gia khảo sát bày tỏ sẵn lòng mua sản phẩm khi được thương mại hóa.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương 5 đúc kết các thông số kỹ thuật then chốt của toàn bộ dây chuyền chế biến nước nhãn đóng lon và đề xuất các giải pháp công nghệ cần hoàn thiện trước khi đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp thông số công nghệ tối ưu của quy trình

Công đoạn công nghệ Thông số kỹ thuật tối ưu xác định từ nghiên cứu
Xử lý làm cứng thịt quả Ngâm trong dung dịch $\text{CaCl}_2\ 0,5%$ trong thời gian 15 phút
Bảo vệ màu và chống oxy hóa Bổ sung vitamin C với tỷ lệ $0,25%$ trong quá trình xay nhỏ
Phối chế dịch sirô Nghịch đảo đường ở $85^\circ\text{C}$ trong 30 phút ($0,1%$ acid citric), trung hòa bằng $\text{NaOH } 0,06%$ về $\text{pH}=7,0$; tỷ lệ dịch sirô phối chế vào sản phẩm là $12%$
Tạo cấu trúc huyền phù Bổ sung pectin nồng độ $0,5%$
Tỷ lệ thịt quả bổ sung Bổ sung $5%$ thịt nhãn xay hạt lơ lửng vào lon dung tích $250\text{ ml}$
Chế độ tiệt trùng Tiệt trùng ở nhiệt độ $115^\circ\text{C}$ trong thời gian 10 phút trên bao bì sắt tây tráng vec-ni

Đóng góp thực tiễn và học thuật

  • Về mặt công nghệ: Xác lập quy trình công nghệ hoàn chỉnh và các thông số vận hành chuẩn xác cho sản phẩm nước nhãn đóng lon có bổ sung thịt nhãn từ nguồn nguyên liệu nhãn xuồng cơm vàng. Giải quyết triệt để bài toán giữ độ giòn cấu trúc thịt quả sau quá trình tiệt trùng ở nhiệt độ cao ($115^\circ\text{C}$).
  • Về mặt kinh tế - xã hội: Góp phần nâng cao giá trị chuỗi nông sản đặc sản của huyện Châu Phú và tỉnh An Giang, mở ra hướng đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ nhãn, giảm thiểu rủi ro sau thu hoạch cho nông dân địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Toàn bộ thí nghiệm được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm với mẻ nhỏ; cỡ mẫu điều tra thị hiếu giới hạn trong 100 người tiêu dùng tại khu vực nội ô TP. Long Xuyên; thời gian theo dõi bảo ôn sau tiệt trùng mới dừng lại ở mức phát hiện phế phẩm ban đầu (1 ngày), chưa có số liệu thử nghiệm bảo quản dài hạn (shelf-life) trong 6 - 12 tháng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Khảo sát sự biến đổi chất lượng hóa lý, vi sinh và giá trị cảm quan của đồ hộp trong thời gian tồn trữ 3, 6 và 12 tháng ở nhiệt độ môi trường.
    • Thử nghiệm nâng cấp quy mô sản xuất thử nghiệm (pilot plant) trên dây chuyền thiết bị tự động hóa.
    • Nghiên cứu tận dụng các phụ phẩm từ quá trình chế biến (vỏ nhãn, hạt nhãn) để chiết xuất polyphenol hoặc các hợp chất có hoạt tính sinh học.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sau thu hoạch: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực nghiệm về tính chất hóa lý của giống nhãn xuồng cơm vàng, phương pháp bố trí thí nghiệm đa yếu tố trong phát triển sản phẩm đồ uống đóng hộp và kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu thực phẩm.
  • Kỹ sư và cán bộ R&D tại các doanh nghiệp chế biến rau quả: Tham khảo các thông số công nghệ cụ thể trong việc sử dụng $\text{CaCl}_2$ làm cứng tế bào thực vật, kỹ thuật phối chế dịch sirô nghịch đảo trung hòa và chế độ tiệt trùng lon sắt tây áp dụng cho nhóm quả có độ acid thấp đến trung bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ chế nào giúp dung dịch canxi clorua ($\text{CaCl}_2$) cải thiện độ cứng của thịt quả nhãn?

Dung dịch $\text{CaCl}_2$ cung cấp ion $\text{Ca}^{2+}$ để liên kết với các gốc carboxyl tự do của chuỗi pectin mạch thấp trong cấu trúc thành tế bào quả nhãn, hình thành liên kết canxi pectate bền vững. Đồng thời, ion canxi làm bất hoạt enzyme polygalacturonase (PG), ngăn chặn sự phân giải mạch pectin khi gặp nhiệt độ cao, giúp miếng nhãn giữ được độ giòn và không bị nhũn nát trong quá trình tiệt trùng.

2. Tại sao dịch sirô đường phải được xử lý nghịch đảo và trung hòa bằng $\text{NaOH}$ trước khi phối chế?

Dịch sirô được nấu ở $85^\circ\text{C}$ trong 30 phút với $0,1%$ acid citric nhằm chuyển hóa một phần đường saccarose thành đường khử (glucose và fructose), giúp dung dịch đạt $75^\circ\text{Brix}$, tăng vị ngọt dịu và chống hiện tượng lại đường (kết tinh đường). Việc bổ sung dung dịch $\text{NaOH } 0,06%$ sau đó nhằm trung hòa lượng acid dư thừa đưa $\text{pH}$ về mức trung tính ($\sim 7,0$), tránh làm biến tính pectin và không gây chua ngoài ý muốn cho sản phẩm hoàn thiện.

3. Tỷ lệ vitamin C, dịch sirô và pectin tối ưu được chọn là bao nhiêu?

Nghiên cứu xác định nồng độ vitamin C tối ưu là $0,25%$ (tính trên lượng nhãn xay) để ức chế biến màu sẫm; nồng độ dịch sirô tối ưu là $12%$ và pectin là $0,5%$ (tính trên dung tích lon $250\text{ ml}$) nhằm tạo độ ngọt thanh, độ nhớt vừa phải và duy trì trạng thái lơ lửng ổn định của thịt quả.

4. Quy trình tiệt trùng nước nhãn đóng lon được thiết lập ở chế độ nhiệt độ và thời gian nào?

Sản phẩm nước nhãn đóng trong lon sắt tây tráng vec-ni vàng được tiệt trùng ở nhiệt độ $115^\circ\text{C}$ trong thời gian giữ nhiệt 10 phút, sau đó làm nguội nhanh bằng nước lạnh để đảm bảo an toàn vi sinh vật tuyệt đối theo tiêu chuẩn đồ uống đóng hộp và giữ trọn giá trị cảm quan.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Văn Tiền đã xây dựng thành công quy trình công nghệ chế biến nước nhãn đóng lon có bổ sung thịt nhãn từ nguồn nguyên liệu nhãn xuồng cơm vàng đặc sản xã Khánh Hòa, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Đề tài xác lập hệ thống thông số kỹ thuật chuẩn xác qua 5 nội dung thực nghiệm, tạo ra sản phẩm đồ uống tiệt trùng có giá trị cảm quan cao với thịt quả giòn dai lơ lửng hài hòa. Kết quả nghiên cứu là nền tảng kỹ thuật thiết thực hỗ trợ nâng cao giá trị nông sản bản địa và mở rộng tiềm năng thương mại cho ngành rau quả chế biến tại Đồng bằng sông Cửu Long.