Tổng quan luận án

Mối quan hệ tương tác giữa con người và tự nhiên là một thực thể bao trùm, trong đó các hoạt động nhân sinh tạo ra tác động sâu rộng đối với tài nguyên và môi trường. Trên thế giới, cảnh quan học nhân sinh đã hình thành và phát triển từ sớm tại các quốc gia như Liên bang Nga, Anh, Mỹ, Canada. Tuy nhiên, tại Việt Nam, hướng nghiên cứu này còn hạn chế, các công bố trước đó chủ yếu dừng lại ở việc bàn luận quan điểm, xác định đối tượng hoặc xây dựng các hệ thống phân loại mang tính lý thuyết, thiếu vắng các nghiên cứu ứng dụng cụ thể trên một đơn vị lãnh thổ hành chính cấp tỉnh.

Thực tiễn tại tỉnh Kon Tum cho thấy thiên nhiên chịu sức ép lớn từ sự tàn phá của chiến tranh hóa học trong quá khứ và việc khai thác tài nguyên thiếu cơ sở khoa học. Mặc dù Kon Tum có diện tích tự nhiên rộng lớn, mật độ dân cư thấp và tài nguyên rừng phong phú, diện tích và chất lượng rừng tại đây liên tục bị suy giảm do các tác động nhân sinh không hợp lý. Quá trình biến đổi tiêu cực của cảnh quan không chỉ tác động trực tiếp đến đời sống dân cư và chiến lược kinh tế - xã hội của tỉnh mà còn ảnh hưởng đến khu vực Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. Do đó, việc nghiên cứu tổng hợp và đánh giá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum nhằm đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng trở thành yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu của luận án là xác lập các luận cứ khoa học của sự thành tạo và biến đổi cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum, từ đó đề xuất định hướng sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất, rừng một cách bền vững.

Để hoàn thành mục tiêu nêu trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Xác lập cơ sở lý luận khoa học của sự thành tạo và biến đổi cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum.
  2. Nghiên cứu các yếu tố và quy luật thành tạo, phân hoá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum.
  3. Nghiên cứu, phân tích đặc điểm và biến đổi cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum.
  4. Đánh giá cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum và đề xuất định hướng sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất, rừng.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các đơn vị cảnh quan nhân sinh trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính tỉnh Kon Tum với diện tích tự nhiên là 961.450,00 ha, tọa độ địa lý trải dài từ 13°55'06'' đến 15°26'44'' vĩ bắc và từ 107°20'16'' đến 108°32'30'' kinh đông. Phía tây giáp Lào và Campuchia với 260 km đường biên giới, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam (142 km), phía đông giáp tỉnh Quảng Ngãi (74 km), phía nam giáp tỉnh Gia Lai (203 km).
  • Về nội dung: Tập trung vào cơ sở lý luận cảnh quan nhân sinh, các yếu tố thành tạo, phân tích đặc điểm, diễn thế và đánh giá tính phù hợp của cảnh quan nhân sinh phục vụ mục tiêu sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên đất và rừng.
  • Về thời gian: Nguồn tư liệu điều tra thực địa được tác giả thực hiện trong giai đoạn từ năm 1999 đến 2003, kết hợp chuỗi dữ liệu kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 1991 - 2001 và ảnh viễn thám Spot các năm 1999, 2001.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tại Tây Âu và Bắc Mỹ, việc nghiên cứu các cảnh quan chịu tác động bởi hoạt động của con người xuất hiện từ đầu thế kỷ XX. Năm 1925, Carl Sauer thuộc trường phái địa lý Berkeley đã đưa ra quan niệm về cảnh quan văn hóa (cultural landscape), xem cảnh quan tự nhiên là đối tượng chịu tác động của văn hóa để hình thành nên cảnh quan văn hóa mới. Lovejoy (1973) nghiên cứu sâu về các cảnh quan bị thay đổi do tác nhân con người tại Anh và chỉ ra không nên tách rời cứng nhắc giữa tự nhiên và nhân sinh. Khái niệm này tiếp tục được ghi nhận và phân tích trong Từ điển địa lý nhân văn (Johnston et al., 2001) cũng như các công trình của McCormack và O'Leary (2000).

Tại Liên bang Nga và Đông Âu, nghiên cứu cảnh quan nhân sinh có lịch sử phát triển liên tục. Ranh giới nghiên cứu được Dokuchaev (1892) và Irmainxki (1893) đề cập. Thuật ngữ cảnh quan nhân sinh được Gozep sử dụng lần đầu năm 1930 ở vùng địa hình cát. Ramensky (1935, 1938) mở rộng đối tượng cảnh quan học sang các cảnh quan biến đổi và cảnh quan văn hóa. Pervukhin (1938) và Irlinsky (1941) nghiên cứu quy luật chuyển đổi cảnh quan do hoạt động con người. Giai đoạn sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Saushkin (1946, 1947, 1951, 1973) công bố các công trình mô hình hóa cảnh quan nông nghiệp và đưa ra thuật ngữ "Tự nhiên con người". Kotenikov (1950) phân loại cảnh quan theo 5 mức độ biến đổi. Hướng phân loại dựa trên mức độ tác động tiếp tục được Bogdanov (1951), Kalenxnic (1955), Raman (1958 - nghiên cứu cảnh quan quần cư), Dekulin (1961), Prokaev (1965) và Isachenko (1965, 1991) phát triển.

Đặc biệt, Milkov (1970, 1973, 1977) đã hoàn thiện hệ thống lý luận cảnh quan nhân sinh với 6 hệ thống phân loại theo các căn cứ: nội dung, mức độ tác động, nguồn gốc hình thành, mục đích xuất hiện, thời gian tự điều chỉnh và giá trị kinh tế. Ryabchikov (1972) tổng kết cấu trúc địa quyển và mô tả sơ đồ cảnh quan nhân sinh toàn cầu gắn với sử dụng đất. Bulatov (1977, 1999) nhấn mạnh tiếp cận sinh thái học cảnh quan trong phân tích cấu trúc, chức năng và biến đổi nhân sinh.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu cảnh quan nhân sinh bắt đầu xuất hiện vào cuối thế kỷ XX:

  • Nguyễn Ngọc Khánh nghiên cứu về cảnh quan sinh thái nhân sinh và vai trò của các hoạt động con người đối với việc sử dụng hợp lý tài nguyên.
  • Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1993, 1997) khẳng định hoạt động kinh tế - xã hội tạo nên tập hợp cảnh quan nhân sinh bị biến đổi, chỉ ra ranh giới mang tính quy ước giữa cảnh quan tự nhiên và nhân sinh.
  • Nguyễn Văn Vinh và cộng sự (1999) xây dựng bản đồ cảnh quan sinh thái nhân sinh Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000 dựa trên mức độ tác động của con người (không bị tác động, tác động yếu, tác động trung bình, tác động mạnh).
  • Nguyễn Cao Huần (2002) đề xuất hệ thống phân loại cảnh quan nhân sinh Việt Nam gồm 6 lớp dựa theo chức năng kinh tế - xã hội.
  • Vũ Tự Lập (1976) nhấn mạnh việc xây dựng các hệ thống phân loại cảnh quan mang tính ứng dụng thực tiễn. Hướng tiếp cận sinh thái cảnh quan còn có sự tham gia của Nguyễn Thế Thôn, Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, Phạm Quang Hạnh.

Về địa bàn nghiên cứu, Chương trình Tây Nguyên I (1978 - 1980) do Nguyễn Văn Chiển chủ biên (1985) đã khảo sát tổng thể các hợp phần tự nhiên. Nguyễn Văn Chiển và Phạm Quang Anh phân vùng tự nhiên Tây Nguyên thành 21 vùng, trong đó Kon Tum chiếm 5 vùng. Chương trình Tây Nguyên II (1984 - 1988) thành lập Bản đồ cảnh quan sinh thái Tây Nguyên tỷ lệ 1/250.000 (Nguyễn Thành Long và cộng sự, 1988). Hoàng Tuấn Hiệp và cộng sự đánh giá thích nghi đất đai theo phương pháp FAO cho cây trồng, vật nuôi tại khu vực.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết:

  • Các nghiên cứu cảnh quan nhân sinh tại Việt Nam trước đó chưa có công trình nào triển khai thực tế ở cấp độ lãnh thổ hành chính cấp tỉnh.
  • Bản đồ cảnh quan sinh thái Tây Nguyên năm 1988 phản ánh thuần túy yếu tố tự nhiên nguồn gốc (xếp nương rẫy, đất cây công nghiệp vào kiểu rừng nhiệt đới thường xanh), chưa phản ánh hiện trạng sử dụng đất và yếu tố nhân văn.
  • Chưa có công trình nghiên cứu riêng biệt, thành lập bản đồ cảnh quan nhân sinh cho tỉnh Kon Tum phục vụ việc đánh giá tính phù hợp để sử dụng bền vững tài nguyên đất và rừng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xác định: "Cảnh quan nhân sinh là một dạng của cảnh quan hiện đại, được hình thành trên nền chung của các địa tổng thể mà trong đó hoạt động của con người trở thành yếu tố cơ bản tham gia thành tạo và diễn thế phát triển của cảnh quan". Cảnh quan nhân sinh có cấu trúc gồm hai khối hợp phần:

  • Khối tự nhiên: Địa chất, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, giới sinh vật.
  • Khối nhân sinh: Con người cùng các hoạt động kinh tế, xã hội, kỹ thuật.

Tương ứng với hai khối cấu trúc là hai chức năng cơ bản: chức năng tự nhiên và chức năng xã hội (khả năng đảm bảo giá trị kinh tế, xã hội và môi trường sống). Luận án mô hình hóa mối quan hệ cảnh quan qua các hàm toán học:

  • Cảnh quan tự nhiên là hàm của 6 biến tự nhiên: $$F_{CQTN} = u(x)$$ với các biến $x_1$ (địa chất), $x_2$ (địa hình), $x_3$ (khí hậu), $x_4$ (thuỷ văn), $x_5$ (thổ nhưỡng), $x_6$ (sinh vật).
  • Cảnh quan nhân sinh tích hợp thêm hàm nhân sinh: $$F_{CQNS} = g(u(x), v(y))$$ trong đó $v(y)$ là hàm nhân sinh với $y$ biểu diễn các biến dân tộc, điểm quần cư, hạ tầng tưới tiêu, chính sách phát triển.

Quan điểm nghiên cứu chủ đạo là "Tiếp cận nhân sinh", xem con người và các hoạt động phát triển là một hợp phần có tính độc lập tương đối, giữ vai trò quyết định chiều hướng biến đổi của cảnh quan. Khi phân tích và đánh giá cảnh quan nhân sinh, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được tích hợp trực tiếp vào hệ thống chỉ tiêu tự nhiên thành hệ thống chỉ tiêu tự nhiên - nhân sinh.

Hệ thống phân loại cảnh quan nhân sinh được xây dựng theo nội dung (chức năng kinh tế - xã hội) gồm 6 cấp: Lớp $\rightarrow$ Phụ lớp $\rightarrow$ Kiểu $\rightarrow$ Phụ kiểu $\rightarrow$ Loại $\rightarrow$ Dạng. Đối với bản đồ tỷ lệ trung bình 1/250.000 áp dụng cho tỉnh Kon Tum, luận án sử dụng hệ thống 3 cấp phân vị chính: Lớp, Kiểu và Loại.

Luận án vận dụng 5 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS): Sử dụng công nghệ GIS và viễn thám để chồng xếp, tích hợp các lớp dữ liệu không gian, xây dựng cơ sở dữ liệu số và thành lập các bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/250.000 (địa mạo thổ nhưỡng, sinh khí hậu, hiện trạng sử dụng đất, cảnh quan nhân sinh, phân vùng cảnh quan nhân sinh, định hướng sử dụng tài nguyên đất và rừng).
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực địa theo các điểm và tuyến đại diện (tuyến từ khối núi cao Ngọc Linh qua thung lũng Đắc Tô, thị xã Kon Tum xuống vùng núi thấp Sa Thầy; tuyến cao nguyên Kon Plong qua Đắc Hà lên ngã ba biên giới huyện Ngọc Hồi) nhằm kiểm chứng ranh giới cảnh quan và thu thập thông tin hiện trạng.
  3. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp người dân bản địa về tập quán canh tác truyền thống, lịch sử biến đổi cảnh quan; phỏng vấn cán bộ quản lý địa phương và các nhà khoa học về chính sách, quy hoạch và chương trình phát triển.
  4. Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Xử lý, chuẩn hóa các nguồn số liệu thống kê liên ngành, chọn lọc các chỉ tiêu tự nhiên và nhân sinh phục vụ quy trình đánh giá thích nghi.
  5. Phương pháp đánh giá tính phù hợp của cảnh quan: Dựa trên nguyên tắc đánh giá đất đai của FAO kết hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, phân chia thành 3 mức độ phù hợp: rất phù hợp, phù hợp, ít (hoặc không) phù hợp.

Nguồn dữ liệu và tư liệu của luận án bao gồm:

  • Các đề tài khoa học tác giả tham gia hoặc chủ trì: Đề tài cấp Nhà nước về ảnh hưởng của chất độc hóa học chứa dioxin (2001 - 2003); Đề tài phối hợp Việt Nam - Liên bang Nga về hậu quả chiến tranh hóa học lên hệ sinh thái (1998 - 2003); Đề tài cấp cơ sở về ảnh hưởng của chiến tranh hóa học và hoạt động nhân sinh lên cảnh quan tỉnh Kon Tum (1999 - 2001); các số liệu điều tra thực địa của tác giả từ năm 1999 đến 2003.
  • Báo cáo lập bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản nhóm tờ Kon Tum - Quảng Ngãi năm 1994 của Cục Địa chất Việt Nam.
  • Dữ liệu và bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1/250.000 từ Chương trình Tây Nguyên I và Chương trình Tây Nguyên II.
  • Số liệu kiểm kê rừng năm 2000, 2001 của Viện Điều tra quy hoạch rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Chuỗi thống kê kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 1991 - 1995 và 1996 - 2001 do các sở, ban ngành địa phương cung cấp.
  • Ảnh vệ tinh Spot chụp các năm 1999 và 2001.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được trình bày trong 150 trang đánh máy (không tính mở đầu và phụ lục), bao gồm 4 chương với 30 biểu bảng, 2 biểu đồ, 17 hình vẽ - bản đồ và 1 lát cắt tổng hợp.

Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng

Chương này tổng thuật lịch sử phát triển của cảnh quan học nhân sinh tại Tây Âu, Bắc Mỹ, Liên Xô cũ, Liên bang Nga và Việt Nam. Luận án phân tích 6 hệ thống phân loại cảnh quan nhân sinh của Milkov và các quan điểm phân loại của Kotenikov, Prokaev, Isachenko, Nguyễn Cao Huần. Trên cơ sở đó, tác giả lựa chọn hệ thống phân loại theo nội dung (chức năng kinh tế - xã hội) gồm 6 lớp phù hợp với điều kiện nghiên cứu cấp tỉnh. Tác giả luận chứng sự cần thiết của quan điểm "Tiếp cận nhân sinh", mô hình hóa cấu trúc đầu vào - đầu ra của cảnh quan nhân sinh và thiết lập hệ thống 5 phương pháp nghiên cứu phục vụ đánh giá tài nguyên lãnh thổ.

Chương 2: Các hợp phần và yếu tố thành tạo cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum

Chương 2 phân tích chi tiết hai nhóm yếu tố thành tạo cảnh quan trên địa bàn tỉnh:

  1. Các hợp phần và yếu tố tự nhiên:
  • Vị trí địa lý: Tỉnh miền núi vùng cao biên giới ngã ba Đông Dương, có diện tích 961.450,00 ha, giữ vai trò phòng hộ đầu nguồn cho các hệ thống sông chảy sang Duyên hải miền Trung, Campuchia và hạ Lào.
  • Đặc điểm địa chất: Thuộc địa khối Kon Tum với nền móng kết tinh cổ nhất Việt Nam. Cấu trúc vòm nâng dạng khối tảng gồm các đá siêu biến chất tuổi Arkeozoi - Proterozoi chiếm diện tích lớn nhất; đá trầm tích biến chất phiến sét tại Sa Thầy, Ngọc Hồi; phun trào bazan Neogen - Đệ tứ tại Kon Plong và nam Sa Thầy; đá xâm nhập granit, granoxienit phân bố rộng khắp; trầm tích bở rời Đệ tứ phân bố ở thung lũng dọc sông Đắc Bla, Pô Kô.
  • Đặc điểm địa hình: Địa hình dốc từ bắc xuống nam và từ đông sang tây. Điểm cao nhất là đỉnh núi Ngọc Linh (2.598 m). Địa hình có độ dốc >15° chiếm khoảng 529.000 ha (gần 2/3 diện tích tự nhiên); địa hình có độ dốc <8° chiếm 278.000 ha (chiếm 28,91% diện tích).

Bảng phân bố các đai cao cơ bản của tỉnh Kon Tum:

Thứ tự Đai độ cao Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Phân bố chủ yếu
1 Dưới 600 m 237.548,00 24,71 Sa Thầy, Thị xã Kon Tum, Đắc Hà, Ngọc Hồi
2 600 - 1.000 m 365.106,00 37,97 Đắc Hà, Đắc Tô, Ngọc Hồi, Đắc Glei, Kon Plong
3 1.000 - 2.000 m 350.799,00 36,49 Kon Plong, Đắc Tô, Đắc Glei
4 Trên 2.000 m 7.997,00 0,83 Đắc Glei, Đắc Tô
Tổng 961.450,00 100,00 Toàn bộ lãnh thổ tỉnh
  • Đặc điểm khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, tổng nhiệt độ năm đạt 8.500°C, nhiệt độ trung bình năm vùng dưới 600 m từ 22 - 25°C. Lượng mưa dao động từ 1.500 mm đến trên 2.500 mm (đỉnh Ngọc Linh trên 2.500 mm). Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; ẩm độ không khí tháng 2 có thể giảm xuống 62%. Luận án phân chia lãnh thổ thành 13 loại sinh khí hậu trên 5 đai cao: đai dưới 600 m (4 loại: IAoa, IBoc, ICoc, ICod); đai 600 - 1.000 m (4 loại: IIA1a, IIA1b, IIC1c, IIC1d); đai 1.000 - 1.400 m (2 loại: IIIA1a, IIIB1b); đai 1.400 - 2.000 m (2 loại: IVA2a, IVB2b); đai trên 2.000 m (1 loại: VA3a).
  • Đặc điểm thuỷ văn: Gồm 3 hệ thống lưu vực sông chính thuộc hệ thống sông Sê San: sông Đắc Bla (3.050 km²), sông Pô Kô - Sa Thầy (3.530 km²) và sông Đắc Psy (850 km²). Nước ngầm phân bố theo 3 thành tạo đá chính (đá biến chất, đá macma xâm nhập, đá bazan), xuất hiện ở dạng đới nứt nẻ và nguồn lộ với lưu lượng thông thường 0,1 - 0,5 l/s (riêng nguồn lộ phong hóa bazan đạt 0,1 - 2,0 l/s), độ khoáng hóa dao động 0,1 - 0,5 g/l.
  • Đặc điểm thổ nhưỡng, thảm thực vật và tài nguyên đa dạng sinh học.
  1. Các yếu tố kinh tế - xã hội và nhân sinh:
  • Phân tích cơ cấu dân số, thành phần dân tộc thiểu số và nguồn lao động.
  • Tập quán canh tác nương rẫy truyền thống và phương thức khai thác tài nguyên lãnh thổ của các cộng đồng cư dân địa phương.
  • Tác động của chiến tranh hóa học: Thống kê các phi vụ rải chất độc hóa học của quân đội Mỹ tại vùng Sa Thầy, làm hủy hoại cấu trúc rừng nguyên sinh và suy thoái môi trường đất.
  • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tác động từ các chính sách, dự án phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 1991 - 2001.

Chương 3: Cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum

Chương 3 trình bày các kết quả phân loại, lập bản đồ và phân vùng cảnh quan nhân sinh:

  • Luận án xác lập hệ thống phân loại và xây dựng Bản đồ cảnh quan nhân sinh tỉnh Kon Tum tỷ lệ 1/250.000 gồm 6 lớp, 35 kiểu và 184 loại cảnh quan nhân sinh:
    1. Lớp cảnh quan nông nghiệp: Phân bố chủ yếu ở các thung lũng, trũng giữa núi và cao nguyên bằng phẳng, bao gồm cảnh quan lúa nước, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày và cây công nghiệp lâu năm.
    2. Lớp cảnh quan quần cư và công nghiệp: Gồm các điểm dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn và hạ tầng kỹ thuật.
    3. Lớp cảnh quan rừng nhân sinh: Gồm các diện tích rừng trồng kinh tế và rừng trồng phòng hộ.
    4. Lớp cảnh quan trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ nguồn gốc nhân sinh: Chiếm diện tích đáng kể, hình thành sau nương rẫy thoái hóa, rừng bị khai thác kiệt quệ hoặc bị hủy hoại do chất độc hóa học.
    5. Lớp cảnh quan rừng tự nhiên bảo tồn: Các khu rừng đặc dụng, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên chịu sự quản lý của con người.
    6. Lớp cảnh quan thuỷ vực nhân sinh: Gồm các hồ chứa thủy lợi, hồ thủy điện và ao nuôi trồng thủy sản.
  • Phân vùng cảnh quan: Xác lập hệ thống phân vùng gồm 4 vùng cảnh quan nhân sinh dựa trên các nguyên tắc phân hóa tự nhiên kết hợp cường độ tác động kinh tế - xã hội.
  • Phân tích cơ chế biến đổi tự nhiên - nhân tác và quy luật diễn thế cảnh quan dưới tác động của con người, đặc biệt là diễn thế thoái hóa từ rừng tự nhiên sang cảnh quan nương rẫy, trảng cỏ - cây bụi và khả năng phục hồi của chúng.

Chương 4: Đánh giá cảnh quan nhân sinh và định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng lãnh thổ Kon Tum

Chương 4 thực hiện đánh giá tính phù hợp sinh thái - nhân sinh và đề xuất định hướng không gian:

  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính phù hợp theo 3 mức độ: rất phù hợp, phù hợp, ít (hoặc không) phù hợp đối với 5 loại hình sử dụng đất chính:
    1. Cảnh quan lúa nước.
    2. Cảnh quan hoa màu và cây công nghiệp hàng năm.
    3. Cảnh quan cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su).
    4. Cảnh quan nương rẫy.
    5. Cảnh quan trảng cỏ và cây bụi phục vụ phát triển đồng cỏ chăn thả gia súc.
  • Kết quả đánh giá cho thấy phần lớn diện tích đang khai thác thuộc mức rất phù hợp và phù hợp, tuy nhiên mức độ ổn định sinh thái và hiệu quả kinh tế ở nhiều đơn vị cảnh quan còn hạn chế do thiếu nước vào mùa khô và nguy cơ xói mòn trên sườn dốc.
  • Đề xuất định hướng khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên đất, rừng theo từng đơn vị cảnh quan và theo 4 vùng cảnh quan nhân sinh của tỉnh Kon Tum, nhấn mạnh việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn và phục hồi thảm thực vật trên đất dốc.

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học của luận án bao gồm:

  • Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về sự thành tạo và biến đổi của cảnh quan nhân sinh; làm rõ quan điểm "Tiếp cận nhân sinh" trong nghiên cứu địa lý tổng hợp, xác lập mô hình toán học và cấu trúc hai khối (tự nhiên - nhân sinh) của cảnh quan.
  • Chứng minh sự hình thành và phát triển của cảnh quan nhân sinh lãnh thổ Kon Tum là một tất yếu khách quan, chịu sự chi phối chặt chẽ của các điều kiện tự nhiên và hoạt động nhân sinh, trong đó hoạt động nông - lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo.
  • Luận giải cơ chế biến đổi và quy luật diễn thế nhân tác của các đơn vị cảnh quan dưới tác động của tập quán canh tác nông nghiệp, khai thác lâm nghiệp và hậu quả chiến tranh hóa học.

Các đóng góp mới về mặt thực tiễn và ứng dụng:

  • Lần đầu tiên xây dựng Bản đồ cảnh quan nhân sinh cấp tỉnh tại Việt Nam (tỉnh Kon Tum) ở tỷ lệ 1/250.000, phản ánh đầy đủ hệ thống 6 lớp, 35 kiểu, 184 loại thuộc 4 vùng cảnh quan nhân sinh.
  • Đánh giá định lượng mức độ phù hợp của các dạng khai thác đất đai hiện trạng theo 3 cấp độ (rất phù hợp, phù hợp, ít hoặc không phù hợp), chỉ rõ các hạn chế về mặt kinh tế và sinh thái của từng loại hình sử dụng.
  • Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể:
    1. Hạn chế tối đa việc canh tác nương rẫy du canh trên các sườn núi có độ dốc >15° nhằm ngăn chặn quá trình rửa trôi, xói mòn đất.
    2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế tại các cao nguyên bazan và vùng đồi bán sơn địa, gắn liền với các biện pháp giữ ẩm và bảo vệ đất.
    3. Chuyển đổi và khai thác hợp lý các cảnh quan trảng cỏ, cây bụi thứ sinh cho phát triển đồng cỏ chăn nuôi đại gia súc kết hợp khoanh nuôi tái sinh rừng.
    4. Tăng cường xây dựng các công trình hồ đập thủy lợi nhỏ và vừa để điều tiết nguồn nước trong mùa khô; bảo vệ nghiêm ngặt các dải rừng phòng hộ đầu nguồn thuộc lưu vực sông Đắc Bla, Pô Kô và Đắc Psy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Nguồn tư liệu cơ bản về điều kiện kinh tế - xã hội và tài nguyên tự nhiên của tỉnh Kon Tum giai đoạn nghiên cứu còn phân tán, thiếu đồng bộ giữa các ngành và địa phương.
  • Do phạm vi lãnh thổ rộng lớn (961.450 ha), địa hình chia cắt mạnh và thực hiện ở tỷ lệ trung bình 1/250.000, luận án mới dừng lại ở việc phân loại đến cấp loại cảnh quan, chưa thể đi sâu vào các cấp phân vị chi tiết hơn như phụ kiểu hay dạng cảnh quan nhân sinh.
  • Mạng lưới điểm khảo sát thực địa tại một số khu vực vùng sâu, vùng xa thuộc biên giới phía tây còn thưa, phải kết hợp suy đoán qua ảnh viễn thám và phỏng vấn hồi cố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám độ phân giải cao để thành lập bản đồ cảnh quan nhân sinh ở tỷ lệ lớn (1/50.000 hoặc 1/25.000) cho từng huyện trọng điểm nông nghiệp hoặc các tiểu lưu vực nhạy cảm môi trường.
  • Tiếp tục theo dõi, định lượng hóa các dòng vật chất, năng lượng và tốc độ diễn thế phục hồi của thảm thực vật sau nương rẫy theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tài liệu khoa học có giá trị ứng dụng cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Địa lý tự nhiên, Cảnh quan học, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Lâm nghiệp và Nông nghiệp sinh thái: Cung cấp khung lý thuyết về cảnh quan nhân sinh, phương pháp xây dựng bản đồ cảnh quan kết hợp yếu tố nhân văn và quy trình đánh giá tính phù hợp lãnh thổ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Kon Tum và khu vực Tây Nguyên (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Tham khảo Bản đồ cảnh quan nhân sinh và Bản đồ định hướng sử dụng tài nguyên đất, rừng tỷ lệ 1/250.000 làm căn cứ khoa học cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bố trí cơ cấu cây trồng và phân bổ đất lâm nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là phương pháp luận "Tiếp cận nhân sinh", hệ thống phân loại 6 lớp cảnh quan nhân sinh và bảng số liệu phân bố các đai cao, đai sinh khí hậu tại tỉnh Kon Tum.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phân loại cảnh quan nhân sinh tỉnh Kon Tum trong luận án gồm những cấp phân vị nào và có bao nhiêu đơn vị được xác lập?
Luận án sử dụng hệ thống phân loại theo nội dung gồm 3 cấp phân vị chính trên bản đồ tỷ lệ 1/250.000: Lớp $\rightarrow$ Kiểu $\rightarrow$ Loại. Kết quả xác lập được 6 lớp cảnh quan (Nông nghiệp; Quần cư và công nghiệp; Rừng nhân sinh; Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ nguồn gốc nhân sinh; Rừng tự nhiên bảo tồn; Thủy vực nhân sinh), 35 kiểu và 184 loại cảnh quan nhân sinh, phân bố trong 4 vùng cảnh quan.

2. Địa hình tỉnh Kon Tum phân hóa theo các đai độ cao với tỷ lệ diện tích cụ thể như thế nào?
Lãnh thổ tỉnh Kon Tum (tổng diện tích 961.450,00 ha) được chia thành 4 đai độ cao:

  • Đai dưới 600 m: Chiếm 237.548,00 ha (24,71%).
  • Đai 600 - 1.000 m: Chiếm 365.106,00 ha (37,97%).
  • Đai 1.000 - 2.000 m: Chiếm 350.799,00 ha (36,49%).
  • Đai trên 2.000 m: Chiếm 7.997,00 ha (0,83%).

3. Khí hậu Kon Tum được phân chia thành bao nhiêu loại sinh khí hậu và yếu tố hạn chế lớn nhất cho sản xuất là gì?
Luận án phân chia khí hậu Kon Tum thành 13 loại sinh khí hậu thuộc 5 đai cao khác nhau. Hạn chế lớn nhất đối với sản xuất nông - lâm nghiệp là sự phân hóa mùa mưa và mùa khô sâu sắc; mùa khô kéo dài từ 4 đến 6 tháng, độ ẩm không khí có tháng giảm mạnh xuống 62% gây bốc hơi cao và hạn hán nghiêm trọng tại các vùng thiếu thảm phủ thực vật.

4. Ba hệ thống lưu vực sông chính trên địa bàn tỉnh Kon Tum có diện tích lưu vực là bao nhiêu?
Ba hệ thống sông chính thuộc lưu vực sông Sê San tại Kon Tum gồm:

  • Sông Đắc Bla: Diện tích lưu vực khoảng 3.050 km².
  • Sông Pô Kô - Sa Thầy: Diện tích lưu vực khoảng 3.530 km².
  • Sông Đắc Psy: Diện tích lưu vực khoảng 850 km².

5. Quan điểm "Tiếp cận nhân sinh" được mô hình hóa toán học như thế nào trong luận án?
Cảnh quan nhân sinh được xác định là hàm chứa cả hợp phần tự nhiên và hợp phần nhân sinh: $F_{CQNS} = g(u(x), v(y))$, trong đó $u(x)$ là hàm của 6 biến tự nhiên ($x_1$ địa chất, $x_2$ địa hình, $x_3$ khí hậu, $x_4$ thủy văn, $x_5$ thổ nhưỡng, $x_6$ sinh vật), còn $v(y)$ là hàm nhân sinh biểu diễn các biến tác động từ phía con người (dân tộc, tập quán canh tác, điểm quần cư, khả năng tưới tiêu, chính sách).

Kết luận

Luận án đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về cảnh quan học nhân sinh tại Việt Nam thông qua việc xác lập quan điểm "Tiếp cận nhân sinh" và mô hình cấu trúc chức năng của cảnh quan. Công trình đã thành lập thành công Bản đồ cảnh quan nhân sinh tỉnh Kon Tum tỷ lệ 1/250.000 với 6 lớp, 35 kiểu, 184 loại thuộc 4 vùng cảnh quan trên cơ sở tích hợp tài liệu thực địa giai đoạn 1999 - 2003, dữ liệu viễn thám và hệ thống thông tin địa lý. Kết quả đánh giá tính phù hợp của các đơn vị cảnh quan cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ định hướng quy hoạch, sử dụng bền vững tài nguyên đất và rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.