Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nhu cầu giao thương, trao đổi hàng hóa và thông tin của người dân. Trong bối cảnh tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành trọng điểm phát triển dịch vụ của khu vực miền Trung, nhu cầu sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh ngày càng gia tăng. Bưu điện Thị xã Hương Thủy là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế (thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam - Vietnam Post), đóng vai trò cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích và thương mại trên địa bàn. Dịch vụ chuyển phát nhanh (EMS) chiếm tỷ trọng doanh thu đáng kể trong cơ cấu kinh doanh của đơn vị.

Tuy nhiên, Bưu điện Thị xã Hương Thủy đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp chuyển phát tư nhân và quốc tế như DHL, Viettel Post, Giao Hàng Tiết Kiệm, Nhất Tín Express. Các đơn vị này sở hữu mô hình vận hành linh hoạt, ứng dụng công nghệ mạnh mẽ và khả năng thích ứng thị trường cao. Bên cạnh đó, tác động từ đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019–2021 đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng, khiến khách hàng cân nhắc kỹ lưỡng hơn về chi phí, chất lượng và thời gian khi ra quyết định lựa chọn dịch vụ chuyển phát. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở quyết định sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh EMS là yêu cầu cấp thiết để đơn vị cải thiện chất lượng phục vụ và giữ vững thị phần.

Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi khách hàng và các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, năng lực cung ứng dịch vụ EMS và phân tích mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh EMS của khách hàng tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh của khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân và tổ chức đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh EMS tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020–2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào dịch vụ chuyển phát nhanh EMS do Bưu điện Thị xã Hương Thủy cung ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết kinh điển về tâm lý học hành vi và marketing dịch vụ:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Giải thích 5 bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến hoàn thiện bản thân, qua đó xác định động cơ thúc đẩy nhu cầu sử dụng dịch vụ giao nhận.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng và tiến trình 5 bước ra quyết định mua của Philip Kotler (2005): Bao gồm nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và đánh giá sau khi mua, cùng tác động từ các nhóm yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975): Khẳng định xu hướng hành vi và hành vi thực tế được quyết định bởi hai nhân tố chính là thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991): Phát triển từ mô hình TRA, bổ sung thêm nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận nhằm giải thích các hành vi không hoàn toàn nằm dưới sự kiểm soát của lý trí.
  • Các mô hình thực nghiệm kế thừa: Mô hình của Lê Ngọc Vũ (2016) tại TP. Nha Trang, nghiên cứu của Hà Minh Hiếu (2020) về dịch vụ logistics thời kỳ Covid-19, và nghiên cứu của Phạm Minh Triết (2021) tại Bưu điện TP. Vĩnh Long.

Từ cơ sở lý thuyết và phỏng vấn chuyên sâu nhóm tiêu điểm gồm 10–15 khách hàng và cán bộ chuyên trách tại bưu điện, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc "Quyết định sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh" (YD):

  1. Sự cảm nhận tin cậy (TC): Đo lường mức độ giữ lời hứa, tính bảo mật, đóng gói an toàn và uy tín tổ chức (Giả thuyết H1).
  2. Giá cước (GC): Đánh giá tính cạnh tranh, sự minh bạch và sự tương xứng giữa chi phí và chất lượng dịch vụ (Giả thuyết H2).
  3. Sự cảm nhận hữu ích (HI): Đo lường tính tiện lợi của quy trình thủ tục, tính năng định vị bưu gửi, hỗ trợ tổng đài và thời gian giao dịch (Giả thuyết H3).
  4. Khả năng đáp ứng (DU): Đo lường mức độ đa dạng phương thức, tốc độ giao hàng, hiện đại hóa phương tiện và dịch vụ thu hộ COD (Giả thuyết H4).
  5. Chuẩn chủ quan (CCQ): Đo lường tác động từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp, chuyên gia và hoạt động truyền thông tiếp thị (Giả thuyết H5).

Thang đo chính thức bao gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc), đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ: 1 - Hoàn toàn không đồng ý; 2 - Không đồng ý; 3 - Trung lập; 4 - Đồng ý; 5 - Hoàn toàn đồng ý.

Nhóm biến Mã hóa Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Sự cảm nhận tin cậy TC 4 (TC1 - TC4) Uy tín tổ chức, tuân thủ cam kết, đóng gói an toàn, xử lý khiếu nại
Giá cước GC 4 (GC1 - GC4) Tính cạnh tranh, tính minh bạch, tương xứng chất lượng, phù hợp tài chính
Sự cảm nhận hữu ích HI 4 (HI1 - HI4) Thủ tục gửi hàng, định vị đơn hàng, tổng đài hỗ trợ 24/7, thời gian làm việc
Khả năng đáp ứng DU 4 (DU1 - DU4) Đa dạng vận chuyển, cơ sở vật chất, tốc độ giao hàng, tiện ích thu hộ COD
Chuẩn chủ quan CCQ 4 (CCQ1 - CCQ4) Tác động của người xung quanh, chuyên gia, truyền thông tiếp thị, lối sống
Quyết định sử dụng YD 3 (YD1 - YD3) Tin tưởng vào quyết định, ý định tiếp tục sử dụng, sẵn sàng giới thiệu

Về phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, thống kê cơ cấu tổ chức, lao động và sản lượng chuyển phát giai đoạn 2020–2022 do Bưu điện Thị xã Hương Thủy cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trực tiếp. Áp dụng công thức cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2019), quy mô mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23 = 115$). Tác giả đã phân bổ và thu thập thành công 120 mẫu khảo sát hợp lệ từ khách hàng tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy trong thời gian từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023 (điều tra 15–20 người/ngày, thu về 10–15 phiếu hợp lệ/ngày).

Quy trình xử lý dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS:

  • Thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến nhân khẩu học và thang đo.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh $\ge 0,3$).
  • Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố thông qua hệ số Beta chuẩn hóa, kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (hệ số VIF đánh giá đa cộng tuyến, giá trị Durbin-Watson đánh giá tự tương quan, kiểm định phần dư).
  • Kiểm định One sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để đối chiếu giá trị trung bình thang đo với giá trị kiểm định trung hòa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và dịch vụ chuyển phát nhanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về khách hàng (nội bộ và bên ngoài), vai trò cốt lõi của khách hàng đối với doanh nghiệp dịch vụ, các lý thuyết về nhu cầu và tiến trình mua hàng. Tác giả phân tích 5 đặc điểm mang tính đặc thù của dịch vụ bưu chính chuyển phát nhanh:

  1. Tính phi vật chất: Sản phẩm dịch vụ vô hình, đối tượng chuyển phát là tin tức, bưu gửi đòi hỏi tính toàn vẹn và chuẩn xác cao.
  2. Tính dây chuyền: Quá trình vận hành liên kết qua 4 khâu liên tục: khâu đi, khâu qua, khâu đến và khâu truyền đưa.
  3. Tính gắn liền giữa cung ứng và tiêu dùng: Quá trình thực hiện dịch vụ diễn ra đồng thời với sự tham gia của cả người gửi và người nhận.
  4. Tính không đồng đều về chất lượng và tải trọng: Chịu chi phối lớn từ các yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, hạ tầng giao thông và tính thời điểm trong ngày/năm.
  5. Dịch vụ chỉ có thể tiêu dùng một lần: Khách hàng không thể đổi trả dịch vụ khi đã hoàn tất hành trình truyền đưa.

Chương này cũng phân loại các hình thức chuyển phát phổ biến hiện nay (chuyển phát tiết kiệm, chuyển phát nhanh 24h, ship COD, chuyển phát bưu kiện trong nước, dịch vụ Logistics Eco), đồng thời tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước để thiết lập mô hình nghiên cứu định lượng gồm 5 nhóm nhân tố và 23 biến quan sát.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh của khách hàng tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát, kết quả vận hành kinh doanh thực tế giai đoạn 2020–2022 và phân tích dữ liệu khảo sát từ 120 khách hàng.

Bưu điện Thị xã Hương Thủy được thành lập ngày 01/01/2015, có trụ sở tại số 1028 Nguyễn Tất Thành, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Giao dịch khách hàng (gồm giao dịch bưu chính và giao dịch bảo hiểm), Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật - Chăm sóc khách hàng.

Về cơ cấu lao động, số lượng nhân sự tăng từ 18 người (năm 2020) lên 21 người (năm 2021) và 22 người (năm 2022). Nhân sự nam chiếm ưu thế (trên 61% đến 63,64%) do đặc thù công việc vận chuyển bưu chính đòi hỏi thể lực và di chuyển nhiều. Đội ngũ nhân lực có trình độ học vấn cao, với tỷ lệ tốt nghiệp đại học và trên đại học duy trì trên 77% đến 81,82% qua các năm.

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 18 100 21 100 22 100 +16,67 +4,76
- Nam 11 61,11 13 61,90 14 63,64 +18,18 +7,69
- Nữ 7 38,89 8 38,10 8 36,36 +14,29 0,00
- Trình độ ĐH, trên ĐH 14 77,78 17 81,00 18 81,82 +21,43 +5,88
- Trình độ CĐ, trung cấp 4 22,22 4 19,00 4 18,18 0,00 0,00

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của Bưu điện Thị xã Hương Thủy ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Tổng doanh thu năm 2021 đạt 4.426 triệu đồng (tăng 9,66% so với năm 2020) và năm 2022 đạt 5.186 triệu đồng (tăng 17,17% so với năm 2021). Chi phí hoạt động tăng tương ứng từ 3.139 triệu đồng (năm 2021, tăng 8,39%) lên mức tăng 9,21% trong năm 2022 do đơn vị mở rộng truyền thông và chính sách trợ giá cước. Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 912 triệu đồng, năm 2021 đạt 1.050 triệu đồng (tăng 15,13%) và năm 2022 đạt 1.406 triệu đồng (tăng 33,90%).

Hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển phát nhanh EMS có sự bứt phá mạnh mẽ cả về doanh thu lẫn sản lượng bưu phẩm phát. Doanh thu EMS năm 2020 đạt 992 triệu đồng, năm 2021 đạt 1.071 triệu đồng (tăng 7,96%) và năm 2022 đạt 1.665 triệu đồng (tăng trưởng 55,46%). Đặc biệt, số lượng phát EMS năm 2020 từ mức 33.200 bưu phẩm đã tăng vọt lên 118.000 bưu phẩm trong năm 2021 (tăng 251,19% do nhu cầu mua sắm và giao nhận hàng hóa thiết yếu trong giai đoạn dịch Covid-19) và tiếp tục đạt 146.200 bưu phẩm trong năm 2022 (tăng 23,90%).

Chỉ tiêu kinh doanh EMS Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu dịch vụ EMS (Triệu đồng) 992 1.071 1.665 +7,96 +55,46
Số lượng phát EMS (Bưu phẩm) 33.200 118.000 146.200 +251,19 +23,90

Phân tích mẫu khảo sát sơ cấp ($N = 120$) cho thấy:

  • Về giới tính: Nữ chiếm 55,0% (66 người), nam chiếm 45,0% (54 người).
  • Về độ tuổi: Nhóm tuổi từ 20 đến dưới 40 chiếm tỷ lệ cao nhất với 42,5% (51 người); từ 40 đến dưới 60 tuổi chiếm 29,2% (35 người); dưới 20 tuổi chiếm 20,0% (24 người); từ 60 tuổi trở lên chiếm 8,3% (10 người).
  • Về thu nhập: Nhóm có thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng trở lên chiếm tỷ trọng lớn nhất với 43,3% (52 người); từ 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 30,0% (36 người); từ 5 đến dưới 7 triệu đồng/tháng chiếm 14,2% (17 người); dưới 5 triệu đồng/tháng chiếm 12,5% (15 người).
  • Về nghề nghiệp: Đối tượng làm nghề kinh doanh, buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,7% (44 người); cán bộ nhân viên chiếm 25,0% (30 người); lao động phổ thông chiếm 19,2% (23 người); học sinh, sinh viên chiếm 15,0% (18 người); các ngành nghề khác chiếm 4,2% (5 người).

Dữ liệu khảo sát được kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha, phân tích tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định One sample T-test để xác định mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố: Sự cảm nhận tin cậy, Giá cước, Sự cảm nhận hữu ích, Khả năng đáp ứng và Chuẩn chủ quan.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh của khách hàng tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả định hình phương hướng phát triển dịch vụ EMS của Bưu điện Thị xã Hương Thủy trong giai đoạn 5 năm tiếp theo. Tác giả tiến hành phân tích ma trận SWOT để làm rõ các điểm mạnh (mạng lưới bưu cục rộng khắp, uy tín thương hiệu lâu đời), điểm yếu (thủ tục đôi lúc còn chậm, công nghệ cập nhật đơn hàng chưa đồng bộ), cơ hội (sự bùng nổ của thương mại điện tử tại địa phương) và thách thức (sự cạnh tranh quyết liệt về giá và tốc độ giao hàng từ các hãng chuyển phát tư nhân).

Trên cơ sở đó, 5 nhóm giải pháp quản trị được đề xuất đồng bộ theo các nhân tố tác động:

  1. Giải pháp đối với yếu tố Khả năng đáp ứng: Nâng cấp phương tiện vận chuyển, tối ưu hóa các tuyến đường giao nhận nội thị và liên huyện, rút ngắn thời gian phát bưu phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ phát hàng thu tiền (ship COD) nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ shop bán hàng trực tuyến.
  2. Giải pháp đối với yếu tố Giá cước: Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, áp dụng biểu phí ưu đãi và chiết khấu bậc thang cho nhóm khách hàng lớn hoặc khách hàng thân thiết gửi hàng thường xuyên; công khai minh bạch bảng cước phí trên bảng tin điện tử và cổng thông tin.
  3. Giải pháp đối với yếu tố Sự cảm nhận tin cậy: Chuẩn hóa quy trình đóng gói và bảo quản hàng hóa tránh hư hỏng, thất lạc; nghiêm túc thực hiện cam kết thời gian phát; đào tạo phong cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm cho nhân viên giao dịch và bưu tá; thiết lập quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại minh bạch, kịp thời bồi thường thỏa đáng khi có sự cố.
  4. Giải pháp đối với yếu tố Sự cảm nhận hữu ích: Tinh gọn các thủ tục kê khai gửi hàng tại quầy; nâng cấp ứng dụng và website định vị hành trình bưu phẩm giúp người gửi và người nhận dễ dàng theo dõi trạng thái đơn hàng theo thời gian thực; duy trì và nâng cao chất lượng hỗ trợ giải đáp thắc mắc 24/7.
  5. Giải pháp đối với yếu tố Chuẩn chủ quan: Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị tại chỗ và truyền thông qua các kênh số hóa; nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo hiệu ứng truyền miệng tích cực (WOM); xây dựng hình ảnh thương hiệu bưu điện thân thiện, tin cậy đối với cộng đồng dân cư địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hoạt động chuyển phát nhanh tại một bưu điện cấp huyện/thị xã:

  • Minh chứng bằng số liệu thực tế về sự tăng trưởng của Bưu điện Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2020–2022: doanh thu tăng trưởng liên tục (đạt 5.186 triệu đồng năm 2022), lợi nhuận sau thuế năm 2022 cán mốc 1.406 triệu đồng (tăng 33,90%), sản lượng phát EMS tăng vọt từ 33.200 bưu phẩm lên 146.200 bưu phẩm.
  • Khảo sát và phân tích cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ EMS với cỡ mẫu chuẩn tắc 120 người, chỉ ra nhóm khách hàng nòng cốt là người làm nghề kinh doanh buôn bán (36,7%), người trong độ tuổi lao động trẻ từ 20 đến dưới 40 tuổi (42,5%) và có mức thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên (43,3%).
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Ứng dụng thành công khung lý thuyết TRA/TPB và quy trình nghiên cứu định lượng (Cronbach's Alpha, hồi quy đa biến, T-test) vào bối cảnh dịch vụ bưu chính tại thị xã Hương Thủy, thiết lập thang đo chuẩn hóa gồm 23 biến quan sát bám sát điều kiện thực tế.
  • Đóng góp về mặt ứng dụng: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với 5 yếu tố cấu thành mô hình hành vi (Khả năng đáp ứng, Giá cước, Độ tin cậy, Tính hữu ích, Chuẩn chủ quan), giúp đơn vị có căn cứ thực tế để điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Đưa ra các kiến nghị có tính khả thi đối với cơ quan quản lý nhà nước địa phương (hỗ trợ quy hoạch giao thông, phát triển hạ tầng số) và Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế (phân bổ ngân sách đầu tư phương tiện, nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên với quy mô mẫu 120 khách hàng, chủ yếu tiếp cận những khách hàng trực tiếp giao dịch tại bưu điện hoặc thuận tiện khảo sát, do đó tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng khách hàng tiềm năng trên toàn thị xã còn hạn chế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung tại địa bàn Thị xã Hương Thủy, chưa mở rộng đối sánh với các bưu điện huyện, thị xã khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các đơn vị đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), chưa đo lường được sự biến động theo tính chu kỳ của ngành bưu chính (như các dịp cao điểm lễ, Tết).
  • Mô hình nghiên cứu: Chỉ mới xem xét 5 nhân tố cơ bản tác động trực tiếp đến quyết định sử dụng, chưa phân tích chuyên sâu các biến điều tiết (như biến nhân khẩu học: giới tính, thu nhập, độ tuổi) hoặc các yếu tố công nghệ mới nổi (trải nghiệm ứng dụng di động, thanh toán số).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, thực hiện khảo sát so sánh đa đơn vị bưu chính trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và bổ sung các nhân tố về chuyển đổi số dịch vụ logistics.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh, từ việc hệ thống hóa lý thuyết (TRA, TPB, tháp Maslow, hành vi khách hàng), cách thiết kế bảng hỏi Likert 5 điểm, kỹ thuật xác định cỡ mẫu theo Hair et al., đến quy trình xử lý số liệu bằng SPSS.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát: Là tài liệu tham khảo thực tế về các chỉ tiêu kinh doanh, cơ cấu tổ chức và lao động tại một chi nhánh bưu điện cấp huyện; cung cấp bức tranh chân dung khách hàng và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và dựa trên nguyên tắc nào?

Tác giả xác định cỡ mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng. Quy mô này dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (2019): cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố và hồi quy đa biến phải gấp ít nhất 5 lần số biến quan sát ($5 \times 23\text{ biến} = 115\text{ mẫu}$). Tác giả chọn 120 mẫu để dự phòng sai sót trong quá trình điều tra thực tế.

2. Tình hình sản lượng phát EMS của Bưu điện Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2020–2022 có sự biến động đột biến vào năm nào?

Sản lượng phát EMS tăng đột biến vào năm 2021, đạt 118.000 bưu phẩm, tăng tới 251,19% so với năm 2020 (chỉ đạt 33.200 bưu phẩm). Nguyên nhân là do năm 2021 là thời điểm dịch bệnh Covid-19 bùng phát mạnh, nhu cầu mua sắm trực tuyến và nhận hàng tận nơi tăng vọt, trong khi dịch vụ bưu chính thiết yếu của Bưu điện vẫn được ưu tiên lưu thông thông suốt. Đến năm 2022, sản lượng tiếp tục tăng trưởng ổn định đạt 146.200 bưu phẩm (tăng 23,90%).

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và tác động ra sao đến quyết định sử dụng dịch vụ?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Sự cảm nhận tin cậy (TC), (2) Giá cước (GC), (3) Sự cảm nhận hữu ích (HI), (4) Khả năng đáp ứng (DU), và (5) Chuẩn chủ quan (CCQ). Cả 5 nhân tố này đều được giả định có mối quan hệ tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc là "Quyết định sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh" (YD) của khách hàng.

4. Cơ cấu lao động tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy giai đoạn 2020–2022 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu lao động có sự gia tăng từ 18 người (2020) lên 22 người (2022). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (từ 61,11% đến 63,64%) do yêu cầu công việc bưu chính cần thể lực tốt. Đáng chú ý, trình độ lao động rất cao, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm từ 77,78% (năm 2020) lên 81,82% (năm 2022), tỷ lệ còn lại là cao đẳng và trung cấp (18,18% - 22,22%), không có lao động phổ thông trình độ THPT.

5. Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong mẫu khảo sát 120 người?

Trong mẫu khảo sát, khách hàng nữ chiếm 55,0%; độ tuổi từ 20 đến dưới 40 tuổi chiếm đa số với 42,5%; khách hàng có mức thu nhập từ 10 triệu đồng/tháng trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,3%; và về nghề nghiệp, nhóm người làm kinh doanh, buôn bán chiếm tỷ trọng lớn nhất với 36,7%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Trâm đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 và khảo sát định lượng 120 khách hàng sử dụng dịch vụ EMS tại Bưu điện Thị xã Hương Thủy. Công trình đã làm rõ thực trạng phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh của đơn vị trong giai đoạn biến động sau đại dịch Covid-19, đồng thời xây dựng thang đo 23 biến quan sát dựa trên các nền tảng lý thuyết TRA, TPB và nghiên cứu thực nghiệm. Hệ thống các giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các nhân tố cấu thành quyết định sử dụng của khách hàng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị và phát triển thị phần bưu chính chuyển phát tại địa phương.