Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu chiến lược hàng đầu trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Trong hệ thống tài chính công, Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) đóng vai trò là công cụ chủ lực thực thi chính sách tín dụng ưu đãi đối với các đối tượng chính sách và hộ nghèo. Thông qua việc cung ứng vốn tín dụng chính sách không vì mục tiêu lợi nhuận, NHCSXH hỗ trợ người dân tạo sinh kế, gia tăng sản xuất và hạn chế nạn cho vay nặng lãi tại khu vực nông thôn.

Tại địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng giao dịch (PGD) NHCSXH thị xã Hương Thủy trực thuộc chi nhánh NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập và hoạt động từ ngày 10/05/2005. Tính đến ngày 31/12/2020, tổng dư nợ cho vay đối với hộ nghèo tại địa bàn đạt 24.200 triệu đồng với 765 hộ tiếp cận nguồn vốn. Mặc dù công tác giảm nghèo ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực, thực tiễn hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2022–2024 vẫn bộc lộ một số tồn tại: tỷ trọng nguồn vốn cho vay hộ nghèo có xu hướng sụt giảm, quy mô món vay còn nhỏ lẻ (hạn mức tối đa 50 triệu đồng/hộ chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn sản xuất thực tế), thời gian thẩm định và phê duyệt còn kéo dài ảnh hưởng đến tính thời vụ của sản xuất, công tác phối hợp giữa ngân hàng với chính quyền cấp cơ sở và hội đoàn thể nhận ủy thác đôi lúc chưa đồng bộ dẫn đến tình trạng chây ỳ trả nợ. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo là yêu cầu thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hương Thủy, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay và chất lượng dịch vụ cho vay của NHCSXH.
    • Đo lường, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hương Thủy.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hương Thủy trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hương Thủy.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại NHCSXH thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế (bao gồm hoạt động tại trụ sở và các điểm giao dịch tại 10 xã, phường).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động tín dụng hộ nghèo giai đoạn 2022–2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế khách hàng vay vốn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết và mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng, kết hợp khung khổ pháp lý về tín dụng chính sách:

  • Cơ sở lý thuyết: Tác giả tổng hợp mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), mô hình tổng hợp của Brogowicz và cộng sự (1990), cùng các nghiên cứu ứng dụng trong ngành ngân hàng như Jongphae & Treetipbut (2015), Nguyễn Thành Công (2015, 2017), Nguyễn Thị Hằng (2014) và Nguyễn Bình Minh (2019). Tác giả kế thừa mô hình SERVPERF dựa trên việc đo lường nhận thức thực tế của khách hàng, xác định 5 thành phần chất lượng dịch vụ gồm: (1) Độ tin cậy, (2) Phương tiện hữu hình, (3) Khả năng đáp ứng, (4) Sự đồng cảm, và (5) Năng lực phục vụ.
  • Khung pháp lý và chính sách: Quyết định số 131/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thành lập NHCSXH tách bạch tín dụng chính sách khỏi tín dụng thương mại; các quy định về chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; cơ chế lãi suất cho vay ưu đãi hộ nghèo 0,55%/tháng và mức vay tối đa 50 triệu đồng/hộ; quy định ủy thác qua 4 tổ chức chính trị - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội thị xã Hương Thủy giai đoạn 2022–2024, các báo cáo tài chính, báo cáo nguồn vốn, dư nợ và chất lượng tín dụng của NHCSXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2022–2024.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp các hộ gia đình vay vốn chính sách. Căn cứ theo tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu của Bollen (1989) (tối thiểu 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng), với 19 biến quan sát đo lường 5 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu cần thiết là 95 mẫu. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và thu về tổng cộng 120 phiếu khảo sát hợp lệ. Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS 20 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) nhằm phân tích đặc điểm nhân khẩu học và thói quen vay vốn.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation > 0,3).
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với tiêu chuẩn KMO, Bartlett's Test, hệ số Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích (Cumulative Variance).
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dạng: $Y = B_0 + B_1X_1 + B_2X_2 + B_3X_3 + B_4X_4 + B_5X_5 + \varepsilon$ để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
    • Phân tích phương sai One-Way ANOVA và Independent T-Test để kiểm tra sự khác biệt về đánh giá chất lượng dịch vụ theo các biến nhân khẩu học (giới tính, nghề nghiệp, thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất pháp lý và kinh tế của tín dụng chính sách xã hội, sự khác biệt giữa hoạt động ngân hàng chính sách và ngân hàng thương mại, đồng thời xây dựng thang đo phục vụ nghiên cứu thực nghiệm.

  1. Khái quát và đặc điểm cho vay hộ nghèo:

    • NHCSXH là pháp nhân độc lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện quản lý tập trung và giải ngân trực tiếp đến người vay tại các điểm giao dịch xã, phường.
    • Khoản vay hộ nghèo không yêu cầu thế chấp tài sản, miễn phí thủ tục, áp dụng mức lãi suất cố định ưu đãi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (hiện hành là 0,55%/tháng) với hạn mức vay tối đa 50 triệu đồng/hộ.
    • Phương thức cho vay thực hiện theo cơ chế ủy thác từng phần qua 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và mạng lưới Tổ tiết kiệm và vay vốn (Tổ TK&VV) tại thôn, bản, tổ dân phố.
    • Quy trình cho vay hộ nghèo vận hành qua 8 bước chặt chẽ, từ khâu viết giấy đề nghị (mẫu 01/TD), Tổ TK&VV họp bình xét công khai (mẫu 03/TD), UBND cấp xã xác nhận đối tượng cư trú hợp pháp, ngân hàng phê duyệt thông báo (mẫu 04/TD), cho đến khâu giải ngân trực tiếp tại điểm giao dịch xã.
  2. Tổng quan thực tiễn và xây dựng mô hình nghiên cứu:

    • Số liệu toàn quốc năm 2023: Tổng nguồn vốn tín dụng chính sách đạt trên 346.000 tỷ đồng (tăng 17% so với năm 2022), tổng dư nợ đạt gần 332.000 tỷ đồng với hơn 6,8 triệu khách hàng còn dư nợ, giải ngân cho hơn 2,2 triệu lượt đối tượng chính sách.
    • Số liệu tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2023: Tổng nguồn vốn đạt 819,343 tỷ đồng (tăng 17,2%); tổng dư nợ đạt 814,657 tỷ đồng (tăng 17,6%); giải ngân 450,962 tỷ đồng cho 8.909 lượt hộ vay.
    • Thang đo nghiên cứu: Tác giả thiết kế mô hình đo lường gồm 5 nhóm biến độc lập với 19 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc gồm 3 biến quan sát:
Mã hóa Tên nhân tố Số biến Nguồn gốc kế thừa
TC Độ tin cậy (TC1 - TC4) 04 Nguyễn Thành Công (2015), Nguyễn Bình Minh (2019)
HH Phương tiện hữu hình (HH1 - HH4) 04 Nguyễn Thành Công (2015), Nguyễn Bình Minh (2019)
ĐU Khả năng đáp ứng (ĐU1 - ĐU4) 04 Nguyễn Thành Công (2015)
ĐC Sự đồng cảm (ĐC1 - ĐC4) 04 Nguyễn Bình Minh (2019), Nguyễn Thành Công (2015)
PV Năng lực phục vụ (PV1 - PV3) 03 Nguyễn Bình Minh (2019)
CL Chất lượng dịch vụ cho vay (CL1 - CL3) 03 Cronin & Taylor (1992)

Chương 2: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2022-2024

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về kinh tế - xã hội địa phương, cơ cấu tổ chức bộ máy, thực trạng các chỉ tiêu tín dụng hộ nghèo và kết quả xử lý dữ liệu điều tra 120 khách hàng.

  1. Bối cảnh địa bàn và diễn biến giảm nghèo: Thị xã Hương Thủy có diện tích tự nhiên 456,02 km², gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc (5 phường: Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Dương, Thủy Lương, Thủy Phương và 5 xã: Dương Hòa, Phú Sơn, Thủy Phù, Thủy Tân, Thủy Thanh). Dân số trung bình năm 2020 là 113.811 người với mật độ 249,5 người/km². Công tác xóa đói giảm nghèo ghi nhận sự sụt giảm liên tục về số lượng và tỷ lệ hộ nghèo:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Số hộ nghèo Hộ 4.887 4.039 3.573 -17,35 -11,53
Tỷ lệ hộ nghèo % 21,64 17,06 15,08 -21,16 -11,60
Số hộ thoát nghèo Hộ 924 736 351 -20,35 -52,30
  1. Tổ chức bộ máy và nhân lực tín dụng chính sách: PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ một thủ trưởng gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) chỉ đạo 2 bộ phận chuyên môn: Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng và Tổ Kế toán - Ngân quỹ, đồng thời kết nối trực tiếp với mạng lưới Tổ TK&VV tại 10 phường, xã. Đội ngũ nhân sự trực tiếp làm công tác cho vay hộ nghèo có sự gia tăng qua các năm:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 Chênh lệch 2024/2023
Tổng số cán bộ ngân hàng Người 10 11 12 +1 (+10,00%) +1 (+9,09%)
Cán bộ làm công tác cho vay hộ nghèo Người 5 6 7 +1 (+20,00%) +1 (+16,67%)
Tỷ trọng cán bộ tín dụng hộ nghèo % 50,00 54,55 58,33 +4,55% +3,78%
  1. Tình hình nguồn vốn và chất lượng tín dụng: Nguồn vốn phân bổ riêng cho chương trình cho vay hộ nghèo có xu hướng giảm sút qua 3 năm, trong khi tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giải ngân luôn đạt mức tối đa 100%:
Chỉ tiêu nguồn vốn và dư nợ Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Nhận xét xu hướng
Nguồn vốn cho vay hộ nghèo (triệu đồng) 30.633 22.440 16.786 Giảm 26,75% (2023) và giảm tiếp 25,20% (2024)
Tỷ trọng vốn hộ nghèo / Tổng nguồn vốn 8,51% 5,51% 3,84% Tỷ trọng giảm liên tục qua các năm
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vốn hộ nghèo 100% 100% 100% Hoàn thành tuyệt đối kế hoạch được giao
Nợ trong hạn tín dụng chung (triệu đồng) - - 299.621,85 Tăng 21,48% (2023) và tăng 14,17% (2024)
Nợ quá hạn tín dụng chung (triệu đồng) - - 1.682,82 Giảm mạnh 86,38% (2023) và giảm 37,48% (2024)
  1. Đặc điểm mẫu khảo sát khách hàng (n = 120): Dữ liệu khảo sát từ 120 người dân vay vốn cho thấy:
  • Về giới tính: Nam chiếm 46,7% (56 người), Nữ chiếm 53,3% (64 người).
  • Về độ tuổi: Nhóm từ 41–50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,3% (58 người); nhóm 30–40 tuổi chiếm 35,8% (43 người); trên 50 tuổi chiếm 10,8% (13 người); dưới 30 tuổi chiếm 5,0% (6 người).
  • Về học vấn: Trình độ Cấp 1, Cấp 2 chiếm 34,2% (41 người); Trung cấp/Cao đẳng chiếm 30,0% (36 người); Cấp 3 chiếm 22,5% (27 người).

(Lưu ý về văn bản: Trong danh mục bảng và tiêu đề mục 2.3, tác giả có sự nhầm lẫn hành chính khi giữ nguyên tên địa bàn "huyện Phong Điền" từ tài liệu tham khảo Nguyễn Bình Minh (2019), tuy nhiên dữ liệu khảo sát và nội dung phân tích thực tế đều phản ánh hoạt động tại thị xã Hương Thủy).

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hương Thủy trong thời gian tới

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực trạng tồn tại của quy trình cấp tín dụng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về độ tin cậy: Tăng cường tính chính xác trong ghi nhận thông tin giao dịch, bảo mật thông tin tài chính của khách hàng; thực hiện giải ngân và thu hồi nợ đúng cam kết; xử lý dứt điểm các kiến nghị, thắc mắc của người dân liên quan đến hồ sơ vay vốn.
  2. Nhóm giải pháp về phương tiện hữu hình: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị quạt mát, ghế ngồi chờ giao dịch tại trụ sở UBND xã vào ngày cố định; rà soát hệ thống biểu bảng, pano tuyên truyền chính sách đảm bảo dễ đọc, dễ tiếp cận; chuẩn hóa trang phục và tác phong của cán bộ tín dụng khi tiếp xúc nhân dân.
  3. Nhóm giải pháp về khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian từ khi thẩm định danh sách đề nghị vay vốn đến khi giải ngân vốn thực tế, bảo đảm cấp vốn kịp chu kỳ sản xuất nông nghiệp; đơn giản hóa các thủ tục giấy tờ nhưng vẫn tuân thủ đúng quy trình 8 bước; linh hoạt xử lý các phát sinh ngoài kế hoạch tại các điểm giao dịch xã.
  4. Nhóm giải pháp về sự đồng cảm: Cán bộ ngân hàng và Tổ trưởng Tổ TK&VV cần nắm bắt kịp thời hoàn cảnh khó khăn của từng hộ vay; giảm thiểu thời gian chờ đợi tại điểm giao dịch; tư vấn phương thức sử dụng vốn phù hợp với điều kiện sinh kế của từng gia đình nghèo.
  5. Nhóm giải pháp về năng lực phục vụ: Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tín dụng và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ ngân hàng; rèn luyện kỹ năng giao tiếp, giữ thái độ lịch sự, nhã nhặn, tránh phong cách quan liêu, tạo sự tin tưởng tuyệt đối cho các đối tượng chính sách yếu thế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Đánh giá toàn diện kết quả hoạt động tín dụng hộ nghèo giai đoạn 2022–2024: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vốn hàng năm đạt 100%; tỷ lệ nợ quá hạn của các chương trình tín dụng giảm mạnh (năm 2023 giảm 86,38%, năm 2024 tiếp tục giảm 37,48%, xuống còn 1.682,82 triệu đồng); tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn thị xã giảm từ 21,64% (2022) xuống còn 15,08% (2024).
  • Phản ánh trung thực các nút thắt kỹ thuật: Nguồn vốn cho vay hộ nghèo suy giảm cơ học từ 30.633 triệu đồng (2022) xuống 16.786 triệu đồng (2024); định mức vay 50 triệu đồng/hộ không còn tương xứng với chi phí sản xuất trong điều kiện giá cả vật tư gia tăng; nợ khoanh có xu hướng xuất hiện và tăng nhẹ 10,76% trong năm 2024; công tác phối hợp giữa tổ chức hội nhận ủy thác và chính quyền cơ sở còn lỏng lẻo ở khâu giám sát mục đích sử dụng vốn.
  • Đóng góp thực tiễn: Luận văn đã điều chỉnh mô hình SERVPERF vào đặc thù tín dụng chính sách vi mô cấp thị xã, thiết lập bảng hỏi gồm 19 biến quan sát phù hợp với trình độ nhận thức của các đối tượng hộ nghèo (với 34,2% có trình độ học vấn cấp 1, cấp 2). Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực trạng bộ máy PGD gồm 12 nhân sự phục vụ 10 xã, phường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 120 mẫu, chưa bao phủ ngẫu nhiên trên toàn bộ các thôn, tổ dân phố của 10 xã, phường; tính đại diện cho toàn bộ các hộ nghèo tại địa phương có thể bị giới hạn.
  • Hạn chế về số liệu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2022–2024, một số bảng biểu trong văn bản còn bị lỗi biên tập hành chính (sao chép tiêu đề địa bàn nghiên cứu trước đó tại huyện Phong Điền).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng phường/xã; bổ sung các biến kiểm soát kinh tế vĩ mô hoặc các tiêu chí đo lường hiệu quả thoát nghèo bền vững sau khi tiếp cận vốn chính sách.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng chính sách, tài chính vi mô và tín dụng xóa đói giảm nghèo.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng tại PGD NHCSXH cấp huyện, thị xã trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu đo lường chất lượng dịch vụ (19 biến quan sát) và thực hiện các bước trong quy trình kiểm soát cho vay ủy thác.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ cho vay hộ nghèo qua 8 bước và bảng phân tích thực trạng nguồn vốn, cơ cấu nhân lực tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2022–2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức vay tối đa và lãi suất ưu đãi cho hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hương Thủy là bao nhiêu?
Theo quy định được nêu trong khóa luận, mức vốn vay tối đa cho mỗi hộ nghèo hiện nay là 50 triệu đồng/hộ, không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí thủ tục. Lãi suất cho vay ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy định thống nhất là 0,55%/tháng.

2. Quy mô nguồn vốn cho vay hộ nghèo tại NHCSXH thị xã Hương Thủy biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Nguồn vốn cho vay hộ nghèo có xu hướng giảm liên tục: năm 2022 đạt 30.633 triệu đồng (chiếm 8,51% tổng nguồn vốn), năm 2023 giảm xuống 22.440 triệu đồng (chiếm 5,51%), và đến năm 2024 chỉ còn 16.786 triệu đồng (chiếm 3,84% tổng nguồn vốn). Dù nguồn vốn giảm, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cho vay hàng năm của ngân hàng đều đạt mức tuyệt đối 100%.

3. Cơ cấu bộ máy của PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy được tổ chức như thế nào?
PGD hoạt động theo chế độ một thủ trưởng dưới sự quản lý của chi nhánh NHCSXH tỉnh Thừa Thiên Huế. Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 2 tổ chuyên môn là Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng và Tổ Kế toán - Ngân quỹ; mạng lưới phục vụ bao phủ 10 điểm giao dịch tại 10/10 xã, phường với tổng số 12 cán bộ (tính đến năm 2024).

4. Khóa luận sử dụng mô hình nào để đo lường chất lượng dịch vụ và gồm những yếu tố nào?
Tác giả kế thừa mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) và SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), đề xuất mô hình đo lường cảm nhận chất lượng dịch vụ gồm 5 nhân tố độc lập (19 biến quan sát): Độ tin cậy (4 biến), Phương tiện hữu hình (4 biến), Khả năng đáp ứng (4 biến), Sự đồng cảm (4 biến), Năng lực phục vụ (3 biến) và 1 biến phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo (3 biến).

5. Cơ cấu nhân khẩu học của mẫu khảo sát 120 khách hàng vay vốn có đặc điểm gì nổi bật?
Trong 120 người tham gia khảo sát, tỷ lệ nữ giới chiếm đa số với 53,3% (nam 46,7%). Về độ tuổi, phần lớn khách hàng nằm trong nhóm trung niên từ 41–50 tuổi (48,3%) và từ 30–40 tuổi (35,8%). Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ cấp 1, cấp 2 chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,2%, tiếp theo là trung cấp/cao đẳng với 30,0% và cấp 3 với 22,5%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thịnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ưu đãi và đo lường thực nghiệm chất lượng dịch vụ cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH thị xã Hương Thủy giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp và khảo sát 120 khách hàng, nghiên cứu đã chỉ ra các thành tựu về tỷ lệ hoàn thành kế hoạch 100% cùng sự sụt giảm nợ quá hạn, đồng thời làm rõ các bất cập về hạn mức vay 50 triệu đồng và sự suy giảm nguồn vốn dành riêng cho hộ nghèo. Trên cơ sở đó, 5 nhóm giải pháp gắn với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ (Độ tin cậy, Phương tiện hữu hình, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ) đã được đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng chính sách tại địa phương.