Luận văn thạc sĩ về các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành.

Trường đại học

Đại học Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Tác giả

Đoàn Việt Hùng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

142
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của luận án

1.7. Kết cấu luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP NGOÀI LÃI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP NGOÀI LÃI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Ngân hàng thương mại

2.2. Khái niệm, thành phần và vai trò của thu nhập ngoài lãi

2.3. Các lý thuyết có liên quan đến thu nhập ngoài lãi

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi

2.5. Các phương pháp đo lường thu nhập ngoài lãi

2.6. Đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan

2.6.1. Nhóm các yếu tố vi mô

2.6.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.6.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

2.6.2. Nhóm yếu tố vĩ mô

2.6.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.6.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

2.6.3. Nhóm yếu tố cạnh tranh

2.6.3.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
2.6.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

2.6.4. Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mô hình đo lường thu nhập ngoài lãi

3.1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3.1.2. Đo lường các biến trong nghiên cứu

3.1.3. Giả thuyết nghiên cứu

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp phân tích mô hình hồi quy với dữ liệu dạng bảng

3.3.2. Quy trình phân tích số liệu và các kiểm định của mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Môi trường kinh tế vĩ mô và kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam

4.1.1. Môi trường kinh tế vĩ mô

4.1.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam

4.1.2.1. Tình hình hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
4.1.2.2. Khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
4.1.2.3. Vốn chủ sở hữu của các NHTMCP Việt Nam
4.1.2.4. Tăng trưởng tín dụng của NHTMCP Việt Nam
4.1.2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam

4.2. Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng TNNL của các NHTM

4.2.1. Thống kê mô tả

4.2.2. Phân tích tương quan

4.2.3. Kiểm tra đa cộng tuyến

4.2.4. Kết quả hồi quy theo các phương pháp Pooled-OLS, FEM, REM

4.2.4.1. Kết quả ước lượng hồi quy Pooled-OLS
4.2.4.2. Kết quả ước lượng hồi quy theo FEM
4.2.4.3. Kết quả ước lượng hồi quy theo REM
4.2.4.4. Kết quả lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp
4.2.4.5. Kết quả hồi quy bằng phương pháp GMM
4.2.4.6. Kết quả hồi quy bằng phương pháp LASSO

4.2.5. Thảo luận với các nghiên cứu trước

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ

5.1. Các điểm chính của nghiên cứu

5.2. Đề xuất các khuyến nghị

5.2.1. Đối với các nhà quản trị các NHTMCPVN (nhóm các yếu tố vi mô)

5.2.2. Đối với nhóm biến cạnh tranh (COM và HHI)

5.2.3. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (nhóm các yếu tố vĩ mô)

5.2.4. Đối với chỉ số quản trị cấp quốc gia

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại Việt Nam

Thu nhập ngoài lãi (TNNL) đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. TNNL không chỉ bao gồm các khoản phí dịch vụ mà còn bao gồm hoa hồng, bảo hiểm và các khoản thu từ chứng khoán. Theo nghiên cứu của DeYoung và Rice (2004), TNNL đã chiếm hơn 40% thu nhập hoạt động của ngành ngân hàng từ đầu những năm 2000. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL để tối ưu hóa nguồn thu cho các ngân hàng.

1.1. Khái niệm và vai trò của thu nhập ngoài lãi

TNNL là khoản thu nhập từ các hoạt động không liên quan đến lãi suất, bao gồm phí dịch vụ và hoa hồng. Vai trò của TNNL trong ngân hàng thương mại là rất quan trọng, giúp tăng cường khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro từ hoạt động tín dụng.

1.2. Tình hình thu nhập ngoài lãi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trong giai đoạn 2011-2017, tỷ lệ TNNL của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đã tăng lên đáng kể, với mức trung bình khoảng 20,48%. Điều này cho thấy sự chuyển dịch trong chiến lược kinh doanh của các ngân hàng nhằm đa dạng hóa nguồn thu.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi của ngân hàng thương mại

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến TNNL của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các yếu tố này có thể được chia thành ba nhóm chính: yếu tố vi mô, yếu tố vĩ mô và yếu tố cạnh tranh. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các ngân hàng tối ưu hóa chiến lược kinh doanh của mình.

2.1. Yếu tố vi mô ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi

Các yếu tố vi mô bao gồm quy mô ngân hàng, tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản và hiệu quả hoạt động. Những yếu tố này có thể tác động trực tiếp đến khả năng tạo ra TNNL của ngân hàng.

2.2. Yếu tố vĩ mô tác động đến thu nhập ngoài lãi

Yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP, lạm phát và chính sách tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến TNNL. Nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi trong môi trường kinh tế có thể làm thay đổi cấu trúc thu nhập của ngân hàng.

2.3. Tác động của cạnh tranh đến thu nhập ngoài lãi

Cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng gia tăng, đặc biệt là giữa các ngân hàng trong nước và quốc tế. Sự cạnh tranh này có thể thúc đẩy các ngân hàng cải thiện dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm, từ đó gia tăng TNNL.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với các mô hình hồi quy như OLS, FEM, REM và GMM để phân tích dữ liệu từ 27 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và TNNL một cách chính xác.

3.1. Mô hình hồi quy và dữ liệu nghiên cứu

Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố vi mô, vĩ mô và TNNL. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và các nguồn số liệu kinh tế vĩ mô.

3.2. Phân tích kết quả nghiên cứu

Kết quả phân tích cho thấy có 11 yếu tố có ảnh hưởng đến TNNL, bao gồm DEP, NIM, EQUITY, TEC, COST, ROA, INF, IR, PVE, COM và HHI. Những yếu tố này đều có ý nghĩa thống kê và tác động đến TNNL.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu thu nhập ngoài lãi

Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL mà còn đưa ra các khuyến nghị cho các nhà quản lý ngân hàng. Việc áp dụng các khuyến nghị này có thể giúp các ngân hàng tối ưu hóa nguồn thu và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Khuyến nghị cho các ngân hàng thương mại

Các ngân hàng nên tập trung vào việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ để gia tăng TNNL. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Đề xuất chính sách cho cơ quan quản lý

Cơ quan quản lý nhà nước cần tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi cho các ngân hàng, đồng thời khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh trong ngành ngân hàng để thúc đẩy sự phát triển bền vững.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thu nhập ngoài lãi

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng TNNL đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL sẽ giúp các ngân hàng có những quyết định chiến lược hợp lý trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố vi mô, vĩ mô và cạnh tranh có ảnh hưởng đến TNNL. Những phát hiện này có thể được sử dụng làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ hơn về mối quan hệ giữa TNNL và các yếu tố khác, đặc biệt là trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thị trường tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, và các lý thuyết tại chương 2. Theo đó nghiên cứu thực hiện ước lượng mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Nghiên cứu cũng trình bày cách xác định các biến nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu cũng như các phương pháp xử lý, lựa chọn các kết quả định lượng thu được từ các mô hình Pooled-OLS, FEM, REM, FGLS, GMM và LASSO. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Chương này đưa ra các kết quả nghiên cứu đồng thời đưa ra các nhận xét trong quá trình phân tích. Chương này cũng sẽ trình bày thực trạng TNNL của các NHTMCPVN; phân tích kết quả nghiên cứu định lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL của các NHTMCPVN bằng mô hình định lượng, và thảo luận kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước. Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị. Nội dung chương được trình bày thành hai phần chính là (i) phần kết luận – khái quát các kết quả đạt được theo mục tiêu nghiên cứu đề ra; (ii) phần khuyến nghị - nêu ra những khuyến nghị nhằm nâng cao TNNL cho các NHTMVN, cuối cùng là phần hạn chế và các hướng nghiên cứu tiếp theo.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU NHẬP NGOÀI LÃI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP NGOÀI LÃI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Mục tiêu chính của chương nhằm trình bày các khái niệm về ngân hàng thương mại và thu nhập ngoài lãi; Các lý thuyết nền tảng về nguồn lực, quyền lực thị trường, cấu trúc hiệu quả, định hướng thị trường, lý thuyết cạnh tranh, lý thuyết tài chính làm cơ sở để biện luận chiều hướng tác động của các yếu tố tác động đến TNNL. Trong chương này cũng trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến TNNL và lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến TNNL, đây cũng là cơ sở để đưa ra khoảng trống nghiên cứu của luận án.1 Ngân hàng thương mại Theo Word Bank thì Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu ở dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm. Dưới tiêu đề “các ngân hàng” gồm có các ngân hàng thương mại chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, các ngân hàng đầu tư hoạt động buôn bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành, các ngân hàng nhà ở cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và nhiều loại khác.

Theo Peter S Rose (1996) Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Theo Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 quy định: Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Như vậy, trong nghiên cứu này ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, làm công tác tín dụng và các nghiệp vụ huy động vốn, cung cấp phương tiện thanh toán, thực hiện cung cấp các nghiệp vụ chiết khấu, dịch vụ tài chính khác với mục tiêu tồn tại, lợi nhuận và phát triển hoạt động kinh doanh trên thị trường trong nước và quốc tế.2 Khái niêm, thành phần và vai trò của thu nhập ngoài lãi 2.1 Khái niệm Nguồn thu nhập của ngân hàng đến từ hai hoạt động cụ thể là nguồn thu từ lãi và nguồn thu ngoài lãi. Nguồn thu từ lãi gồm các khoản thu từ cho vay của ngân hàng, đây là nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của ngân hàng (Nguyễn Thị Liên Hoa và Nguyễn Thị Kim Oanh 2018).

Nguồn thu ngoài lãi bao gồm các khoản thu khác ngoài những khoản thu từ hoạt động cho vay và chứng khoán được gọi là khoản thu ngoài lãi cụ thể: thu phí từ hoạt động cung cấp các dịch vụ nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ khác của ngân hàng. Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010) cho rằng TNNL là các khoản thu nhập từ hoạt động dịch vụ; kinh doanh ngoại hối, vàng bạc, đá quí; kinh doanh chứng khoán và các hoạt động dịch vụ khác Như vậy, trong nghiên cứu này TNNL là tổng thu nhập từ các hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi thu nhập lãi ròng và là các khoản thu khác ngoài những khoản thu từ hoạt động cho vay.2 Các thành phần của thu nhập ngoài lãi Theo Kevin J. Stiroh (2002) TNNL là một thể loại không đồng nhất mà bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, do đó, nó được chia thành bốn thành phần chính - thu nhập ủy thác, phí dịch vụ, doanh số giao dịch, lệ phí và các khoản thu nhập khác. Thu nhập ủy thác là doanh thu liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng như quản lý các khoản đầu tư cho người khác.

Phí dịch vụ bao gồm doanh thu trực tiếp liên quan đến tài khoản tiền gửi như ATM hoặc kiểm tra phí sử dụng. Lệ phí và thu nhập khác bao gồm tất cả các chi phí khác, ví dụ như: phí cam kết cho vay, két an toàn, hoa hồng, tiền thuê đất. Huang và Chen (2006) cho rằng các nguồn chính của các khoản TNNL đó là thu nhập từ hoạt động phi tín dụng và thu nhập từ phí. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Theo Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010) thì TNNL của NHTM được hình thành từ chênh lệch giữa các khoản thu do cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác ngoài hoạt động tín dụng, thực hiện hoạt động kinh doanh, đầu tư và chi phí bỏ ra để thực hiện các sản phẩm dịch vụ cũng như các hoạt động kinh doanh, đầu tư.

Tỷ lệ TNNL càng lớn thể hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngoài tín dụng cũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này. Nó cũng đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh giữa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Theo Brunnermeier, Dong và Palia (2012) cho rằng TNNL bao gồm các hoạt động như thu nhập từ kinh doanh chứng khoán, đầu tư và phí tư vấn, phí hoa hồng môi giới và thu nhập ủy thác. Những hoạt động này là khác với việc nhận tiền gửi và cho vay- các chức năng truyền thống của các ngân hàng.

Trong các hoạt động ngân hàng đang cạnh tranh với các trung gian thị trường vốn khác như các quỹ đầu tư, quỹ tương hỗ, các ngân hàng đầu tư, các công ty bảo hiểm và các quỹ cổ phần tư nhân. Có thể nói, TNNL chủ yếu từ các khoản phí bao gồm phí gửi tiền và phí giao dịch, phí thường niên, phí dịch vụ tài khoản hàng tháng, phí hoạt động, phí kiểm tra và tiền gửi, v.v… Các ngân hàng sử dụng khoản TNNL như một cách tạo doanh thu và đảm bảo thanh khoản trong trường hợp tỷ lệ vỡ nợ tăng. Các tổ chức phát hành thẻ tín dụng cũng tính phí phạt, bao gồm phí trễ và phí vượt quá thời hạn thanh toán thẻ tín dụng (Keeton, Mehra và Wilkes 2010). Không giống như thu nhập lãi, thu nhập này phần lớn không bị ảnh hưởng bởi các chu kỳ thị trường kinh tế và tài chính và thường không bị kiểm soát bởi luật pháp hoặc quy định.

Tóm lại, TNNL bao gồm các khoản thu phí từ hoạt động cung cấp các dịch vụ nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các hoạt động khác của ngân hàng như phí phát hành thẻ tín dụng cũng tính phí phạt, bao gồm phí trễ và phí vượt quá hạn thời gian thanh toán thẻ tín dụng.3 Vai trò của thu nhập ngoài lãi Hiện nay, TNNL lãi dần dần đóng vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào thu nhập chung của các ngân hàng, và là một trong những chiến lược nhằm gia tăng lợi nhuận cho các ngân hàng khi hạn mức tăng trưởng tín dụng bị hạn chế theo trần của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ở nhiều ngân hàng, việc đẩy mạnh các hoạt động này đã gia tăng được tỷ trọng thu nhập ngoài lãi lên mức cao. Nhìn một cách tổng quát, lợi nhuận từ dịch vụ phi tín dụng góp phần không nhỏ vào tổng thu nhập hoạt động của ngân hàng, trong điều kiện các hoạt động tín dụng cho vay truyền thống tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do đó, để bù đắp cho sự bất lợi trong rủi ro này, các ngân hàng đã chuyển hướng từ kinh doanh thu lãi theo phương thức truyền thống sang tìm kiếm các nguồn thu nhập khác (Koetter, Kolari và Spierdijk 2012).

Ngoài ra, sự gia tăng các sản phẩm dịch vụ này cũng bắt nguồn từ nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm dịch vụ mới trong ngân hàng ngày càng gia tăng. Thêm vào đó, nhu cầu cũng giá tăng từ áp lực gia tăng dân số, cùng với mức sống ngày càng được cải thiện từ phía người dân đòi hỏi các dịch vụ trong ngân hàng cần tiện lợi nhanh chóng và an toàn hơn. Hơn nữa, sự thay đổi trong công nghệ trong những năm gần đây (ATM và ngân hàng Internet) hiện đang phổ biến hơn so với nhiều năm trước, điều này cũng ảnh hưởng đến cấu trúc chi phí của ngân hàng góp phần giảm chi phí xử lý thông tin Block, Cooper và Hawtrey (2003). Điều này cũng đẩy các ngân hàng vào các cuộc cạnh tranh công nghệ trong ngân hàng nhằm giảm chi phí sản xuất.

Trong bối cảnh tín dụng khó có thể tăng cao, áp lực thực hiện các quy định về an toàn vốn (Basel) buộc các ngân hàng phải chuyển hướng trong hoạt động kinh doanh các dịch vụ nhằm gia tăng TNNL nhằm ổn định thu nhập của ngân hàng. Hơn nữa, các ngân hàng hiện nay cũng phải đối diện với nhiều thách thức khi xu hướng mở cửa và hợp tác của các ngân hàng trên toàn thế giới. Sự phát triển này đã được thúc đẩy bởi toàn cầu hóa, nhưng mặt khác, toàn cầu hóa cũng dẫn đến sự tăng trưởng nhanh chóng của thương mại quốc tế, từ đó mang lại cơ hội trong kinh doanh phí dịch vụ (Gischer và Juttner 2003).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ