Chương 1 đã giới thiệu các vấn để tổng quan về chủ đề nghiên cứu của luận văn, lý do hình thành và ý nghĩa thực tiễn của luận văn. Chương 2 này sẽ giới thiệu về các khái niệm căng thẳng tại noi làm việc, cảm xúc tiêu cực, cạn kiệt cảm xúc và. định hướng khách hàng, các nghiên cứu đã thực hiện liên quan đến đề. các giả thuyết của mô hình và đ mô hình nghiên cứu.
Căng thắng nơi làm việc. 'Căng thẳng là tat cả những áp lực đo cuộc sống gây ra, căng thẳng không chỉ làm cho chất lượng cuộc sống bị suy giảm mà còn phát sinh nhiều căn bệnh (Selye, 1956). Mỗi ngành nghề đều có những đặc thù và tiềm ẩn những nguy cơ căng thẳng. công việc khác nhau.
Nó trở thành mỗi đe dọa khi một người đối mặt với nó tại nơi việc. Vì vậy, nó trở thành một méi quan tâm thiết yếu cho người sử dụng lao động và người lao động (Trần Thế Nam, 2019). Căng thẳng nơi làm việc được định nghĩa là phản ứng của một cá nhân với đặc điểm của môi trường làm việc mà dường như có đe doạ đến cảm xúc và thẻ chất của họ (Nguyễn Thị Phương Dung và Võ Hồng Huệ, 2019). Căng thẳng nơi làm At phat tir tinh trạng quá tải công việc, những cuộc.
ếp xúc với khách hàng, những áp lực xoay quanh cắp trên, đồng nghiệp và cả thời gian hoàn thành công việc. Ngoài ra, mức lương, môi trường làm việc vả các mối quan hệ đồng nghiệp trong tình trạng xấu cũng sẽ dễ dàng gây ra căng thẳng ở nhân viên (Bashir & Ramay, 2010). Khi các yêu cầu đặt ra đối với một người vượt quá tài nguyên cá nhân của họ thì cũng là lúc xảy ra căng thẳng cho dù các tài nguyên này là vật chat, cảm xúc, kinh tế, xã hội hoặc tỉnh thần (Lambert VA, Lambert CE, 2008). Nói chung, mức độ mắt cân bằng giữa yêu cầu và khả năng của cá nhân cảng cao thi mức độ căng thẳng sẽ cảng cao (Jamal, 2011).
Trong một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng căng thẳng được gây ra bởi nhiều yếu tố. Tuy nhiên ở trong những nghiên cứu trước các yếu tổ gây căng thẳng chỉ 12 được xem xét một cách đơn lẽ. Tổng hợp những nghiên cứu thuộc lĩnh vực tổ chức, marketing, tâm lý học và xã hội học về các yếu tố căng thẳng tại nơi làm việc ảnh hưởng đến nhân viên sinh ra ảnh hưởng tiêu cực và dẫn tới việc cạn kiệt cảm xúc với khách hảng, thì căng thẳng tại nơi làm việc bao gồm: yếu tố gây căng thẳng liên quan đến khách hàng (CRS), yếu tố gây căng thẳng liên quan đến môi trường làm. việc (WERS) và căng thẳng liên quan đến công việc (JRS) (Kim Teagoo và cộng.
2 Cim wiie tigu eye (Nagative affeetivity- NA) “Trong tâm lý học, cảm xúc thường được định nghĩa là một trang thái cảm giác phức tạp dẫn đến những thay đổi về thể chất và tâm lý ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi. Hai khuynh hướng biến đổi của cảm xúc đó là cảm xúc tích cực và cảm xúc tiêu cực (Agho và cộng sự, 1992). ‘Theo Watson và Cladk: (1984), cảm xúc tiêu cực được định nghĩa là "một khí anh phan ánh xu hướng nhìn mọi thứ một cách tiêu cực”. Cảm xúc tiêu cực là khuynh hướng trải qua các trạng thái tiêu cực như buồn bã, lo lắng, và chống đối, nó có thể xuất phát từ những sự kiện không mong muốn sẽ xảy ra.
Tại nơi làm việc, những sự kiện này có thể bao gồm việc đồng nghiệp không lắng nghe ý kiến, thiểu. kiếm soát đối với môi trường làm việc và những áp lực khi tiếp xúc với đồng nghiệp, khách hàng và cắp trên. Những cá nhân có cảm xúc tiêu cực cao thường có khuynh hướng nhìn nhận sử việc và có cách giải quyết tiêu cực hơn (Iverson và công sự, 1998). Do đó, các cá nhân có cảm xúc tiêu cực cao có xu hướng dễ buồn phiền, kích động, khó chịu, bì quan, và bất mãn.
Họ có cái nhìn tiêu cực về bản thân và thế giới. Morris và Feldman (1996) nhắn mạnh rằng cảm xúc tiêu cực thường xảy ra đối với những. người cung cấp dịch vụ khi họ thường xuyên phải tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. ‘Cam xúc tiêu cực có thể ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến các nhân viên và dẫn.
cđến các hành vi tiêu cực, cạn kiệt cảm xúc và sự hài lòng về công việc thấp. 13 Sự cạn kiệt cảm xúc (Emotional exhaustion -EE) Cạn kiệt cảm xúc là một trong những cắn đề phát sinh do căng thẳng về tâm ý gây ra (Beehr và công sự, 1990; Gaines và Jermier, 1983). Cạn kiệt cảm xúc là để cập đến trạng thái cạn kiệt năng lượng gây ra bởi 3c yêu cầu thể hiện cảm xúc quá. mức đối với những người thường xuyên tiếp xúc với khách hảng (Saxton và cộng su, 1991).
và nó được định nghĩa như “một cảm giác quá nhạy cảm và kiệt sức bởi công việc” (Maslach và Jackson, 1981), “Theo Maslach (1982) thì cạn kiệt cảm xúc là một tình trạng căng thẳng mãn tính dẫn đến sự suy giảm cả về cảm xúc và thể chất. Thông thường, cạn kiệt cảm xúc sẽ xây ra sau một thời gian đài căng thẳng liên tục. Nó gây ra những hậu quả tai hại cho sức khỏe sẽ dẫn đến những vấn đẻ nghiêm trọng chẳng hạn như rối loạn. tram cam, rối loạn lo âu (như hoảng loạn hoặc lo lắng) và các bệnh nội khoa như.
loét dạ dày hoặc các vấn để về đường tiêu hóa. Ngoài ra, cạn kiệt cảm xúc mang đến những vấn đề về tỉnh thần như cảm giác bất lực, vô vợng, vướng mắc và mệt mỏi (Maslach và công sự, 1986). Cạn kiệt cảm xúc xảy ra khi nhân viên trải qua căng thẳng do nghĩa vụ thể hiện cảm xúc khác với cảm xúc thật của họ (Grandey, 2000; Hochschild, 1983). Khi cảm xúc được sử dụng để làm việc, điều này đồng nghĩa với nguồn lực cảm xúc sẽ cạn đẳn, cạn dần cho đến mức người lao động rơi vào trạng thái võ cảm và không.
còn công cụ để làm việc nữa. Điều này dẫn đến kết quả tiêu cực nghiêm trong, chẳng hạn như vô trách nhiệm với công việc, làm suy giảm chất lượng dịch vụ, ảnh. hưởng đến doanh thu của tổ chức (Brotheridge & Lee, 2002; Grandey, 2003) 2. Định hướng khách hàng (Customer orientation- CO).
‘Theo Brown và công sự (2002) đã đưa ra khái niệm định hướng khách hàng. theo quan điểm cá nhân là "một xu hướng hoặc khuynh hướng mà nhân viên đáp, ứng nhu cầu của khách hằng khi họ thực hiện công việc”, Định hướng khách hàng là sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng (Saxe & Weitz 1982). Định hướng khách hảng rất quan trọng vì nhân viên phục vụ thể hiện mức độ định hướng khách hàng sẽ làm 4 tăng sự hài lòng của khách hing (Dunlap & céng sự, 1988). Ngoài ra, các hành vi hướng đến khách hàng dẫn đến sự phát triển lâu dài trong mối quan hệ giữa tổ chức.
và khách hàng và điều này dẫn đến lợi ích cho cả bai bên (Dunlap & công sự, 1988; Saxe & Weitz 1982). Do tính chất vô hình và tương tác của dịch vụ, khách hàng thường dựa vào hành vi của nhân viên phục vụ khi đánh giá chất lượng dich vu. Chính vì vậy, mite độ định hướng khách hằng của nhân viên được coi là một đòn bẫy quan trọng cho việc gia tăng lợi nhuận của các công ty địch vụ (Hennig, 2004). Các tài liệu nghiên cứu cũng đã chứng minh rằng các công ty có chiến lược định hướng khách hàng tốt sẽ vượt trội hơn so với các đối thủ cạnh tranh và đem đến sự bài lòng cao hơn cho khách hàng (Hoffinan & Ingram, 1991; Julian, 2008; Kim & Suh, 2005; Kim & Kwon, 2010) 2.
Tổng hợp một số nghiên cứu trước đây 2. Mô hình mỗi quan hệ giữa lao động cảm xúc và định hướng khách hàng cia các nhân viên trong ngành hàng không (Lee& cộng sự, 2017) Nghiên cứu này đã đề xuất và thử nghiệm mô hình khái niệm mô tả mỗi quan hệ giữa hai hình thức chiến lược lao động cảm xúc (diễn xuất bề mặt và diễn xuát chiểu sâu), cá nhân hóa và định hướng khách hàng. Mô hình cũng xem xét vai trò trung gian của việc cá nhân hóa trong mồi quan hệ giữa chiến lược lao động và định "hướng khách hàng. Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập từ phi hành đoàn, nhân viên phục vụ sân bay và nhân viên trung tâm cuộc gọi của một công ty hàng không ở Hàn Quốc.
Kết quả nghiên cứu cho thấy diễn xuất chiều sâu có ảnh hưởng cực đến định hướng khách hàng nhưng sẽ làm giảm tính cá nhân hóa. Trong khi đó diễn xuất bề mặt có ảnh hưởng tiêu cực đến định hướng khách nhưng lại làm tăng tính cá nhân hóa. Mối quan hệ giữa lao động cảm xúc và định hướng khách hàng thông qua trung gian cá nhân hóa sẽ có những ảnh hưởng khác nhau tùy vào vị trí làm việc của các nhân viên. Is nhưng (eurtomer onentavon Cin xustehtuste (been Acuna) - Hạn 4 Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu của Lee và cng sy, 2017 2.
Mô hình ảnh hưởng của sự bắt ốn của khách hàng đến định hướng khác hàng thông qua tác động kép của diễn xuất bề mặt và cạn kiệt cảm xúc (Won. “& cộng sự, 2014) "Nghiên cứu của Won và công sự (2014) được thực hiện tai trung tâm thương, mại tại Hàn Quốc, với sự tham gia của 309 nhân viên bán hằng - những người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Nghiên cứu khám phá rằng thái độ của khách hàng sẽ khiến nhân viên dịch vụ chọn diễn xuất bŠ mặt làm chiến lược lao động cảm xúc ưa thích của họ, điều này cũng làm gia tăng sự cạn kiệt cảm xúc và từ đó dẫn đến việc định hướng khách hảng thấp hơn trong môi trường kinh. Việc lựa chọn diễn xuất về mặt làm chiến lược lao động cảm xúc cũng sẽ ảnh hưởng đến cạn kiệt cảm xúc và qua đó làm giảm hảnh vi định hướng khách hàng của nhân viên.
Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng có "hai hiệu ứng trung gian giữa thái độ của khách hàng và định hướng khách hàng đó 16 thái độ của khách hàng — diễn xuất bề mặt ~» định hướng khách hàng; và thái độ của khách hàng —+ cạn kiệt cảm xúc — định hướng khách hàng ĐiỄnxuâtbề mặt Can kiệt cảm súc (surface acting) (Emotional Exhaustion) Thái độ của khách hàng. (Customer incivilty) 'ịnhhướng khách hàng.2 Mô hình nghiên cứu cũa Won và cộng sự (2014) 2.