Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp cấu trúc và hoạt tính sinh học của một số dị vòng ngưng tụ chứa o s n

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hóa học nghiên cứu tổng hợp cấu trúc và hoạt tính sinh học của một số dị vòng ngưng tụ chứa o s n, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2012

266
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ 4-AMINO-3-MERCAPTO-1,2,4-TRIAZOLE

1.1. Các phương pháp tổng hợp 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole

1.1.1. Tổng hợp từ thiocacbohydrazit

1.1.2. Tổng hợp từ hiđrazit của axit cacboxylic

1.1.3. Tổng hợp từ 1,3,4-oxadiazol-5-thion

1.2. Các phản ứng chuyển hoá của 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole

1.2.1. Phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm SH (hoặc NH)

1.2.2. Phản ứng ở nhóm NH

1.2.3. Các chuyển hóa có sự tham gia đồng thời hai nhóm SH và NH

1.2.4. Tổng hợp các triazolothiadiazoline và triazolothiadiazole

1.2.5. Tổng hợp các triazolothiadiazine

1.2.6. Tổng hợp các triazolothiadiazepine

1.3. Hoạt tính sinh học

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ TÍNH CHẤT

2.1. Xác định các tính chất vật lí

2.2. Thăm dò hoạt tính sinh học

2.3. Tổng hợp các dẫn xuất 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole

2.3.1. Tổng hợp các dẫn xuất axetohidrazit

2.3.2. Tổng hợp các dẫn xuất 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole

2.4. Tổng hợp các 8-arylclovinylanđehit

2.5. Tổng hợp các 2-clo-3-formylquinolin

2.6. Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine

2.7. Tổng hợp các dẫn xuất 3-aryloximetyl-6-(2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazole

2.8. Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazine

2.9. Tổng hợp các dẫn xuất quinolino[3,2-f]-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

3.1. Về phản ứng tổng hợp các dẫn xuất 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole

3.2. Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine

3.3. Tổng hợp các Ø-arylclovinylanđehit

3.4. Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazine

3.5. Tổng hợp các dẫn xuất 5H-quinolino[3,2-f]-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine

3.6. Hoạt tính kháng khuẩn và chống nấm

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cấu trúc hóa học của dị vòng ngưng tụ chứa O S N

Nghiên cứu về cấu trúc hóa học của các hợp chất dị vòng ngưng tụ chứa O, S, N, đặc biệt là 1,2,4-triazole và các dẫn xuất của nó, đã chỉ ra rằng các hợp chất này có cấu trúc phức tạp và đa dạng. Các nguyên tố O, S, N đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành các liên kết hóa học và ảnh hưởng đến tính chất vật lý của hợp chất. Phân tích cấu trúc cho thấy sự hiện diện của nhóm thioxo và amino trong phân tử, tạo ra các trung tâm có tính nucleophin cao, từ đó tham gia vào các phản ứng hóa học khác nhau. Việc sử dụng các phương pháp như phổ hồng ngoại (IR) và phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) đã giúp xác định chính xác cấu trúc của các hợp chất này. Theo nghiên cứu, các hợp chất này không chỉ có cấu trúc độc đáo mà còn thể hiện hoạt tính sinh học cao, mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực hóa học hữu cơ.

1.1 Phân tích cấu trúc

Phân tích cấu trúc của các hợp chất dị vòng ngưng tụ chứa O, S, N cho thấy sự tương tác giữa các nguyên tử trong phân tử. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất này có thể tồn tại dưới nhiều dạng tautome khác nhau, như dạng thiol và thion. Sự hiện diện của nhóm SH và NH trong phân tử không chỉ ảnh hưởng đến tính chất hóa học mà còn đến hoạt tính sinh học của chúng. Các nghiên cứu sử dụng phương pháp X-ray diffraction đã xác định được độ dài liên kết C-S và C=N, từ đó khẳng định sự tồn tại đồng thời của các dạng tautome. Điều này cho thấy rằng cấu trúc hóa học của các hợp chất này là yếu tố quyết định đến hoạt tính sinh học của chúng.

II. Hoạt tính sinh học của các hợp chất dị vòng

Các hợp chất dị vòng ngưng tụ chứa O, S, N, đặc biệt là các dẫn xuất của 1,2,4-triazole, đã được chứng minh có hoạt tính sinh học đa dạng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất này có khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, và chống viêm. Các dẫn xuất như triazolothiadiazole và triazolothiadiazine thể hiện hoạt tính kháng khuẩn mạnh mẽ, trong khi các dẫn xuất khác có khả năng ức chế enzyme acetylcholinesterase (AChE), một mục tiêu quan trọng trong điều trị bệnh Alzheimer. Việc thăm dò hoạt tính sinh học của các hợp chất này không chỉ giúp xác định tiềm năng ứng dụng trong y học mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển các loại thuốc mới.

2.1 Khả năng kháng khuẩn

Nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn của các hợp chất dị vòng cho thấy rằng nhiều dẫn xuất của 1,2,4-triazole có thể ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn và nấm. Các thí nghiệm đã chỉ ra rằng các hợp chất này có thể hoạt động hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, từ đó khẳng định giá trị thực tiễn của chúng trong lĩnh vực dược phẩm. Việc phát triển các dẫn xuất mới với cấu trúc tối ưu có thể dẫn đến việc tạo ra các loại thuốc kháng sinh mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong điều trị các bệnh nhiễm trùng.

III. Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp

Phương pháp tổng hợp các hợp chất dị vòng ngưng tụ chứa O, S, N được thực hiện thông qua nhiều quy trình khác nhau, bao gồm tổng hợp từ thiocacbohydrazit và hiđrazit của axit cacboxylic. Các phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn cho hiệu suất cao, cho phép thu được các sản phẩm với độ tinh khiết cao. Việc sử dụng các kỹ thuật phân tích như phổ hồng ngoại, NMR và phổ khối đã giúp xác định cấu trúc và tính chất của các hợp chất tổng hợp. Điều này không chỉ khẳng định tính khả thi của các phương pháp tổng hợp mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.

3.1 Tổng hợp từ thiocacbohydrazit

Tổng hợp từ thiocacbohydrazit là một trong những phương pháp hiệu quả để tạo ra các dẫn xuất 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole. Phương pháp này cho phép thu được các sản phẩm với hiệu suất cao và cấu trúc ổn định. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều chỉnh các điều kiện phản ứng như nhiệt độ và thời gian có thể ảnh hưởng đến hiệu suất tổng hợp. Sự hiện diện của nhóm thiol trong cấu trúc cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, từ đó khẳng định giá trị của phương pháp này trong nghiên cứu và phát triển các hợp chất mới.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1.1 Giới thiệu về 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole 3 1.2 Các phương pháp tổng hợp 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole 4 1.1 Tổng hợp từ thiocacbohyđrazit 4 1.2 Tổng hợp từ hiđrazit của axit cacboxylic 6 1.3 Tổng hợp từ 1,3,4-oxađiazol-5-thion 8 1. Các phản ứng chuyển hoá của 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole 9 1.1 Phản ứng thế nguyên tử H trong nhóm SH (hoặc NH) 10 1.2 Phản ứng ở nhóm NH; 11 1.3 Các chuyên hóa có sự tham gia đồng thời hai nhóm SH va NH) 12 1.1 Tổng hợp các triazolothiadiazoline và triazolothiadiazole 12 1.2 Tổng hop các triazolothiadiazine 16 1.3 Tổng hop các triazolothiadiazepine 21 1. Hoat tinh sinh hoc 23 CHƯƠNG 2.1 Xác định các tính chất vật lí 26 2.2 Thăm dò hoạt tính sinh học 26 2.3 Tổng hợp các dẫn xuất 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole 27 2.1 Tổng hợp các dẫn xuất axetohidrazit 27 2.2 Tổng hợp các dẫn xuất 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole 27 2.4 Tổng hợp các 8-arylclovinylanđehit 30 2.5 Tổng hợp các 2-clo-3-formylquinolin 31 2.6 Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiađiazepine 32 2.7 Tổng hợp các dẫn xuất 3-aryloximetyl-6-(2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazole 36 2.8 Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiađiazine 39 2.9 Tổng hợp các dẫn xuất quinolino[3,2-fl-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4- thiađiazepine 47 CHƯƠNG 3. KÉT QUẢ-THẢO LUẬN 50 3.1 Về phản ứng tổng hợp các dẫn xuất 4-amino-3-mercapto-1 ,2,4- triazole 51 3.2 Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiađiazepine 55 3.1 Tổng hợp các Ø-arylclovinylanđehit 55 3.2 Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiađiazepine 59 3.1 Về phản ứng tổng hợp 59 3.5 Pho khối lượng 67 3.3 Tổng hợp các dẫn xuất 3-aryloximetyl-6-(2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiađiazole 70 3.1 Về phản ứng tổng hợp 70 3.5 Phố khối lượng 79 3.4 Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiađiazine 80 3.1 Về phản ứng tổng hợp 80 3.5 Phố khối lượng 96 3.5 Tổng hợp các dẫn xuất 5H-quinolino[3,2-f]-1,2,4-triazolo[3,4-b]- 1,3,4-thiadiazepine 103 3.1 Tổng hợp các 2-clo-3-formylquinolin 103 3.2 Tổng hợp các dẫn xuất 5H-quinolino[3,2-f]-1,2,4-triazolo [3,4-b]- 1,3,4-thiadiazepine 104 3.1 Về phản ứng tổng hop 104 3.5 Phổ khối lượng 111 3.6 Hoạt tính kháng khuẩn và chống nắm 114 KÉT LUẬN 119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC 140 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIÉT TÁT bù Độ chuyển dịch hóa học Hang số tương tac spin-spin (trong phô 'H-NMR) s Singlet d Doublet t Triplet ÚC Nhiệt độ nóng chảy IR Infrared (phổ hồng ngoại) NMR Nuclear magnetic resonance (phổ cộng hưởng từ hạt nhân) MS Mass Spectroscopy (phô khối lượng) HSỌC Heteronuclear single quantum correlation (phổ tương tác gần '*C-'H) HMBC Heteronuclear multiple-bond correlation (phổ tương tác xa '°C-'H) DMSO Dimethyl! sulfoxide DMF N,N-Dimethylformamide HR-MS _ High resolution mass spectroscopy (phổ khối lượng phân giải cao) AChE Acetylcholinesterase DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.

Dữ liệu vật lí các dẫn xuất 4-amino-3-mercapto-1,2,4-triazole 55 Bang 3. Một số tinh chất của /Ø-cloarylvinylanđehit 57 Bang 3. Dữ liệu phố 'H-NMR của một số hợp chất /Ø-cloarylvinylanđehit 58 Bảng 3. Dữ liệu vật lí của các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4- thiadiazepine 60 Bang 3.

Tin hiệu 'H-NMR (6, ppm va J, Hz) của các dẫn xuất 1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine 63 Bang 3. Tin hiệu 'ÌC-NMR (6, ppm) của các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4- b]-1,3,4-thiadiazepine 67 Bang 3. Số khối và cường độ các ion mảnh trên phô MS của các hợp chat 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine 69 Bang 3. Số liệu về tong hợp va phổ IR của các dẫn xuất 3-aryloximetyl - 6-(2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazole 71 Bang 3.

Tín hiệu 'H-NMR (6, ppm va J, Hz) của một số 3-aryloximetyl-6- (2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazole 74 Bang 3. Tin hiệu '°C-NMR (8, ppm) của các dan xuất 3-aryloximetyl-6- (2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazole 78 Bang 3. Số khối và cường độ các ion mảnh trên phố MS của các 3-aryloximetyl-6-(2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazole 80 Bang 3. Số liệu về tổng hop va phổ IR của hợp chat M1-M15 82 Bang 3.

Số liệu về tổng hợp và phổ IR của hợp chất NI-N12 82 Bang 3. Tín hiệu '-H-NMR (6, ppm và J, Hz) của các dẫn xuất 1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazine 87 Bang 3. Tín hiệu 'H-NMR (8, ppm va J, Hz) của các 6-(6-X-cumarin-3- yl)-7H-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazine 89 Bang 3. Tín hiệu “C-NMR (6, ppm ) của một số dẫn xuất 7H-1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazine 95 Bang 3.

Tin hiệu '°C-NMR (8, ppm) của các 6-(6-X-cumarin-3-yl)-7H- 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazine 96 Bang 3. Các ion mảnh trong phố khối lượng của một số hợp chất dãy M theo phương pháp EI 98 Bảng 3. Các pic chính trên phổ MS của các hợp chat dãy A (X=H) 100 Bảng 3. Các pic chính trên phô MS của các hợp chất dãy B (X=Br) 102 Bảng 3.

Một số tính chất của 2-clo-3-formylquinolin 104 Bang 3. Số liệu về tổng hợp và phổ IR của các 5H-quinolino[3,2-/]- 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiađiazepine 105 Bang 3. Tín hiệu 'H-NMR (6, ppm và J, Hz) của các quinolino[3,2-/]- 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine 108 Bang 3. Tin hiệu '°C-NMR (8, ppm) của các quinolino[3,2-f]-1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,2,4-thiadiazepine 111 Bảng 3.

Các ion mảnh trong phô khối lượng của một số dẫn xuất quinolino[3,2-f]-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine (HRMS EI”) 113 Bang 3. Kết quả thử hoạt tinh sinh hoc của các dan xuất 3-aryloximetyl- 6-(2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazole 115 Bang 3. Két qua thir hoat tinh sinh hoc cua cac dẫn xuất 1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazine 115 Bang 3. Kết quả thử hoạt tính sinh hoc của các dẫn xuất quinolino[3,2-/]- 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine 116 Bang 3.

Kết quả thử hoạt tinh ức chế AChE của các dẫn xuất 1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine 118 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Phổ hồng ngoại của hợp chất T9 53 Hình 3. Phổ 'H-NMR của hợp chất T10 54 Hình 3. Phổ '°C-NMR của hợp chất T10 54 Hình 3.

Phổ hồng ngoại hợp chất B3 57 Hình 3. Phổ 'H-NMR của hợp chất B3 58 Hình 3. Phổ hồng ngoại hợp chất F1 61 Hình 3. Phố 'H-NMR của hợp chất F1 62 Hình 3.

'°C-NMR của hợp chất F1 65 Hình 3. Phổ HSQC của hợp chất F1 66 Hình 3. Phổ HMBC của hợp chất F1 66 Hình 3. Phô MS của hợp chất F9 68 Hình 3.

Sơ đồ phân mảnh của hợp chất F9 theo phương pháp ESI 69 Hình 3. Phổ hồng ngoại của hợp chất S2 72 Hình 3. Một phan phô 'H-NMR của hợp chất S12 74 Hình 3. Một phan phô '°C-NMR của hợp chất S12 77 Hình 3.

Phé HMBC của hợp chat S12 T1 Hình 3. Phổ MS của hợp chất S3 79 Hình 3. Phổ IR của hợp chất M13 84 Hình 3. Phổ IR của hợp chất N2 84 Hình 3.

Pho 'H-NMR của hợp chất M11 86 Hình 3. Phổ 'H-NMR của hợp chất M13 86 Hình 3. Phổ 'H-NMR của hợp chất N2 87 Hình 3. Phố '3C-NMR của hợp chất M11 91 Hình 3.

Phố HSQC của hợp chất M11 92 Hình 3. Phố HMBC của hợp chat M11 92 Hình 3. Phổ '°C-NMR của hợp chất N2 93 Hình 3. Phé HSQC của hợp chất N2 94 Hình 3.

Phé HMBC của hợp chất N2 94 Hình 3. Các hướng phân mảnh chính của các hợp chất day M theo phương pháp EI 97 Hình 3. Phổ MS của hợp chất M13 98 Hình 3. Phổ MS của hợp chất N4 99 Hình 3.

So đồ phan mảnh của các hợp chat day A (X=H) 100 Hình 3. Phố MS của hợp chất N5 101 Hình 3. Sơ đồ phân mảnh của các hop chất dãy B (X=Br) 101 Hình 3. Các hướng phân cắt vòng triazolothiađiazin của A2 và B2 102 Hình 3.

Phổ IR của hợp chất A9 106 Hình 3. Phé 'H-NMR của hợp chất A9 107 Hình 3. Phổ '°C-NMR của hợp chất A9 109 Hình 3. Phô HSQC của hợp chất A9 110 Hình 3.

Phé HMBC của hợp chất A9 110 Hình 3. Một phan sơ đồ phân mảnh các hợp chất Al, A2, A5 112 Hình 3. Phổ MS của hợp chất A2 112 Hình 3. Một phần sơ đồ phân mảnh các hợp chất A6, A7 113 Hình 3.

Phổ MS của hợp chất A6 113 10 MỞ ĐÀU Các hợp chất 1,2,4-triazole và các dẫn xuất của chúng là những chất thường có hoạt tính sinh học cao, đa dạng và có nhiều ứng dụng quan trọng trong y học được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Chang hạn, nhiều công trình công bố về các dẫn xuất 1,2,4-triazole có khả năng kháng khuẩn -kháng nam, kháng virut, chong viêm, an than, chống trầm cảm, chống ung thư, kháng virut HIV, diệt cỏ, trừ sâu, chất bôi trơn và hóa chất phân tích [82, 85, 87, 131,171] và nhiều hợp chất có chứa vòng 1,2,4-triazole có hoạt tính cao được sử dụng trong điều trị bệnh như fluconazole, itraconazole, voriconazole [77,165], triazolam [21], alprazolam [43], etizolam [154] va furacrilin [138]. Bên cạnh đó, nhiéu hop chat chira vong 1,2,4-triazole két hop với vòng 1,3,4-thiadiazole hoặc 1,3,4-thiadiazine cũng biểu hiện hoạt tính khang khuẩn [132], chống viêm [23, 62, 122, 166] va có nhiều ứng dung trong y học [62,68,82,83,88,115,167,183]. Như các dẫn xuất triazolothiadiazole ở vi trí 3 và 6 trên vòng có chứa nhóm ankyl, aryl hoặc di vòng khác thé hiện hoạt tính kháng khuẩn [163], chống viêm [169], diệt cỏ [133] và kháng virut HIV [99].

Các thiađiazepine không chỉ được biết đến bởi hoạt tính kháng khuẩn mạnh [74, 110] mà nó còn được sử dung trong điều trị virut HIV [80]. Sở di các dẫn xuất thiađiazole, thiađiazine hay thiadiazepine thể hiện hoạt tính sinh học cao và đa dạng do trong phân tử có sự hiện diện nhóm =N-C-S- [87]. Ngoài ra, một số dẫn xuất 1,2,4-triazole có khả năng tạo phức với kim loại chuyên tiếp va được sử dụng trong phân tích kim loại như: B, Re, W, Co, Rh, Pt,. Các dẫn xuất cumarin có vai trò rất lớn trong hóa học các hợp chất tự nhiên và tông hợp hữu cơ, nhiều hợp chất chứa vòng cumarin thê hiện nhiều hoạt tính quý như trừ sâu [21], trừ giun san, thôi miên [123], chống đông máu, phát quang [116],.

Tương tự, các dẫn xuất chứa vòng quinolin cũng xuất hiện trong nhiều bằng phát minh sáng chế liên quan đến hóa trị liệu và nhiều hoạt tính sinh học được tìm thấy trong các hợp chất chứa vòng quinolin như kháng viêm, chống dị ứng [93], chống sốt rét [100], kháng khuẩn [124], ức chế phát triển tế bào ung thư [45,51,163], chống ký sinh trùng [163],. 11 Nhằm góp phần vào các nghiên cứu về các hợp chất triazole, trong luận án này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tổng hợp một số hợp chất dị vòng ngưng tụ chứa O, N, S như 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazole, 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4- thiadiazine, 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine và một 36 day chat có chứa hợp phần cumarin hoặc quinolin với hi vọng rằng việc gắn kết giữa hai hợp phần này sẽ tạo ra các hợp chất mới với nhiều ứng dụng hơn. Đề thực hiện mục đích của luận án, chúng tôi thực hiện một số nhiệm vụ sau: > Tổng hợp các dẫn xuất 1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine, 7H-1,2,4- triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazine, 6-(2-R-quinolin-4-yl)-1,2,4-triazolo-[3,4- b]-1,3,4-thiađiazole, 6-(6-X-cumarin-3-yl)-1,2,4-triazolo-[3,4-b]-1,3,4- thiadiazine và 5H-quinolino[3,2-f]-1,2,4-triazolo[3,4-b]-1,3,4-thiadiazepine từ các 4-amino-3-mercapto- 1,2,4-triazole. > Nghiên cứu cấu trúc các sản phẩm tong hợp được bằng các phương pháp phô hồng ngoại, phô cộng hưởng từ hạt nhân ('H-NMR, '°C-NMR, cùng các kỹ thuật phổ hai chiều HSQC, HMBC) và phổ khối (LC-MS, EI-MS).

> Tiến hành thăm đò hoạt tính kháng khuẩn - kháng nắm một số hợp chất tổng hợp được với một số vi khuẩn và nam men, nhằm tìm kiếm các chất có hoạt tính sinh học cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Nghiên cứu cấu trúc và hoạt tính sinh học của dị vòng ngưng tụ chứa O, S, N" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất dị vòng, đặc biệt là những hợp chất chứa oxy, lưu huỳnh và nitơ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của các hợp chất này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các ứng dụng sinh học, từ dược phẩm đến công nghệ sinh học.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần và hoạt tính sinh học của lipid trong một số loài rong biển ở việt nam", nơi khám phá hoạt tính sinh học của lipid trong rong biển, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học chiết tách hợp chất ecdysteroid từ thông đỏ và nghiên cứu khả năng gây lột xác trên cua scylla paramamosain" cũng cung cấp thông tin thú vị về việc chiết tách các hợp chất sinh học và ứng dụng của chúng trong sinh học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học nghiên cứu nuôi khuẩn lam spirulina platensis bằng phương pháp sạch trong hệ thống kín với môi trường khoáng cơ bản từ nước biển", một nghiên cứu về vi sinh vật có hoạt tính sinh học cao. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các hợp chất sinh học và ứng dụng của chúng trong thực tiễn.