Tổng quan nghiên cứu
Theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, cơ cấu nhân lực qua đào tạo đặt mục tiêu trình độ sơ cấp chiếm khoảng 54%, trung cấp chiếm 27%, cao đẳng đạt hơn 7% và đại học chiếm 11%. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục nghề nghiệp đang đứng trước thách thức lớn về chất lượng và khả năng thích ứng của người học với thị trường lao động. Điển hình tại Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị thuộc Bộ Xây dựng, công tác tuyển sinh năm 2017 gặp nhiều khó khăn khi chỉ đạt 4,3% chỉ tiêu được giao đối với hệ trung cấp và 6,4% đối với hệ cao đẳng. Đồng thời, tỷ lệ học sinh sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo chỉ đạt khoảng 30%, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá và tái cơ cấu toàn diện công tác đào tạo.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Nghiên cứu chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị - Bộ Xây dựng" tập trung làm rõ thực trạng hoạt động đào tạo, nhận diện các nút thắt nội tại và các yếu tố tác động từ môi trường. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đo lường chất lượng đào tạo giai đoạn 2015-2017 và hoạch định hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật giai đoạn 2018-2025. Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, Hà Nội trong khoảng thời gian từ tháng 03/2017 đến tháng 05/2018. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học thực tiễn giúp nhà trường nâng tỷ lệ tuyển sinh lên trên 50% chỉ tiêu và cải thiện tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành đạt từ 70% trở lên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị chất lượng toàn diện trong giáo dục, nổi bật là quan niệm chất lượng của Harvey & Green (1993) phân định rõ giữa "chất lượng bên trong" (mức độ đạt được mục tiêu và tiêu chuẩn do cơ sở đào tạo xác định) và "chất lượng bên ngoài" (sự thỏa mãn tối đa nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động). Bên cạnh đó, mô hình quản lý chất lượng đào tạo của Trần Khánh Đức (2000, 2002) được ứng dụng để phân tích miền chất lượng thông qua sự giao thoa của ba trụ cột cốt lõi: Hoạch định mục tiêu, Tổ chức quá trình đào tạo và Sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo.
Nghiên cứu tích hợp mô hình 6 nhân tố cốt lõi của quá trình đào tạo theo Đặng Quốc Bảo (2007), bao gồm: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp giảng dạy, Đội ngũ giảng viên, Đối tượng người học và Phương tiện thiết bị dạy học. Hệ thống 5 khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình gồm có: Đào tạo nghề nghiệp, Chất lượng đào tạo tương đối, Chuẩn đầu ra mô-đun tín chỉ, Đánh giá nội bộ và Đánh giá bên ngoài theo tinh thần Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2013-2017 của Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị, các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 29/NQ-TW, Nghị định số 143/2016/NĐ-CP và Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc trên quy mô 213 mẫu đại diện, bao gồm: 67 cán bộ quản lý và giảng viên của trường, 15 doanh nghiệp đang tiếp nhận sinh viên làm việc, 40 cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2017 và 91 sinh viên đang học tập năm thứ hai.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được lựa chọn nhằm thu thập ý kiến khách quan từ toàn bộ các bên liên quan trong chuỗi cung ứng đào tạo. Quá trình xử lý dữ liệu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2013-2017, phương pháp chuyên gia và đánh giá định lượng bằng thang đo Likert 5 mức độ. Việc sử dụng thang đo Likert cho phép lượng hóa chính xác các biến số định tính phức tạp như mức độ phù hợp của chương trình đào tạo, năng lực sư phạm của giảng viên và mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh rõ nét thực trạng đào tạo tại nhà trường:
Thứ nhất, quy mô tuyển sinh suy giảm nghiêm trọng so với chỉ tiêu giao. Trong năm 2017, nhà trường chỉ tuyển được 4,3% chỉ tiêu hệ trung cấp và 6,4% chỉ tiêu hệ cao đẳng, giảm hơn 40% so với giai đoạn 2013-2014 do áp lực cạnh tranh từ các trường đại học và tâm lý chuộng bằng cấp của xã hội.
Thứ hai, kết quả học tập của học sinh sinh viên duy trì ở mức trung bình - khá là chủ yếu, chiếm tỷ lệ trên 65% trong giai đoạn 2013-2017, trong khi tỷ lệ xuất sắc và giỏi chỉ đạt dưới 10%. Điểm số rèn luyện đạt loại tốt trở lên chiếm khoảng 75%, phản ánh ý thức chấp hành nội quy tốt nhưng năng lực học thuật chuyên sâu chưa thực sự bứt phá.
Thứ ba, sự mất cân đối giữa đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động. Tỷ lệ học sinh sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp chỉ đạt khoảng 30%. Có tới trên 45% sinh viên có việc làm nhưng các đơn vị sử dụng lao động phản ánh phải bồi dưỡng hoặc đào tạo lại về kỹ năng thực hành công nghệ mới, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học ứng dụng.
Thứ tư, chương trình đào tạo và cơ cấu đội ngũ giảng viên còn nhiều bất cập. Mức độ đánh giá sự phù hợp của chương trình với thực tế chỉ đạt trung bình 3,35/5,00 điểm theo thang đo Likert. Tỷ lệ giảng viên kiêm nhiệm nhiều môn học chuyên ngành chưa đúng chuyên môn sâu chiếm khoảng 20%, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng truyền đạt và hướng dẫn thực hành chuyên sâu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ sự chậm trễ trong việc cập nhật công nghệ xây dựng đô thị hiện đại vào giáo trình giảng dạy. Mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được cơ chế cùng xây dựng chương trình đào tạo và kiểm tra đánh giá chung theo quy định của Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH. So sánh với kinh nghiệm quốc tế như mô hình đào tạo song hành tại Cộng hòa Liên bang Đức (Dual System) hay kinh nghiệm đào tạo nhân lực của Trường Cao đẳng Nghề Dầu khí Vũng Tàu với hơn 160.000 lượt học viên, việc gắn kết chặt chẽ với đơn vị sử dụng lao động là yếu tố sống còn để nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm lên trên 80%.
Các dữ liệu nghiên cứu về mối quan hệ giữa kết quả tuyển sinh, kết quả học tập và mức độ hài lòng của doanh nghiệp có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu tuyển sinh với số lượng thực tuyển giai đoạn 2013-2017, kết hợp với bảng ma trận tương quan giữa điểm đánh giá chương trình đào tạo của giảng viên và mức độ đáp ứng công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường lao động giai đoạn 2018-2025, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất bao gồm:
Tái cấu trúc và hiện đại hóa chương trình đào tạo: Ban Giám hiệu cùng Phòng Đào tạo chỉ đạo rà soát, tinh gọn 100% chương trình đào tạo hệ cao đẳng và trung cấp theo hướng tích lũy mô-đun và tín chỉ trước năm 2020. Tăng tỷ lượng thời gian thực hành và thực tập tại công trình lên mức 65-70% tổng thời lượng khóa học, giảm lý thuyết hàn lâm xuống còn 30-35%.
Chuẩn hóa và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên: Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, đảm bảo 100% giảng viên đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH vào năm 2022. Hằng năm, cử tối thiểu 20-25% giảng viên chuyên ngành đi thực tế tại các công trường xây dựng trọng điểm từ 1 đến 2 tháng để cập nhật công nghệ thi công tiên tiến.
Xây dựng mạng lưới hợp tác chiến lược với doanh nghiệp: Trung tâm Tuyển sinh và Giới thiệu việc làm thiết lập quan hệ đối tác bền vững với ít nhất 30-50 doanh nghiệp, tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng đô thị đến năm 2021. Triển khai mô hình doanh nghiệp tham gia ra đề thi tốt nghiệp, hỗ trợ thực tập có hưởng lương và cam kết tuyển dụng trên 75% sinh viên đạt chuẩn đầu ra.
Đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ số: Phòng Quản trị Thiết bị lập đề án nâng cấp đồng bộ 100% phòng thí nghiệm, xưởng thực hành cơ khí xây dựng, cấp thoát nước và trắc địa đô thị đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2020-2025. Tích hợp phần mềm mô hình hóa thông tin công trình (BIM) và các ứng dụng đồ họa chuyên ngành vào giảng dạy trực tiếp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm 1: Ban Giám hiệu và đội ngũ quản lý các trường Cao đẳng, Trung cấp khối kỹ thuật và xây dựng trên toàn quốc. Công trình cung cấp mô hình thực tiễn để đánh giá nội bộ, tái cấu trúc tổ chức và tối ưu hóa hoạt động tuyển sinh theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
Nhóm 2: Giảng viên, trưởng bộ môn và chuyên gia phát triển chương trình đào tạo nghề. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tích hợp mô-đun tín chỉ, cân bằng tỷ lệ lý thuyết - thực hành nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho người học.
Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ Xây dựng và Tổng cục Giáo dục Nghề nghiệp. Dữ liệu thực chứng từ công trình là cơ sở để hoàn thiện chính sách giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 143/2016/NĐ-CP và cơ chế đặt hàng đào tạo nhân lực kỹ thuật cao.
Nhóm 4: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp khung lý thuyết 6 nhân tố hoàn chỉnh, quy trình điều tra chọn mẫu phân tầng 213 đối tượng và kỹ thuật xử lý thang đo Likert phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành năm 2017 chỉ đạt khoảng 30% là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do chương trình đào tạo còn nặng lý thuyết, cơ sở thực hành chưa bắt kịp công nghệ thi công thực tế tại công trường. Khảo sát 15 doanh nghiệp cho thấy trên 45% người tốt nghiệp thiếu kỹ năng xử lý bản vẽ công trình hiện đại và ngoại ngữ chuyên ngành, buộc đơn vị tuyển dụng phải đào tạo lại.
Cỡ mẫu 213 đối tượng trong nghiên cứu được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính khách quan?
Mẫu khảo sát được phân bổ theo phương pháp phân tầng đại diện cho toàn bộ các mắt xích đào tạo: 67 cán bộ quản lý và giảng viên nội bộ, 15 lãnh đạo doanh nghiệp sử dụng lao động, 40 cựu sinh viên đã tốt nghiệp năm 2017 và 91 sinh viên năm thứ hai đang trực tiếp thụ hưởng chương trình học tại trường.
Nhà trường cần làm gì để giải quyết tình trạng tuyển sinh cao đẳng chỉ đạt 6,4% chỉ tiêu được giao?
Nhà trường cần đẩy mạnh công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở theo Chỉ thị 10-CT/TW, đa dạng hóa các ngành nghề theo xu hướng đô thị thông minh, đồng thời cam kết 100% việc làm thông qua hợp đồng đào tạo liên kết với các tập đoàn xây dựng uy tín.
Lý thuyết nào đóng vai trò cốt lõi trong việc đánh giá chất lượng đào tạo của luận văn?
Nghiên cứu kết hợp lý thuyết hai chiều về chất lượng bên trong và bên ngoài của Harvey & Green (1993) cùng mô hình quản trị 6 nhân tố của Đặng Quốc Bảo (2007), giúp phân tích toàn diện từ khâu xây dựng mục tiêu, nội dung giảng dạy đến hiệu quả tiếp nhận nhân lực của xã hội.
Lộ trình nâng cao chất lượng đào tạo của trường được hoạch định trong khung thời gian nào?
Hệ thống giải pháp của đề tài được thiết kế theo lộ trình phân kỳ 2018-2025. Trong đó, giai đoạn 2018-2020 tập trung hoàn thiện chuẩn đầu ra mô-đun tín chỉ và nâng thời lượng thực hành lên 65-70%; giai đoạn 2021-2025 tập trung hoàn thiện cơ chế tự chủ và đầu tư xưởng thực hành thông minh.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nghề nghiệp và khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp giữa chuẩn đánh giá nội bộ với yêu cầu thực tế của thị trường tuyển dụng.
- Đánh giá trung thực thực trạng chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị giai đoạn 2013-2017 qua các chỉ số thực tế như tuyển sinh đạt 6,4% chỉ tiêu cao đẳng và 30% sinh viên làm đúng nghề.
- Xác định chính xác 4 nhóm nút thắt trọng yếu về chương trình đào tạo, năng lực thực tế của giảng viên, cơ sở vật chất thực hành và cơ chế liên kết doanh nghiệp.
- Hoạch định đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai từ năm 2018 đến năm 2025, hướng đến mục tiêu trên 75% sinh viên ra trường đáp ứng ngay yêu cầu công việc.
- Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở phương pháp luận có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam.
Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi Ban Giám hiệu nhà trường khẩn trương thành lập Hội đồng rà soát chương trình đào tạo và ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo với các doanh nghiệp xây dựng ngay trong năm 2018. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý giáo dục quan tâm có thể tiếp tục khai thác các phát hiện của luận văn để thúc đẩy quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nghề nghiệp nước nhà.