Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp với đề tài "Nghiên cứu cải tiến hệ thống trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình" do nghiên cứu sinh Đặng Tiến Dũng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Tiến Dũng, được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2022, thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng (mã số: 9 62 01 10).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam ngày càng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Để đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao thu nhập cho nông dân, chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp đòi hỏi các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng cụ thể cho từng vùng sinh thái. Hệ thống trồng trọt là một hệ thống mang tính chất động theo thời gian và không gian, đòi hỏi phải liên tục được nghiên cứu, điều chỉnh để thích ứng với biến động thị trường. Quỳnh Phụ là huyện thuần nông của tỉnh Thái Bình có tập quán canh tác đa dạng nhưng sản xuất nông nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế: phương thức sản xuất còn manh mún, tỷ suất hàng hóa thấp, cơ cấu cây trồng chưa đa dạng; các loại cây màu có giá trị kinh tế như ớt cay và dưa hấu có kết quả sản xuất chưa ổn định do chất lượng nguồn giống chưa cao, dịch bệnh phát sinh nhiều và kỹ thuật canh tác của nông dân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung giải quyết là việc thiếu các căn cứ khoa học cụ thể để chuyển đổi từ cơ cấu độc canh lúa sang cơ cấu luân canh cây màu hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao, cũng như sự thiếu hụt các quy trình kỹ thuật cải tiến (như chọn tạo giống thích hợp, kỹ thuật vun xới ở cây ớt và bấm ngọn ở cây dưa hấu) phù hợp với từng chân đất đặc thù tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống cây trồng nông nghiệp theo hướng hàng hóa bền vững, phù hợp với chương trình phát triển kinh tế của huyện Quỳnh Phụ, góp phần nâng cao đời sống người nông dân.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được điều kiện môi trường của hệ thống trồng trọt tại huyện Quỳnh Phụ.
- Đánh giá được hiện trạng hệ thống trồng trọt của huyện Quỳnh Phụ.
- Xây dựng được một số giải pháp kỹ thuật trồng trọt trên cây dưa hấu và cây ớt tại huyện Quỳnh Phụ.
- Đề xuất được hệ thống trồng trọt cải tiến và đánh giá hiệu quả của hệ thống.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống trồng trọt, cơ cấu luân canh cây trồng hàng năm; các giống ớt (khảo nghiệm giống ớt GL1-6 cùng các giống đối chứng), giống dưa hấu (khảo nghiệm giống dưa hấu Super Hoàn Châu cùng các đối chứng); các biện pháp kỹ thuật canh tác (vun xới ở ớt, bấm ngọn tỉa nhánh ở dưa hấu); các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hiện trạng được thực hiện trên đất trồng cây hàng năm tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Các thí nghiệm đồng ruộng và mô hình trình diễn được triển khai tại 3 xã đại diện cho 3 chân đất chính của huyện: xã An Ấp (đại diện cho chân đất vàn cao), xã Quỳnh Minh (đại diện cho chân đất vàn trung bình) và xã An Quý (đại diện cho chân đất vàn thấp).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2017; các thí nghiệm khảo nghiệm và hoàn thiện kỹ thuật trên cây ớt thực hiện trong vụ Thu Đông năm 2017 và 2018; thí nghiệm trên cây dưa hấu thực hiện trong vụ Xuân Hè năm 2017, 2018 và 2019; xây dựng mô hình canh tác cải tiến ớt vụ Thu Đông và dưa hấu vụ Xuân Hè năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống tài liệu trong nước và quốc tế liên quan đến lý luận và thực tiễn phát triển hệ thống trồng trọt, sản xuất hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản:
- Lý thuyết về hệ thống trồng trọt và hệ thống cây trồng: Luận án trích dẫn quan điểm của Nguyễn Duy Tính (1995) và Võ Minh Kha (2003) khẳng định hệ thống trồng trọt (HTTT) là hệ thống con và là trung tâm của hệ thống nông nghiệp (HTNN), bao gồm đất đai, năng lượng tự nhiên, cây trồng và hệ thống kỹ thuật. Zandstra & cs. (1981) định nghĩa hệ thống cây trồng (HTCTr) là thành phần các giống và loài được bố trí theo không gian và thời gian trong hệ sinh thái nông nghiệp. Phạm Văn Hiền & Trần Danh Thìn (2009) nhấn mạnh vai trò của luân canh trong việc gia tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích. David (2003), Lê Duy Thước (1991), Đào Thế Tuấn (1984), Phạm Văn Phê & Nguyễn Thị Lan (2001), Phạm Chí Thành (1998, 2012) phân tích các nguyên tắc sinh thái, kinh tế và môi trường chi phối việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý. Tiếp cận hệ thống dựa trên lý thuyết của Waltz (1979) về cấu trúc, tương tác phần tử và tính "trồi" của hệ thống.
- Lý luận sản xuất hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản: Luận án sử dụng các luận điểm của Nguyễn Văn Phương & cs. (2021), Học viện Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2000), Kotler & Armstrong (2017), Ngô Đình Giao (1999), Nguyễn Đình Hợi (1995) để làm rõ bản chất của sản xuất nông nghiệp hàng hóa, quy luật thị trường và chi phí tiêu dùng. Về chuỗi giá trị, tác giả tổng hợp nghiên cứu của Porter (1985), Gereffi (2009), M4P (2008), Kaplinsky & Morris (2009), khung phương pháp ValueLinks của GIZ và Đào Thế Anh & cs. Luận án cũng viện dẫn Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
- Nghiên cứu về chuyển đổi hệ thống cây trồng và luân canh: Tác giả điểm lại kinh nghiệm chuyển đổi đất đai tại Trung Quốc (Xiaobin, 2006; Rong Tan & cs.; Kar Gouranga & cs.; Nguyễn Tất Cảnh, 2001; Dun-Chun He & cs., 2011), Mỹ (Troyer, 2009), Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan (Trần Đức Viên & cs.), Philippines, Nepal (Bhagawat, 2012). Tác động của luân canh đến độ phì đất và hệ vi sinh vật được phân tích qua các công bố của FAO (2015, 2018), Malihe & cs. (2015), Talgre & cs. (2009), Ndayegamiye & cs. (2015), Getachew & cs. (2020), Breidenbach & cs., Lopes & cs. (2014), Badri & Vivanco (2009), Edwards & cs., Maarastawi & cs. (2018). Về đặc điểm thực vật học, tác giả kế thừa các nghiên cứu của Lê Thị Khánh (2009) về cấu trúc bộ rễ và sinh trưởng của cây ớt cay, cây dưa hấu.
Vị trí của luận án: Kế thừa các khung lý thuyết về phân tích hệ thống canh tác và chuỗi giá trị, luận án xác định và giải quyết khoảng trống thực tiễn tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Nghiên cứu tập trung giải quyết các điểm nghẽn kỹ thuật cục bộ (giống và quy trình chăm sóc) nhằm tối ưu hóa các công thức luân canh trên từng loại chân đất (vàn cao, vàn trung bình, vàn thấp).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng lý thuyết hệ thống nông nghiệp, phân cấp hệ thống trồng trọt, lý thuyết thị trường và chuỗi giá trị nông sản. Khung nghiên cứu được xây dựng theo sơ đồ phân tích hệ thống nhằm xác định các yếu tố giới hạn (điểm nghẽn) trong sản xuất hiện trạng, từ đó can thiệp bằng các thử nghiệm kỹ thuật (giống mới, kỹ thuật canh tác) và đánh giá hiệu quả kinh tế làm căn cứ đề xuất giải pháp đồng bộ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp điều tra định tính, khảo sát định lượng nông hộ và thí nghiệm nông học đồng ruộng theo các bước:
- Thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, tình hình kinh tế - xã hội, dân số, lao động và cơ sở hạ tầng giai đoạn 2013 - 2017 từ Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông huyện Quỳnh Phụ.
- Điều tra hiện trạng hệ thống trồng trọt:
- Phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý và nông dân sản xuất giỏi.
- Điều tra khảo sát trực tiếp 90 hộ nông dân thông qua phiếu phỏng vấn cấu trúc tại 3 xã (30 hộ/xã): xã An Ấp (đất vàn cao), xã Quỳnh Minh (đất vàn trung bình) và xã An Quý (đất vàn thấp).
- Thí nghiệm đồng ruộng: Bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), lặp lại 3 lần:
- Thí nghiệm 1: Tuyển chọn giống ớt thích hợp vụ Thu Đông (2017, 2018) trên 3 chân đất.
- Thí nghiệm 2: Cải tiến kỹ thuật vun xới ớt vụ Thu Đông (2017, 2018) nhằm hạn chế đứt rễ, chống đổ ngã.
- Thí nghiệm 3: So sánh lựa chọn giống dưa hấu phù hợp vụ Xuân Hè (2017, 2018) trên 3 chân đất.
- Thí nghiệm 4: Cải tiến kỹ thuật bấm ngọn dưa hấu vụ Xuân Hè (2018, 2019) nhằm tập trung dinh dưỡng nuôi quả.
- Xây dựng mô hình canh tác: Mô hình ớt cải tiến giống GL1-6 tại xã An Ấp (vụ Thu Đông 2019) và mô hình dưa hấu cải tiến Super Hoàn Châu tại xã Quỳnh Minh (vụ Xuân Hè 2019).
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Xử lý số liệu thí nghiệm nông học bằng phân tích phương sai (ANOVA), so sánh trung bình mẫu, tính hệ số biến động (CV%), kiểm định F và kiểm định t-test cho các cặp quan sát mẫu ghép đôi (paired t-test, bậc tự do $df=29$) ở mức ý nghĩa $P < 0,05$ và $P < 0,01$.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế nông nghiệp: Tính toán tổng thu, tổng chi phí đầu tư, lãi thuần, giá trị ngày công lao động và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng thêm (MBCR).
| TT |
Công thức luân canh |
$\text{pH}_{\text{KCl}}$ |
Chất hữu cơ OM (g/kg) |
Đạm tổng số N (mg/kg) |
Lân dễ tiêu P (mg/kg) |
Kali dễ tiêu K (mg/kg) |
| 1 |
Độc canh lúa |
5,50 |
29,75 |
127,00 |
38,03 |
90,57 |
| 2 |
Lúa – bỏ hóa |
5,62 |
28,48 |
131,83 |
33,87 |
89,05 |
| 3 |
Khoai tây – Lúa |
5,60 |
30,75 |
156,55 |
45,33 |
95,80 |
| 4 |
Dưa hấu – Lúa |
5,65 |
27,07 |
132,62 |
41,37 |
94,13 |
(Nguồn tổng quan tài liệu trích dẫn: FAO, 2018)
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm cốt lõi về hệ thống trồng trọt, hệ thống cây trồng, các yếu tố cấu thành và nguyên tắc xác định hệ thống cây trồng hợp lý theo quan điểm nông nghiệp sinh thái. Tác giả phân tích các quy luật phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, cơ chế vận hành của thị trường nông sản và phương pháp luận phân tích chuỗi giá trị theo chuẩn ValueLinks của GIZ. Đồng thời, chương 1 trình bày tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và Việt Nam về luân canh cây trồng cải tạo đất, các kết quả chuyển đổi cơ cấu mùa vụ ở miền Bắc Việt Nam từ những năm 1960 (chuyển đổi lúa Chiêm sang lúa Xuân), đặc điểm thực vật học của cây ớt cay và cây dưa hấu liên quan trực tiếp đến các biện pháp can thiệp kỹ thuật xới xáo và bấm ngọn.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết vật liệu nghiên cứu, gồm các giống ớt (GL1-6, đối chứng), giống dưa hấu (Super Hoàn Châu, đối chứng), phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hệ thống biểu mẫu điều tra nông hộ. Nội dung nghiên cứu được chia làm 4 hợp phần:
- Đánh giá điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên đất huyện Quỳnh Phụ.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng cơ cấu cây trồng, công thức luân canh, mức độ đầu tư phân bón, bảo vệ thực vật và hiệu quả kinh tế trên các chân đất.
- Thực hiện 4 thí nghiệm đồng ruộng và xây dựng 2 mô hình canh tác cây màu cải tiến tại 3 xã đại diện (An Ấp, Quỳnh Minh, An Quý).
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, chính sách và thị trường.
Quy trình kỹ thuật canh tác khảo nghiệm được chuẩn hóa: mật độ trồng ớt đối với giống sinh trưởng hữu hạn là 3,5 vạn cây/ha (hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 40 cm), phân bón gồm 15 - 20 tấn phân chuồng, 110 - 130 kg N, 80 - 100 kg $\text{P}_2\text{O}_5$, 140 - 160 kg $\text{K}_2\text{O}$/ha. Quy trình bấm ngọn dưa hấu xác định bấm lần 1 khi cây đạt 4 - 5 lá thật (để lại 2 nhánh khỏe) và bấm ngọn lần 2 sau khi lấy quả 1 tuần (cách quả 5 - 6 lá).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện môi trường và hiện trạng hệ thống trồng trọt huyện Quỳnh Phụ
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Quỳnh Phụ giai đoạn 2015 - 2017 là 20.998,51 ha, trong đó đất nhóm cây lương thực chiếm diện tích lớn nhất (14.565,51 ha) và có xu hướng giảm dần diện tích nhưng tăng năng suất. Trong cơ cấu cây trồng hàng năm năm 2017:
- Cây lúa chiếm ưu thế tuyệt đối với 75,2% tổng diện tích đất nông nghiệp.
- Cây ngô chiếm 14,27% diện tích.
- Cây đậu tương chiếm 4,28% diện tích.
- Nhóm rau đậu các loại chiếm 4,47% diện tích.
Khảo sát hiện trạng các công thức luân canh cho thấy: Trên đất chuyên trồng lúa và đất 2 vụ màu - 1 vụ lúa, công thức Lúa xuân sớm – Lúa mùa sớm – Ớt đông mang lại giá trị kinh tế và lãi thuần cao nhất trong số các công thức đang được người dân áp dụng.
2. Kết quả thử nghiệm giống và cải tiến kỹ thuật canh tác ớt
- Tuyển chọn giống ớt vụ Thu Đông (2017 - 2018): Giống ớt GL1-6 thể hiện ưu thế vượt trội về khả năng sinh trưởng, thời gian cho thu hoạch sớm và tập trung, ít nhiễm sâu bệnh hại chính (bệnh thán thư, héo xanh vi khuẩn). Năng suất thực thu của GL1-6 đạt từ 9,81 đến 10,96 tấn/ha trên các chân đất thí nghiệm.
- Năm 2017 (giá ớt cao): Lãi thuần của giống GL1-6 đạt từ 297,6 đến 332,0 triệu đồng/ha.
- Năm 2018 (giá ớt thị trường giảm sâu): Lãi thuần vẫn duy trì mức dương từ 42,1 đến 59,3 triệu đồng/ha.
- Cải tiến kỹ thuật vun xới ớt: Phương pháp vun xới cải tiến (hạn chế xới xáo sâu làm tổn thương tầng rễ chính ở độ sâu 0 - 30 cm) giúp giảm tỷ lệ gãy đổ, giảm tỷ lệ cây chết do héo xanh, tăng năng suất từ 6,42% đến 21,18% so với tập quán vun xới truyền thống; lãi thuần tăng từ 6,0% đến 12,7%.
- Mô hình canh tác ớt cải tiến (vụ Thu Đông 2019 tại xã An Ấp): Áp dụng đồng bộ giống GL1-6 và kỹ thuật vun cải tiến. Kết quả kiểm định thống kê cho thấy sự sai khác có ý nghĩa rất cao so với mô hình canh tác thông thường ($P < 0,001$):
| Chỉ tiêu sinh trưởng mô hình ớt |
Mô hình cải tiến (MH1) |
Mô hình đối chứng (MH2) |
Giá trị $t$ thực nghiệm ($t\text{-Stat}$) |
Mức ý nghĩa hai phía ($P\text{-value}$) |
| Chiều cao cây (cm) |
116,91 |
97,21 |
3,054 |
$2,44 \times 10^{-5}$ |
| Đường kính tán (cm) |
75,31 |
71,81 |
1,961 |
$2,02 \times 10^{-7}$ |
| Đường kính gốc (cm) |
1,55 |
1,48 |
1,837 |
$1,40 \times 10^{-6}$ |
Mô hình ớt cải tiến đạt lãi thuần 313,424 triệu đồng/ha, tăng 21,05% so với mô hình đối chứng của nông dân.
3. Kết quả thử nghiệm giống và cải tiến kỹ thuật canh tác dưa hấu
- Tuyển chọn giống dưa hấu vụ Xuân Hè (2017 - 2018): Giống dưa hấu Super Hoàn Châu thích ứng tốt trên cả 3 chân đất (vàn cao, vàn trung bình, vàn thấp), đạt năng suất từ 34,5 đến 40,5 tấn/ha; lãi thuần đạt từ 307,85 đến 324,15 triệu đồng/ha.
- Cải tiến kỹ thuật bấm ngọn dưa hấu (2018 - 2019): So sánh giữa công thức bấm ngọn mới (bấm ngọn chính kết hợp tỉa định hướng 2 nhánh và bấm chặn ngọn sau khi đậu quả 1 tuần) với tập quán chỉ bấm nhánh của nông dân:
| Năm thí nghiệm |
Chỉ tiêu so sánh |
Công thức cải tiến (CT1) |
Công thức đối chứng (CT2) |
$t\text{-Stat}$ |
$P\text{-value}$ (hai phía) |
| 2017 |
Khối lượng trung bình quả (kg) |
4,04 |
3,65 |
3,506 |
$2,71 \times 10^{-5}$ |
|
Năng suất thực thu (tấn/ha) |
38,39 |
35,07 |
3,026 |
$2,14 \times 10^{-8}$ |
| 2018 |
Khối lượng trung bình quả (kg) |
4,04 |
3,65 |
3,674 |
$2,71 \times 10^{-5}$ |
|
Năng suất thực thu (tấn/ha) |
38,39 |
35,07 |
3,946 |
$2,14 \times 10^{-8}$ |
Biện pháp bấm ngọn mới làm tăng lãi thuần 24,7% trong năm 2018 và tăng 49,06% trong năm 2019 so với đối chứng.
- Mô hình canh tác dưa hấu cải tiến (vụ Xuân Hè 2019 tại xã Quỳnh Minh): Giống Super Hoàn Châu áp dụng kỹ thuật bấm ngọn mới đạt năng suất 39,4 tấn/ha (mô hình đối chứng đạt 33,6 tấn/ha). Lãi thuần tăng 46% so với tập quán cũ, hiệu quả vốn đầu tư (MBCR) đạt 3,7 lần.
4. Đề xuất giải pháp phát triển hệ thống trồng trọt hàng hóa
Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Giải pháp kỹ thuật trồng trọt: Bố trí cơ cấu luân canh 3 vụ (Lúa xuân sớm – Lúa mùa sớm – Ớt đông hoặc Dưa hấu xuân hè – Lúa mùa – Cây vụ đông); đưa giống GL1-6 và Super Hoàn Châu vào cơ cấu sản xuất chủ lực; áp dụng quy trình vun xới hạn chế đứt rễ ớt và bấm ngọn định hướng dưa hấu.
- Giải pháp chính sách và khoa học công nghệ: Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung (cánh đồng lớn); hỗ trợ vốn vay ưu đãi; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật qua tập huấn khuyến nông.
- Giải pháp thị trường: Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông sản theo chuỗi giá trị, phát triển thương hiệu OCOP cho nông sản thế mạnh của huyện.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về đặc điểm môi trường, phân hạng đất đai (vàn cao, vàn trung bình, vàn thấp) gắn với sự phân bố và hiệu quả của các công thức luân canh cây trồng tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
- Xác định được quy luật sinh trưởng, phát triển và phản ứng nông học của cây ớt cay đối với kỹ thuật vun gốc (hạn chế tổn thương rễ chính) và cây dưa hấu đối với kỹ thuật bấm ngọn (điều hòa phân bổ quang hợp nuôi quả) trên đất phù sa đồng bằng sông Hồng.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đã tuyển chọn được 2 giống cây màu có năng suất cao, phẩm chất tốt, phù hợp điều kiện canh tác địa phương: giống ớt GL1-6 (năng suất 9,81 - 10,96 tấn/ha) và giống dưa hấu Super Hoàn Châu (năng suất 34,5 - 40,5 tấn/ha).
- Hoàn thiện và chuẩn hóa 2 quy trình kỹ thuật cải tiến gồm: kỹ thuật vun xới mới cho ớt vụ Thu Đông (giúp tăng năng suất 6,42 - 21,18%) và kỹ thuật bấm ngọn định nhánh cho dưa hấu vụ Xuân Hè (tăng lãi thuần 24,7 - 49,06%).
- Xây dựng thành công 2 mô hình canh tác cải tiến tại xã An Ấp (ớt) và xã Quỳnh Minh (dưa hấu), chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội (lãi thuần mô hình ớt tăng 21,05%; lãi thuần mô hình dưa hấu tăng 46%, hiệu quả đồng vốn đạt 3,7 lần) làm mô hình mẫu để nhân rộng.
Kiến nghị và đề xuất
- Đề nghị UBND huyện Quỳnh Phụ và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Thái Bình đưa giống ớt GL1-6 và giống dưa hấu Super Hoàn Châu cùng quy trình kỹ thuật cải tiến vào cơ cấu giống và lịch thời vụ chính thức của địa phương.
- Tiếp tục hỗ trợ kinh phí xây dựng các chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản và phát triển sản phẩm OCOP cho cây ớt và cây dưa hấu tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các thí nghiệm nông học và mô hình canh tác cải tiến mới chỉ tập trung trên 2 đối tượng cây màu là cây ớt cay vụ Thu Đông và cây dưa hấu vụ Xuân Hè tại 3 xã điểm (An Ấp, Quỳnh Minh, An Quý), chưa mở rộng khảo nghiệm trên toàn bộ các loại cây màu khác trong cơ cấu cây vụ đông của huyện. Các phân tích chuỗi giá trị chủ yếu tập trung ở khâu sản xuất và thị trường tiêu thụ tại chỗ, chưa đánh giá sâu các biến động thị trường xuất khẩu quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho các cây trồng màu khác (khoai tây, ngô ngọt, cà chua) trong các công thức luân canh 3 - 4 vụ/năm; nghiên cứu ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến sâu nhằm giảm thiểu rủi ro biến động giá nông sản hàng hóa.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Phát triển nông thôn tham khảo về phương pháp tiếp cận hệ thống, thiết kế thí nghiệm đồng ruộng (RCBD), kỹ thuật phân tích thống kê nông học (ANOVA, paired t-test) và phương pháp hạch toán kinh tế nông hộ.
- Cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp tại tỉnh Thái Bình và các tỉnh đồng bằng sông Hồng tham khảo quy trình kỹ thuật vun xới cây ớt và bấm ngọn tỉa cành cây dưa hấu để chỉ đạo sản xuất.
- Các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo ngành nông nghiệp cấp huyện/tỉnh sử dụng số liệu điều tra hiện trạng đất đai và hiệu quả các công thức luân canh để xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng và quy hoạch vùng nông nghiệp hàng hóa tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã lựa chọn những giống cây màu nào qua khảo nghiệm để đưa vào mô hình canh tác cải tiến tại Quỳnh Phụ?
Trả lời: Luận án đã lựa chọn giống ớt GL1-6 cho vụ Thu Đông (cho thu hoạch sớm, tập trung, năng suất đạt 9,81 - 10,96 tấn/ha) và giống dưa hấu Super Hoàn Châu cho vụ Xuân Hè (năng suất đạt 34,5 - 40,5 tấn/ha trên cả 3 chân đất).
2. Kỹ thuật vun xới cải tiến trên cây ớt mang lại hiệu quả nông học và kinh tế như thế nào?
Trả lời: Biện pháp vun xới cải tiến hạn chế tổn thương bộ rễ (vốn tập trung ở tầng 0 - 30 cm), giúp cây giảm tỷ lệ đổ ngã và giảm nhiễm bệnh héo xanh vi khuẩn, làm tăng năng suất từ 6,42% đến 21,18% và tăng lãi thuần từ 6,0% đến 12,7% so với phương thức vun xới truyền thống.
3. Biện pháp bấm ngọn cải tiến trên cây dưa hấu Super Hoàn Châu có quy trình và kết quả ra sao?
Trả lời: Biện pháp gồm bấm ngọn lần 1 khi cây có 4 - 5 lá thật để chọn 2 nhánh khỏe, và bấm ngọn lần 2 sau khi lấy quả 1 tuần (cách quả 5 - 6 lá) để dồn dinh dưỡng nuôi quả. Kết quả kiểm định thống kê cho thấy năng suất thực thu đạt 38,39 tấn/ha ($P = 2,14 \times 10^{-8}$ so với đối chứng 35,07 tấn/ha), lãi thuần tăng 24,7% năm 2018 và tăng 49,06% năm 2019.
4. Mô hình canh tác dưa hấu cải tiến tại xã Quỳnh Minh vụ Xuân Hè 2019 đạt các chỉ tiêu kinh tế nào?
Trả lời: Mô hình đạt năng suất 39,4 tấn/ha (đối chứng đạt 33,6 tấn/ha), lãi thuần tăng 46% so với mô hình đối chứng của nông dân và đạt hiệu quả vốn đầu tư (MBCR) là 3,7 lần.
5. Cơ cấu cây trồng hàng năm của huyện Quỳnh Phụ giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì?
Trả lời: Năm 2017, đất cây lương thực chiếm 14.565,51 ha trong tổng số 20.998,51 ha đất tự nhiên của huyện. Cây lúa chiếm ưu thế với 75,2% diện tích đất nông nghiệp, ngô chiếm 14,27%, đậu tương chiếm 4,28%, rau đậu các loại chiếm 4,47%. Công thức luân canh cho hiệu quả kinh tế cao nhất trên đất lúa là Lúa xuân sớm – Lúa mùa sớm – Ớt đông.
Kết luận
Luận án của tác giả Đặng Tiến Dũng đã đánh giá một cách có hệ thống điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng hệ thống trồng trọt tại huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Thông qua các thí nghiệm đồng ruộng và mô hình trình diễn được kiểm định thống kê tin cậy, nghiên cứu đã xác định được 2 giống cây màu chủ lực (ớt GL1-6 và dưa hấu Super Hoàn Châu) cùng các giải pháp kỹ thuật canh tác cải tiến (vun xới hạn chế đứt rễ ớt, bấm ngọn tỉa nhánh dưa hấu) giúp nâng cao rõ rệt năng suất và lãi thuần. Kết quả của đề tài cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa bền vững tại địa phương.