Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ trọng tâm của ngành lâm nghiệp nhằm duy trì cân bằng sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, áp lực gia tăng dân số cùng phương thức khai thác tài nguyên thiếu hợp lý đã làm suy giảm nghiêm trọng diện tích và chất lượng rừng tự nhiên. Để phục hồi rừng bền vững, việc nắm vững các quy luật cấu trúc lâm phần đóng vai trò then chốt, cung cấp cơ sở khoa học để xác lập các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính xác.

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Thần Sa – Phượng Hoàng nằm trên địa bàn 7 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (gồm thị trấn Đình Cả và các xã Phú Thượng, Sảng Mộc, Thần Sa, Thượng Nung, Nghinh Tường, Vũ Chấn, Cúc Đường) với diện tích rừng tự nhiên khoảng 11.220 ha trên tổng thể vùng quy hoạch rừng đặc dụng. Trong khi phần lớn các nghiên cứu cấu trúc rừng tại Việt Nam tập trung vào rừng trồng hoặc rừng tự nhiên trên đất đồi núi đất thuận lợi, các dẫn liệu về thảm thực vật rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác trên núi đá vôi tại các khu bảo tồn còn tương đối hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn đó, khóa luận "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ đặc điểm cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác nhằm tạo cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và phát triển rừng tại khu bảo tồn.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định được các đặc điểm cấu trúc cơ bản của rừng tự nhiên (cấu trúc tổ thành loài, mật độ, cấu trúc tầng thứ, cấu trúc không gian ngang và đứng).
  2. Xác định một số quy luật phân bố lâm phần của tầng cây gỗ tự nhiên (quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính $N/D_{1.3}$, phân bố số cây theo cấp chiều cao $N/H_{vn}$, tương quan giữa chiều cao và đường kính $H_{vn}/D_{1.3}$).
  3. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý nhằm bảo vệ, phục hồi rừng tự nhiên tại khu vực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tầng cây gỗ thuộc các kiểu rừng tự nhiên phục hồi sau khai thác tại KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát các chỉ tiêu cấu trúc lâm phần gồm tổ thành loài, mật độ, tầng thứ, phân bố số cây theo cấp đường kính ($D_{1.3}$), phân bố số cây theo cấp chiều cao ($H_{vn}$), độ tàn che và dạng sống của cây gỗ.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực địa tại các xã phía Bắc của KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên từ tháng 8/2017 đến tháng 1/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận vận dụng các lý thuyết lâm sinh học và sinh thái học kinh điển:

  • Khái niệm về rừng và cấu trúc rừng: Quy luật sắp xếp tổ hợp của các thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian.
  • Phân chia tầng tán thảm thực vật nhiệt đới: Tiếp cận theo quan điểm sinh thái phát sinh quần thể của Thái Văn Trừng (1978, 2000), phân chia rừng mưa nhiệt đới ẩm núi thấp thành các tầng: tầng vượt tán, tầng tán chính (tầng ưu thế sinh thái), tầng dưới tán, tầng thảm tươi và thực vật ngoại tầng (dây leo).
  • Chỉ số quan trọng sinh thái ($IVI$ - Importance Value Index): Đánh giá vai trò của loài theo Curtis & McIntosh, Marmillod (1958). Những loài có $IVI \ge 5%$ được xác định là có ý nghĩa sinh thái trong lâm phần; nhóm loài chiếm trên 50% tổng số cá thể tầng cây cao được xem là nhóm ưu thế.
  • Các mô hình phân bố toán học trong cấu trúc lâm phần: Mô hình phân bố Weibull, phân bố Meyer, phân bố khoảng cách để mô phỏng phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1.3}$); các dạng hàm tương quan phi tuyến và tuyến tính mô tả quan hệ chiều cao - đường kính ($H_{vn}/D_{1.3}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu kết hợp giữa hồi cứu tư liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm thực địa:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập số liệu khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và điều kiện kinh tế - xã hội tại huyện Võ Nhai và KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng; kế thừa các công trình nghiên cứu thực vật của Ngô Xuân Hải (2010), Nguyễn Duy Tùng (2014), Nguyễn Thị Thoa (2014).
  • Thiết kế tuyến và ô tiêu chuẩn (OTC): Bố trí 9 tuyến điều tra vuông góc với đường đồng mức cắt qua các dạng địa hình (xã Thượng Nung: 3 tuyến; xã Sảng Mộc: 1 tuyến; xã Ngọc Sơn II: 3 tuyến; xã Ngọc Sơn I và Nghinh Tường: 1 tuyến).
  • Lập 9 OTC đại diện có diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$), phân bố đều tại 3 vị trí địa hình: chân núi (OTC 1, OTC 6, OTC 7), sườn núi (OTC 2, OTC 5, OTC 8), đỉnh núi (OTC 3, OTC 4, OTC 9). Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản (ODB) kích thước $5\text{ m} \times 5\text{ m}$ để điều tra bổ sung.
  • Phương pháp đo đếm thực địa:
    • Đo chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m ($P$) bằng thước dây, quy đổi đường kính: $$D_{1.3} = \frac{P}{\pi}$$
    • Đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước sào chuyên dụng có chia vạch (độ chính xác 0,2 m).
    • Đo đường kính tán ($D_t$) theo hai hướng vuông góc Đông - Tây và Nam - Bắc.
    • Phân cấp phẩm chất cây gỗ: Tốt (thân thẳng, tán đều, không sâu bệnh), Trung bình (thân hơi cong, u bướu nhỏ nhưng phát triển được), Xấu (sâu bệnh, cụt ngọn, cong queo nặng).
    • Đo độ tàn che ($ĐTC$) bằng gương cầu tại 5 vị trí trong OTC theo công thức: $$ĐTC = \frac{n \times 1{,}04}{100}$$
  • Xử lý và phân tích số liệu:
    • Chỉ số tổ thành sinh thái: $$IVI_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ Trong đó:
      • $N_i%$ là độ phong phú tương đối: $N_i% = \frac{N_i}{\sum N} \times 100%$
      • $G_i%$ là độ ưu thế tương đối tính qua tiết diện ngang thân $G_i = \sum \pi \left(\frac{D_{1.3}}{2}\right)^2$
    • Chia tổ ghép nhóm theo công thức Brook & Caruthers: Số tổ $m = 5 \log N$; Cự ly tổ $k = \frac{x_{\max} - x_{\min}}{m}$.
    • Kiểm định độ phù hợp giữa phân bố thực nghiệm và phân bố lý thuyết bằng tiêu chuẩn $\chi^2$ (Chi-square) ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý, phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên trên núi đá vôi; xác lập mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác điều tra lâm học.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về cấu trúc rừng, động thái diễn thế, mô hình hóa phân bố $N/D$, $N/H$ và quan hệ tương quan sinh trưởng. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình núi đá vôi chia cắt mạnh xen kẽ thung lũng karst; nhiệt độ trung bình năm $22{,}3^\circ\text{C}$ (tối thấp trung bình $19{,}3^\circ\text{C}$, tối cao trung bình $26{,}9^\circ\text{C}$); lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 9; hệ thống thủy văn đặc trưng có nhiều suối ngầm và hang động karst. Hệ thực vật ghi nhận 1.096 loài, 645 chi, 160 họ; hệ động vật có xương sống gồm 295 loài thuộc 93 họ, 30 bộ.
  • Điều kiện dân sinh - kinh tế: Vùng đệm và vùng lõi có 6 dân tộc sinh sống (Tày chiếm 41,72%, Dao chiếm 21,12%, Nùng, Kinh, H'Mông, Cao Lan). Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 39% (1.921 hộ), thu nhập bình quân 3,5 triệu đồng/người/năm. Đất canh tác nông nghiệp thấp (khoảng 0,33 ha/người), sản xuất thuần nông chiếm trên 95%, dẫn đến áp lực khai thác lâm sản phụ, củi đun và chăn thả gia súc tự do vào khu bảo tồn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng khảo sát là thảm thực vật cây gỗ tái sinh tự nhiên sau khai thác; thiết kế mạng lưới 9 tuyến điều tra và 9 OTC ($1.000\text{ m}^2$/ô); mô tả các công thức tính toán toán học - sinh thái ($IVI%$, $N%$, $G%$, $ĐTC$, chia tổ thống kê, hàm Weibull, hàm Meyer và kiểm định $\chi^2$).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

1. Đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái và mật độ cây gỗ

Mật độ tầng cây gỗ dao động từ 210 đến 410 cây/ha tùy theo điều kiện vi địa hình. Công thức tổ thành xác lập qua chỉ số $IVI%$ phản ánh tính chất rừng hỗn loài nhiệt đới, với sự tham gia của các loài ưu thế bản địa:

Vị trí ÔTC Mật độ (cây/ha) Số loài/OTC Loài ưu thế ($IVI \ge 5%$) Công thức tổ thành sinh thái ($IVI%$)
Chân 1 380 12 7 17,9Trl + 12,8Cm + 12,2Kh + 7,6Lm + 6,6De + 6,1Thl + 36,8Lk
6 330 16 7 20,9Thr + 10,5Tc + 10,4Nhr + 10,3Trl + 10,1Thg + 8,1Sen + 29,7Lk
7 410 16 11 10,4Lm + 10,3Trtr + 9,9Sed + 9,1TM + 8,9Nhr + 8,2Dgx + 6,1Khv + 6,0Phay + 5,8Thr + 5,6Ngh + 5,2Ngat + 14,5Lk
Sườn 2 390 16 11 10,8Lm + ... + 5,6Thl + 5,4Pm + 14,6Lk
5 380 12 10 15,6Mt + 14,2Thung + 12,3Tm + 12,1Nhr + 9,1Trl + 8,1Ngh + 7,1Mch + 6,0Sen + 5,9Lm + 5,1Kh + 4,5Lk
8 400 18 6 24,6Dg + 14,1Ngat + 6,9Mt + 6,8TT + 6,7Trc + 6,1Lm + 6,1Nhr + 28,7Lk
Đỉnh 3 210 11 10 12,8Nr + 12,0Lmc + 10,0Ngh + 10,0Sd + 9,6Det + 9,0Khx + 7,9Tm + 7,5Mt + 7,0Com + 14,2Lk
4 310 13 8 19,9Trt + 11,8Thung + 10,0Nhoc + 10,0Tr + 9,9Kh + 7,8Ngh + 6,9Trl + 5,9Dg + 17,8Lk
9 400 13 6 23,6Thr + 20,9Mt + 17,9Khv + 8,9Nhr + 6,3Sed + 5,3Lmc + 17,1Lk

(Ký hiệu loài: Trl: Trai lý; Cm: Chòi mòi; Kh: Kháo; Lm: Lòng mang; De/Det: Dẻ; Thl: Thị lông; Thr: Thị rừng; Nhr/Nr: Nhãn rừng; Sen/Sed/Sd: Sến/Sến đá; Dgx: Đậu gia xoan; Khv: Kháo vàng; Ngh: Nghiến; Ngat: Ngát; Tm/TM: Táu muối; Trtr: Trám trắng; Dg: Dẻ gai; Mt: Mạy tèo; TT: Thông tre; Trt: Trâm tía; Lmc: Lòng măng cụt; Khx: Kháo xanh; Lk: Loài khác).

2. Đặc điểm cấu trúc không gian ngang (Phân bố $N/D_{1.3}$ và loài theo cấp đường kính)

Số lượng cá thể tập trung cao nhất ở các cấp đường kính nhỏ và trung bình, chủ yếu ở cấp IV ($20 - 25\text{ cm}$) với trung bình 9 cây/OTC, tiếp đến cấp III ($15 - 20\text{ cm}$) và cấp V ($25 - 30\text{ cm}$). Số cây suy giảm nhanh ở các cấp đường kính lớn ($>35\text{ cm}$), phản ánh lâm phần đang trong giai đoạn phục hồi sinh khối sau khai thác:

Vị trí Cấp I
($5-10\text{ cm}$)
Cấp II
($10-15\text{ cm}$)
Cấp III
($15-20\text{ cm}$)
Cấp IV
($20-25\text{ cm}$)
Cấp V
($25-30\text{ cm}$)
Cấp VI
($30-35\text{ cm}$)
Cấp VII
($35-40\text{ cm}$)
Cấp VIII
($40-45\text{ cm}$)
Cấp IX
($>45\text{ cm}$)
Chân (TB) 1 5 6 9 6 4 2 1 4
Sườn (TB) 3 7 7 9 5 2 4 1 1
Đỉnh (TB) 1 5 6 9 3 3 1 1 2

Phân bố số loài theo cấp đường kính có dạng phân bố một đỉnh ở giữa: Số lượng loài tập trung phong phú nhất tại cấp đường kính $15 - 25\text{ cm}$ (đạt từ 7 đến 10 loài) và giảm rõ rệt khi đường kính tăng lên.

3. Đặc điểm cấu trúc không gian đứng (Phân bố $N/H_{vn}$ và loài theo cấp chiều cao)

Tầng tán rừng phân bố không liên tục, thể hiện rõ quá trình đào thải và phân tầng sinh thái:

  • Phân bố số cây theo cấp chiều cao: Tập trung mật độ lớn nhất ở cấp III ($10 - 15\text{ m}$), dao động từ 10 đến 21 cây/OTC, tiếp theo là cấp II ($5 - 10\text{ m}$) và cấp IV ($15 - 20\text{ m}$). Tỷ lệ cây ở cấp chiều cao $>25\text{ m}$ rất thấp (0 - 1 cây/OTC).
  • Phân bố số loài theo cấp chiều cao: Đạt cực đại tại cấp $10 - 15\text{ m}$ (trung bình 7 - 11 loài) và cấp $15 - 20\text{ m}$ (5 - 8 loài). Ở cấp chiều cao thấp ($0 - 5\text{ m}$) và cấp vượt tán ($>25\text{ m}$), số loài tham gia rất ít.
Vị trí Cấp I
($0-5\text{ m}$)
Cấp II
($5-10\text{ m}$)
Cấp III
($10-15\text{ m}$)
Cấp IV
($15-20\text{ m}$)
Cấp V
($20-25\text{ m}$)
Cấp VI
($25-30\text{ m}$)
Cấp VII
($30-35\text{ m}$)
Chân (TB) 0 5 14 11 5 1 1
Sườn (TB) 0 8 21 7 2 1 1
Đỉnh (TB) 0 8 10 9 3 0 0

4. Quy luật phân bố lâm phần và tương quan sinh trưởng

  • Quy luật phân bố $N/D_{1.3}$: Đường cong phân bố số cây theo cấp đường kính của lâm phần thực nghiệm tuân theo quy luật giảm hoặc lệch trái (phù hợp với hàm Weibull và Meyer khi kiểm định bằng tiêu chuẩn $\chi^2$).
  • Tương quan $H_{vn}/D_{1.3}$: Tồn tại mối tương quan thuận chặt chẽ giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực, mô tả qua phương trình hồi quy dạng thực nghiệm $H_{vn} = a + b \cdot D_{1.3}$ (hoặc dạng hàm logarit/mũ tương ứng).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết toàn diện các đặc trưng cấu trúc tổ thành, mật độ, phân bố không gian và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản lý cụ thể.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được cấu trúc mật độ thực tế của lâm phần phục hồi dao động từ 210 cây/ha (đỉnh núi - OTC 3) đến 410 cây/ha (chân núi - OTC 7).
  • Nhận diện được tổ thành các loài cây gỗ chiếm ưu thế sinh thái cao ($IVI \ge 5%$) gồm: Trai lý, Nghiến, Thị rừng, Mạy tèo, Lòng mang, Nhãn rừng, Dẻ gai, Sến đá, Kháo vàng, Thông tre. Trong đó, một số loài quý hiếm đặc trưng của hệ sinh thái núi đá vôi (Nghiến, Trai lý, Thông tre) vẫn giữ vai trò chủ chốt trong công thức tổ thành.
  • Định lượng được quy luật phân bố không gian: Số cây và số loài tập trung ưu thế ở cấp đường kính $20 - 25\text{ cm}$ và cấp chiều cao $10 - 15\text{ m}$. Cấu trúc rừng biểu hiện trạng thái đang phục hồi mạnh mẽ sau các tác động khai thác trong quá khứ.

Giải pháp kỹ thuật và quản lý do tác giả đề xuất

  1. Biện pháp khoanh nuôi bảo vệ: Nghiêm cấm triệt để việc chặt phá rừng, cấm thả rông gia súc trong các phân khu phục hồi và bảo vệ nghiêm ngặt; thiết lập các đường ranh cản lửa, chủ động phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa khô hanh.
  2. Biện pháp điều tiết nuôi dưỡng lâm phần:
    • Tỉa thưa hợp lý những cá thể ở tầng vượt tán mọc quá dày (Nghiến, Trai lý, Thông tre) hoặc tỉa bớt các loài cây tái sinh kém giá trị kinh tế/lấn át không gian (Nhãn rừng, Mạy tèo, Lòng mang) nhằm giảm cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng.
    • Loại bỏ các cây phẩm chất xấu, cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn; phát dọn các loài cây bụi xâm lấn mạnh (Han voi, Nhọc, Trọng đũa) để mở tán cho cây tái sinh mục đích phát triển.
    • Nuôi dưỡng, xúc tiến tái sinh các loài cây gỗ bản địa có giá trị bảo tồn và kinh tế cao (Kháo, Thông tre, Trai lý).
  3. Biện pháp tuyên truyền và nâng cao năng lực: Phối hợp giữa Ban quản lý khu bảo tồn và chính quyền địa phương tổ chức tập huấn, tuyên truyền các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; nâng cao nhận thức cộng đồng và tăng cường lực lượng kiểm lâm tuần tra thực địa.

Đóng góp về mặt khoa học

Bổ sung hệ thống dữ liệu định lượng thực địa về cấu trúc thảm thực vật thân gỗ trên hệ sinh thái núi đá vôi tại vùng Đông Bắc Việt Nam (cụ thể là KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng), làm cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, điều chế và phục hồi rừng đặc dụng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi điều tra thực địa tập trung tại 9 OTC ($1.000\text{ m}^2$/ô) phân bố ở các xã phía Bắc của khu bảo tồn, chưa bao phủ toàn bộ diện tích 11.220 ha rừng tự nhiên thuộc 7 xã và 1 thị trấn.
    • Số liệu cấu trúc phản ánh lát cắt thời gian tĩnh (điều tra từ tháng 8/2017 đến tháng 1/2018), chưa có chuỗi số liệu theo dõi định vị dài hạn qua nhiều năm để đánh giá chính xác tốc độ tăng trưởng và diễn thế thảm thực vật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Thiết lập các ô tiêu chuẩn định vị lâu dài nhằm theo dõi động thái sinh trưởng thường niên của các loài cây gỗ quý hiếm (Nghiến, Trai lý, Thông tre).
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khu vực phía Nam của khu bảo tồn và phân tích sâu hơn về mối quan hệ giữa đặc tính thổ nhưỡng karst, độ dày tầng đất với cấu trúc tái sinh tầng cây dưới tán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học và Quản lý môi trường trong việc học tập phương pháp điều tra cấu trúc lâm phần, phương pháp xử lý số liệu tổ thành ($IVI%$) và mô hình hóa phân bố thực nghiệm bằng phần mềm chuyên dụng.
  • Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên trong việc hoạch định kế hoạch khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên và điều tiết lâm sinh trên núi đá vôi.
  • Các nhà nghiên cứu về lâm nghiệp nhiệt đới quan tâm đến cấu trúc thảm thực vật karst và quy luật phân bố lâm phần phục hồi sau khai thác.

Câu hỏi thường gặp

1. Mật độ cây gỗ tại các vị trí địa hình (chân, sườn, đỉnh) trong khu vực nghiên cứu biến động như thế nào?
Theo số liệu điều tra tại 9 OTC ($1.000\text{ m}^2$/ô), mật độ cây gỗ dao động từ 210 đến 410 cây/ha. Trong đó, mật độ cao nhất ghi nhận tại chân núi (OTC 7 đạt 410 cây/ha) và sườn núi (OTC 8 đạt 400 cây/ha, OTC 2 đạt 390 cây/ha), mật độ thấp nhất ghi nhận tại đỉnh núi (OTC 3 đạt 210 cây/ha).

2. Công thức tổ thành sinh thái ($IVI%$) được xác định dựa trên những chỉ tiêu định lượng nào?
Chỉ số $IVI%$ được xác định bằng trung bình cộng giữa độ phong phú tương đối ($N_i%$, tính theo số cá thể loài $i$ trên tổng số cá thể) và độ ưu thế tương đối ($G_i%$, tính theo tổng tiết diện ngang thân cây $G_i$ của loài $i$ ở vị trí $1{,}3\text{ m}$ trên tổng tiết diện ngang lâm phần): $$IVI_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ Các loài có $IVI \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành chính thức của từng ô tiêu chuẩn.

3. Phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1.3}$) tập trung cao nhất ở cấp nào?
Số cây tập trung nhiều nhất ở cấp đường kính IV ($20 - 25\text{ cm}$) với mật độ trung bình 9 cây/OTC ở cả ba dạng địa hình chân, sườn và đỉnh núi. Kế tiếp là cấp đường kính III ($15 - 20\text{ cm}$) và cấp V ($25 - 30\text{ cm}$). Số lượng cây có đường kính lớn ($>40\text{ cm}$) chiếm tỷ lệ rất thấp.

4. Áp lực kinh tế - xã hội chính tác động lên tài nguyên rừng KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng là gì?
Người dân sinh sống tại khu vực chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số (Tày chiếm 41,72%, Dao chiếm 21,12%), tỷ lệ hộ nghèo lên tới 39% (1.921 hộ), thu nhập bình quân chỉ đạt 3,5 triệu đồng/người/năm. Đất sản xuất nông nghiệp bình quân thấp (0,33 ha/người), tập quán canh tác còn quảng canh, dẫn đến việc người dân thường xuyên vào rừng khai thác gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ và chăn thả tự do gia súc.

5. Tác giả đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh nào để điều tiết tầng tán rừng?
Tác giả kiến nghị tiến hành chặt tỉa thưa hợp lý những cây ở tầng vượt tán mọc quá dày (Nghiến, Trai lý, Thông tre) và loại bỏ bớt các cá thể Nhãn rừng, Mạy tèo đang lấn át tổ thành; chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, phẩm chất xấu; đồng thời phát dọn các loài cây bụi xâm lấn (Han voi, Nhọc, Trọng đũa) nhằm tạo không gian dinh dưỡng cho cây tái sinh mục đích phát triển.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã phản ánh chi tiết hiện trạng cấu trúc thảm thực vật thân gỗ tự nhiên phục hồi sau khai thác tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng qua hệ thống số liệu điều tra thực nghiệm tại 9 ô tiêu chuẩn đại diện. Kết quả cho thấy lâm phần có cấu trúc hỗn loài đa tầng, mật độ dao động 210 - 410 cây/ha, tập trung chủ yếu ở cấp đường kính $20 - 25\text{ cm}$ và cấp chiều cao $10 - 15\text{ m}$. Các quy luật phân bố toán học và công thức tổ thành sinh thái được xác lập là cơ sở khoa học quan trọng cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý bảo tồn bền vững hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi tại địa phương.