Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hồng Nhung (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề từ thực tiễn cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông. Trong xu thế kinh doanh hiện đại, khoảng cách về chất lượng dịch vụ kỹ thuật và mẫu mã sản phẩm giữa các doanh nghiệp viễn thông ngày càng bị thu hẹp; năng lực cạnh tranh thuần túy dựa trên bản thân sản phẩm không còn đóng vai trò quyết định sự thành công tuyệt đối. Khách hàng không chỉ có nhu cầu sử dụng đường truyền ổn định với mức giá phù hợp, mà còn đòi hỏi quy trình hỗ trợ sau bán hàng hiệu quả, chính sách bảo hành rõ ràng và tác phong phục vụ chuyên nghiệp. Dịch vụ sau bán hàng (dịch vụ hậu mãi) đóng vai trò là một công cụ marketing quan trọng giúp củng cố uy tín, gia tăng lòng trung thành và thúc đẩy hình thức tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth). Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm Internet Cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) – Chi nhánh Huế.
Văn bản xác định hệ thống câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
Câu hỏi nghiên cứu:
- Lý thuyết nào liên quan đến dịch vụ sau bán hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp?
- Sự hài lòng của khách hàng về các dịch vụ sau bán hàng tại công ty ở mức độ nào?
- Để nâng cao chất lượng của dịch vụ sau bán hàng của Công ty Cổ phần FPT Telecom Chi nhánh Huế thì công ty có những giải pháp gì?
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm Internet Cáp quang tại Công ty Cổ phần FPT Telecom Chi nhánh Huế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần FPT Telecom Chi nhánh Huế.
- Đưa ra những đề xuất, giải pháp giúp Công ty cải thiện hoạt động kinh doanh bán hàng hiệu quả hơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng của Công ty Cổ phần FPT Telecom Chi nhánh Huế.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng trong Thành phố Huế đã và đang sử dụng dịch vụ của Công ty Cổ phần FPT Telecom Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024; số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động của công ty thu thập trong giai đoạn 2020–2022.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế, tập trung tại Công ty Cổ phần FPT Telecom Chi nhánh Huế và 3 văn phòng giao dịch trực thuộc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận
Nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết nền tảng về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng:
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm của Philip Kotler (2012), Payne (1993), Ch. Wirtz (2001), Fitzsimmons và cộng sự (2014) với 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính đa chủng loại (không đồng nhất), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không thể cất giữ.
- Dịch vụ sau bán hàng: Phân tích theo các cấu phần nghiệp vụ gồm: hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành, dịch vụ sửa chữa, cập nhật sản phẩm, hỗ trợ khách hàng và chương trình bảo trì định kỳ.
- Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Hệ thống hóa quan điểm của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988, 1991), Cronin và Taylor (1992), Spreng và Mackoy (1996), Bernd Stauss và Patricia Neuhaus (1997 – phân loại thành hài lòng tích cực, hài lòng ổn định, hài lòng thụ động).
- Các mô hình tham chiếu: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985); mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992); mô hình chỉ số hài lòng khách hàng Mỹ (ACSI - Fornell, 1996); mô hình chỉ số hài lòng Châu Âu (ECSI); mô hình nghiên cứu viễn thông di động Hàn Quốc của M-K. Kim và cộng sự (2004); mô hình nghiên cứu dịch vụ Internet FPT Huế của tác giả Nguyễn Thị Hương Trà (2022).
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sự hài lòng đối với dịch vụ sau bán hàng gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc: (1) Quản lý chất lượng sau bán hàng, (2) Hỗ trợ kỹ thuật, (3) Chăm sóc khách hàng, (4) Phương tiện hữu hình hỗ trợ khách hàng, (5) Chính sách bảo hành, đổi trả.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu nhân viên bán hàng tại FPT Telecom Huế nhằm ghi nhận các phàn nàn thực tế về bảo hành, sửa chữa; phỏng vấn Giám đốc chi nhánh và Trưởng phòng Dịch vụ khách hàng để hiệu chỉnh thang đo và xác định các giải pháp khả thi.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát khách hàng thông qua bảng hỏi trực tuyến sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Áp dụng công thức cỡ mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với tỷ lệ tối thiểu $n = 5 \times m$ (với $m$ là số biến quan sát). Với $m = 23$ biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là $5 \times 23 = 115$ phiếu. Tác giả tiến hành phát 130 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nhằm dự phòng các bảng hỏi không hợp lệ, đồng thời phù hợp với giới hạn về thời gian và chi phí tiếp cận.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS với các công cụ: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha $> 0,6$); phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chí KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội; kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá giá trị trung bình cảm nhận của khách hàng.
Bảng mã hóa 23 biến quan sát trong thang đo nghiên cứu được xây dựng cụ thể như sau:
| Nhóm nhân tố |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát |
| I. Quản lý chất lượng sau bán hàng |
QLCL1 |
FPT đảm bảo chất lượng dịch vụ Internet cáp quang luôn ổn định và cao |
|
QLCL2 |
FPT đo lường và công bố các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ Internet cáp quang một cách minh bạch và chính xác |
|
QLCL3 |
FPT nâng cấp và cải thiện hệ thống mạng và thiết bị liên quan đến dịch vụ Internet cáp quang một cách thường xuyên và kịp thời |
| II. Hỗ trợ kỹ thuật |
HTKT1 |
FPT đáp ứng nhanh chóng và kịp thời các yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật của khách hàng |
|
HTKT2 |
FPT giải quyết hiệu quả và triệt để các sự cố kỹ thuật của khách hàng |
|
HTKT3 |
FPT có hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng cách sử dụng và bảo quản thiết bị cụ thể, rõ ràng |
| III. Chăm sóc khách hàng |
CS1 |
FPT cung cấp các kênh liên lạc tiện lợi và dễ dàng cho khách hàng |
|
CS2 |
Chính sách chăm sóc khách hàng của FPT chu đáo |
|
CS3 |
Nhân viên FPT phục vụ nhanh chóng, kịp thời |
|
CS4 |
Nhân viên FPT nhanh nhẹn và nhiệt tình với khách hàng |
|
CS5 |
FPT tôn trọng và bảo vệ quyền lợi của khách hàng |
|
CS6 |
Nhân viên FPT tư vấn và giải quyết thỏa đáng các thắc mắc cho khách hàng |
| IV. Phương tiện hữu hình hỗ trợ |
PTHH1 |
FPT có nhiều kênh thông tin thuận lợi để khách hàng liên hệ sau khi mua hàng |
|
PTHH2 |
Địa điểm của FPT rộng khắp thuận tiện cho khách hàng khi cần gặp trực tiếp |
|
PTHH3 |
Cơ sở vật chất của FPT hiện đại, góp phần xử lý các khiếu nại nhanh |
| V. Chính sách bảo hành, đổi trả |
BHĐT1 |
Chính sách bảo hành, đổi trả thiết bị của FPT Telecom rõ ràng và minh bạch |
|
BHĐT2 |
FPT áp dụng chính sách bảo hành cùng với nhiều ưu đãi đặc biệt |
|
BHĐT3 |
Khách hàng có thể áp dụng bảo hành tại các cửa hàng FPT trên toàn quốc |
|
BHĐT4 |
FPT có chính sách bảo hành, đổi trả thiết bị linh hoạt và phù hợp với nhu cầu của khách hàng |
|
BHĐT5 |
Nhân viên của FPT Telecom thân thiện và nhiệt tình khi tiếp nhận và xử lý yêu cầu bảo hành, đổi trả thiết bị |
| VI. Đánh giá chung (Biến phụ thuộc) |
ĐG1 |
Anh/Chị hài lòng với chất lượng dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm Internet cáp quang tại công ty |
|
ĐG2 |
Nếu có cơ hội sử dụng sản phẩm khác, anh chị vẫn sẽ tiếp tục ủng hộ công ty trong tương lai |
|
ĐG3 |
Anh chị sẽ giới thiệu công ty đến người thân, bạn bè khi họ có nhu cầu |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận và bối cảnh thực tiễn cho đề tài:
- Phân tích các định nghĩa về sự hài lòng khách hàng, dịch vụ, chất lượng dịch vụ và dịch vụ sau bán hàng.
- So sánh các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ phổ biến (SERVQUAL, SERVPERF, ACSI, ECSI) và các công trình thực nghiệm liên quan trong ngành viễn thông như nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương Trà (2022) tại FPT Telecom Huế hay nghiên cứu của M-K. Kim và cộng sự (2004) tại Hàn Quốc.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, kèm hệ thống 5 giả thuyết từ H1 đến H5 tương ứng.
- Cập nhật bức tranh thực tiễn thị trường viễn thông: Đến hết tháng 01/2022, Việt Nam có gần 20 triệu thuê bao Internet băng rộng cố định, trong đó gần 19 triệu thuê bao sử dụng FTTH, cáp đồng ADSL chỉ còn khoảng 49 nghìn thuê bao; tốc độ Internet Việt Nam xếp thứ 42 trên thế giới. Lưu lượng Internet băng rộng tăng từ 5.234 petabyte (tháng 12/2020) lên 6.977 petabyte (tháng 10/2021). Doanh thu hoạt động viễn thông 9 tháng đầu năm 2022 cả nước đạt 248,5 nghìn tỷ đồng (tăng 7,1%). Tại Thừa Thiên Huế, thị phần Internet cáp quang có sự phân hóa rõ nét: VNPT chiếm lĩnh 44%, Viettel chiếm 28%, FPT Telecom chiếm 23%, và 5% thuộc về các nhà cung cấp khác.
Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm Internet Cáp quang tại Công ty Cổ phần FPT Telecom Chi nhánh Huế
Chương này đi sâu vào khảo sát thực nghiệm tại đơn vị thực tập:
- Giới thiệu tổng quan FPT Telecom và Chi nhánh Huế (thành lập ngày 12/11/2009, hoạt động chính thức từ 28/11/2011, địa chỉ trụ sở tại 72 Phạm Văn Đồng, TP. Huế; có 3 văn phòng giao dịch tại Nam Sông Hương, Phú Lộc và Quảng Điền).
- Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của chi nhánh do Giám đốc Nguyễn Mậu Nhật Khánh điều hành, gồm các phòng ban chức năng: 3 phòng kinh doanh, đại lý, khối kỹ thuật hạ tầng (TIN IF, TIN USER), khối dịch vụ khách hàng (CS, CUS, điều hành), và phòng tổng hợp (kế toán FAF, thu ngân, nhân sự HR-AD, kiểm soát chất lượng QA).
- Phân tích đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 130$) qua thống kê mô tả về cơ cấu giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian và mục đích sử dụng Internet.
- Trình bày quy trình kiểm định thang đo trên SPSS: đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha của 5 thang đo độc lập và thang đo biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc để rút trích các nhân tố phù hợp; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố; và kiểm định One-Sample T-Test để lượng hóa mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng khía cạnh dịch vụ sau bán hàng.
Cơ cấu phân bổ nhân sự theo các bộ phận chức năng tại FPT Telecom Chi nhánh Huế được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| Bộ phận / Phòng ban |
Chức danh phụ trách |
Số lượng nhân sự |
| Ban Giám đốc |
Giám đốc chi nhánh |
Nguyễn Mậu Nhật Khánh |
| Phòng Kinh doanh 1 |
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Ý Nghĩa |
11 nhân viên kinh doanh |
| Phòng Kinh doanh 2 |
Trưởng phòng: Đặng Huy Đạt |
11 nhân viên kinh doanh |
| Phòng Kinh doanh 3 |
Trưởng phòng: Bùi Ngọc Diệu |
15 nhân viên kinh doanh |
| Đại lý canh tô |
Nhân viên kinh doanh |
04 nhân viên |
| Bộ phận Kỹ thuật |
Trưởng phòng: Trần Nguyễn Hữu Thế |
Kỹ thuật triển khai/bảo trì (TIN IF: 20 NV; TIN USER: 62 NV) |
| Dịch vụ khách hàng |
Trưởng phòng: Nguyễn Thị Bích Trâm |
CS (Trưởng CS + 6 NV); CUS (Trưởng CUS + 5 NV); Điều hành (4 NV) |
| Bộ phận Tổng hợp |
Kế toán trưởng: Phạm Đình Thìn |
FAF (04 NV); Thu ngân (30 NV); HR-AD (02 NV); QA (02 NV) |
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng của sản phẩm Internet Cáp quang tại Công ty Cổ phần FPT Telecom – Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố nghiên cứu:
- Giải pháp về quản lý chất lượng sau bán hàng: Đảm bảo độ ổn định và tốc độ đường truyền; nâng cấp hệ thống hạ tầng mạng lưới và thiết bị đầu cuối định kỳ; công bố minh bạch các chỉ số chất lượng cam kết.
- Giải pháp về hỗ trợ kỹ thuật: Rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý sự cố tại hiện trường; nâng cao tay nghề đội ngũ kỹ thuật viên TIN IF và TIN USER; tăng cường tư vấn hướng dẫn khách hàng tự kiểm tra, bảo quản thiết bị modem/wifi.
- Giải pháp về chăm sóc khách hàng: Nâng cao thái độ, sự nhiệt tình và kỹ năng giải quyết khiếu nại của nhân viên tổng đài và nhân viên quầy giao dịch; tối ưu hóa các kênh tương tác trực tuyến (ứng dụng Hi FPT, fanpage, tổng đài 19006600).
- Giải pháp về phương tiện hữu hình hỗ trợ khách hàng: Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch tạo sự thuận tiện cho khách hàng ngoại thành; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các phòng giao dịch Nam Sông Hương, Phú Lộc, Quảng Điền.
- Giải pháp về chính sách bảo hành, đổi trả: Minh bạch hóa quy trình đổi trả thiết bị lỗi kỹ thuật; linh hoạt trong chính sách bảo hành thiết bị; áp dụng chính sách chăm sóc ưu đãi đối với khách hàng lâu năm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập được bộ dữ liệu khảo sát gồm 130 khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FPT tại địa bàn Thành phố Huế.
- Kiểm định độ tin cậy và cấu trúc thang đo gồm 23 biến quan sát phân bổ trong 5 nhóm nhân tố độc lập (Quản lý chất lượng sau bán hàng; Hỗ trợ kỹ thuật; Chăm sóc khách hàng; Phương tiện hữu hình hỗ trợ khách hàng; Chính sách bảo hành, đổi trả) và 1 thang đo đánh giá chung.
- Đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng thông qua kiểm định One-Sample T-Test, xác định được các điểm nghẽn và thế mạnh trong hoạt động hậu mãi của chi nhánh.
- Làm rõ cấu trúc thị phần viễn thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (FPT Telecom chiếm 23%, đứng sau VNPT 44% và Viettel 28%), qua đó chỉ ra áp lực cạnh tranh trực tiếp mà chi nhánh phải đối mặt.
Giải pháp và kiến nghị
- Đối với Ban Lãnh đạo FPT Telecom Chi nhánh Huế: Cần tăng cường vốn đầu tư vào cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ và thiết bị hiện đại; hoàn thiện quy trình phối hợp liên phòng ban giữa Khối Kinh doanh, Dịch vụ khách hàng và Kỹ thuật (TIN IF, TIN USER); chuẩn hóa quy trình bảo hành, đổi trả và đào tạo tác phong phục vụ cho nhân viên tuyến đầu.
- Đối với chính quyền địa phương: Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước tại Thừa Thiên Huế tiếp tục hoàn thiện khung chính sách chuyển đổi số, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng mạng cáp quang ngầm hóa đồng bộ; phối hợp tăng cường nhận thức an toàn thông tin và an ninh mạng cho người dân.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước
So với đề tài của Nguyễn Thị Hương Trà (2022) cũng thực hiện tại FPT Telecom Chi nhánh Huế nhưng tập trung vào sự hài lòng chung về dịch vụ Internet (với các biến: Uy tín thương hiệu, Giá cả, Quy trình thủ tục, Dịch vụ khách hàng, Chất lượng sản phẩm), khóa luận này có sự điều chỉnh trọng tâm nghiên cứu:
- Thu hẹp và đi sâu vào giai đoạn sau bán hàng (after-sales service), một mắt xích ít được nghiên cứu độc lập ở cấp độ chi nhánh tỉnh.
- Bổ sung và kiểm định các khía cạnh đặc thù của dịch vụ kỹ thuật số như: quy trình bảo hành/đổi trả thiết bị đầu cuối, năng lực giải quyết sự cố kỹ thuật tận nơi và các phương tiện hữu hình hỗ trợ tiếp nhận khiếu nại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhận diện các hạn chế chính trong quá trình thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về nguồn kinh phí, quỹ thời gian thực tập và khả năng tiếp cận trực tiếp toàn bộ tập khách hàng của FPT trên địa bàn; điều này làm giảm tính đại diện tổng thể thống kê so với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
- Quy mô và phạm vi không gian: Cỡ mẫu nghiên cứu ($N = 130$) dừng lại ở mức đủ tiêu chuẩn phân tích EFA theo tỷ lệ $5:1$, chưa bao quát được toàn diện các khu vực ngoại thành, thị xã lân cận của tỉnh Thừa Thiên Huế ngoài phạm vi trung tâm TP. Huế và các huyện đặt VPGD (Phú Lộc, Quảng Điền).
- Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 nhóm yếu tố dịch vụ sau bán hàng; chưa kết hợp phân tích sâu sự điều tiết của các biến nhân khẩu học (độ tuổi, mức thu nhập, thời gian sử dụng dịch vụ) đối với mức độ hài lòng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các đề tài phát triển trong tương lai có thể mở rộng kích thước mẫu khảo sát với phương pháp phân tầng ngẫu nhiên; mở rộng địa bàn điều tra ra toàn bộ tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung; đồng thời bổ sung thêm các yếu tố về giá cước dịch vụ giá trị gia tăng hoặc sự chuyển đổi số trong trải nghiệm dịch vụ hậu mãi tự động (Self-service/AI chatbot).
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Cung cấp một khung tham chiếu hoàn chỉnh về cách triển khai đề tài nghiên cứu ứng dụng định lượng; từ việc kế thừa lý thuyết SERVQUAL/SERVPERF, vận dụng công thức tính mẫu Hair et al. (1998), xây dựng bảng câu hỏi thang đo Likert, đến các bước xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, T-test).
- Các nhà nghiên cứu về dịch vụ viễn thông: Là tài liệu tham khảo thực tế về các chỉ số thị trường viễn thông giai đoạn 2020–2022 tại Việt Nam và Thừa Thiên Huế.
- Ban quản lý FPT Telecom Chi nhánh Huế: Báo cáo cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu nhân sự, hiện trạng vận hành và những phản hồi thực tế từ khách hàng địa phương, làm cơ sở dữ liệu thực tiễn để rà soát quy trình quản lý chất lượng dịch vụ khách hàng và kỹ thuật bảo trì.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã căn cứ vào tiêu chuẩn nào để xác định cỡ mẫu 130 phiếu khảo sát?
Tác giả căn cứ theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với mô hình gồm 23 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu là $5 \times 23 = 115$ phiếu. Để dự phòng các phiếu không hợp lệ trong quá trình điều tra, tác giả đã quyết định nâng cỡ mẫu chính thức lên 130 phiếu khảo sát.
2. Thị phần Internet cáp quang của FPT Telecom tại Thừa Thiên Huế đứng thứ mấy theo số liệu trong văn bản?
Theo số liệu được tác giả công bố tại Chương 1, thị phần Internet cáp quang tại Thừa Thiên Huế được phân chia như sau: VNPT chiếm thị phần lớn nhất với 44%, Viettel đứng thứ hai với 28%, FPT Telecom đứng thứ ba chiếm 23%, và 5% còn lại thuộc về các nhà cung cấp khác.
3. Khác biệt cốt lõi giữa đề tài này và đề tài năm 2022 của tác giả Nguyễn Thị Hương Trà tại cùng chi nhánh là gì?
Đề tài năm 2022 của Nguyễn Thị Hương Trà nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng chung đối với dịch vụ Internet FPT với trọng tâm ảnh hưởng lớn nhất thuộc về "Giá của sản phẩm dịch vụ". Trong khi đó, đề tài năm 2024 của Phan Thị Hồng Nhung tập trung chuyên sâu vào giai đoạn "dịch vụ sau bán hàng", cấu trúc lại thang đo theo 5 khía cạnh nghiệp vụ hậu mãi: quản lý chất lượng sau bán hàng, hỗ trợ kỹ thuật, chăm sóc khách hàng, phương tiện hữu hình hỗ trợ và chính sách bảo hành, đổi trả.
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm yếu tố độc lập nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm yếu tố độc lập với tổng cộng 20 biến quan sát: Quản lý chất lượng sau bán hàng (3 biến: QLCL1–QLCL3), Hỗ trợ kỹ thuật (3 biến: HTKT1–HTKT3), Chăm sóc khách hàng (6 biến: CS1–CS6), Phương tiện hữu hình hỗ trợ khách hàng (3 biến: PTHH1–PTHH3), Chính sách bảo hành, đổi trả (5 biến: BHĐT1–BHĐT5). Biến phụ thuộc là Đánh giá chung về dịch vụ sau bán hàng gồm 3 biến quan sát (ĐG1–ĐG3). Tổng số biến quan sát của toàn bộ thang đo là 23 biến.
5. Cơ cấu mạng lưới văn phòng giao dịch của FPT Telecom Chi nhánh Huế được bố trí ra sao?
Trụ sở chính của FPT Telecom Chi nhánh Huế đặt tại 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, TP. Huế. Chi nhánh vận hành 3 văn phòng giao dịch trực thuộc gồm: VPGD Nam Sông Hương (46 Phạm Văn Đồng, Vĩnh Ninh, Huế), VPGD Phú Lộc (133 Lý Thánh Tông, thị trấn Phú Lộc, Huế) và VPGD Quảng Điền (29 Nguyễn Kim Thành, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, Huế).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng trong lĩnh vực Internet cáp quang tại địa bàn TP. Huế. Tác giả đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về dịch vụ hậu mãi, xây dựng mô hình định lượng 23 biến quan sát dựa trên các mô hình kinh điển và triển khai quy trình phân tích dữ liệu SPSS chuẩn mực trên mẫu 130 khách hàng. Các kết quả thống kê phản ánh sát thực tế hoạt động của FPT Telecom Chi nhánh Huế, từ đó cung cấp căn cứ thực nghiệm xác đáng để doanh nghiệp và các bên liên quan ban hành những giải pháp cải thiện chất lượng hỗ trợ kỹ thuật, chăm sóc khách hàng và chính sách bảo hành thiết bị.