Phần mở đầu: Trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài ở trong và ngoài nước; tính cấp thiết; mục tiêu; cách tiếp cận. Đồng thời tác giả giới thiệu khái quát phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Chương này tác giả trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đánh giá tính hữu hiệu của HTKSNB và các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB. Cơ sở lý thuyết: Trình bày rõ các khái niệm, cơ sở lý thuyết liên quan đến nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB.
Phương pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp nghiên cứu và những lý luận thuyết phục cho việc sử dụng phương pháp nghiên cứu. Trình bày chi tiết thông qua các bảng biểu, các bước công việc cụ thể cho phần nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu Chương 5. Kết luận và kiến nghị Phần Danh mục tài liệu tham khảo Phần Phụ lục.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Nội dung chính yếu của chương này là trình bày tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến HTKSNB, các mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến tính của HTKSNB. Mục tiêu nhằm cung cấp những luận giải cần thiết của đề tài và tạo nền tảng để đề tài có thể kế thừa về cơ sở lý thuyết, các phương pháp và kết quả nghiên cứu. Đồng thời, trên cơ sở tổng quan các vấn đề nghiên cứu trước còn giúp tác giả xác định được khoảng trống trong nghiên cứu và đưa ra định hướng cho nghiên cứu này. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐO LƯỜNG TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC NGÂN HÀNG, QUỸ TÍN DỤNG Nghiên cứu của Theofanis Karagiorgos, George Drogalas and Alexandra Dimou (2010): Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu đo lường tính hữu hiệu của HTKSNB trong ngành ngân hàng Hy Lạp.
Mục tiêu chính yếu của nghiên cứu này nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của HTKSNB được tổ chức tốt trong việc đảm bảo an toàn và lành mạnh cho hoạt động của tổ chức tín dụng. Để đạt được mục tiêu, nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu khảo sát bằng bảng câu hỏi nghiên cứu được dựa vào nền tảng khuôn mẫu lý thuyết theo COSO. Phương pháp thu thập dữ liệu này được coi là phù hợp vì thông tin tìm kiếm không được công bố rộng rãi và kiểm toán viên nội bộ có thể biết câu trả lời cho các câu hỏi được đặt ra. Thang đo tính hữu hiệu của HTKSNB là thang đo bậc hai bao gồm năm thành phần bậc một tương ứng với năm thành phần cấu thành KSNB theo COSO là: Môi trường kiểm soát (5 biến quan sát); Đánh giá rủi ro (5 biến quan sát); Hoạt động kiểm soát (5 biến quan sát); Thông tin và truyền thông (5 biến quan sát) và Giám sát (5 biến quan sát).
Tác giả thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 điểm từ rất không đồng ý đến rất đồng ý, được gửi đến 450 nhân viên Ngân hàng và thu về 100 bảng câu hỏi được trả lời hoàn chỉnh, với tỷ lệ là 22%. Kết quả nghiên cứu cho thấy giá trị từng thành phần cấu thành tính hữu hiệu của HTKSNB có số điểm trung bình tương ứng là: Môi trường kiểm soát (3,89/5 điểm); Đánh giá rủi ro (3,78/5 điểm); Hoạt động kiểm soát (4,01/5 điểm); Thông tin và truyền thông (4,04/5 điểm) và Giám sát 7 (3,85/5 điểm). Các bộ phận của HTKSNB đều quan trọng đối với tính hữu hiệu của HTKSNB đối với sự tồn tại và thành công của DN. Mô hình đo lường tính hữu hiệu của HTKSNB được trình bày tại Sơ đồ 1.1: Môi trường Hoạt động kiểm soát kiểm soát Tính hữu hiệu của HTKSNB Đánh giá rủi ro Thông tin và truyền thông Giám sát Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu của Theofanis Karagiorgos, George Drogalas and Alexandra Dimou (2010) Nghiên cứu của Mahdi Salehi, Mahmoud Mousavi and Fatemeh Ehsanpour (2013): Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu tìm hiểu tác động tính hữu hiệu của KSNB đến việc ngăn ngừa các gian lận và sai sót trong lĩnh vực ngân hàng của Iran trong năm 2011.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thông qua bảng câu hỏi khảo sát thang đo Likert 5 điểm, tác giả đã xây dựng thang đo đo lường tính hữu hiệu của KSNB dựa vào nền tảng khuôn khổ lý thuyết của COSO, bao gồm năm thành phần là Môi trường kiểm soát (6 biến quan sát); Đánh giá rủi ro (3 biến quan sát); Hoạt động kiểm soát (4 biến quan sát); Thông tin và truyền thông (6 biến quan sát); Giám sát (5 biến quan sát). Khi thực hiện khảo sát ở các ngân hàng tại Iran, các tác giả đã chỉ rõ KSNB đóng một vai trò rất quan trọng và mang lại hiệu quả cho tổ chức. Nghiên cứu cho thấy rằng, môi trường kiểm soát, quá trình đánh giá rủi ro và hoạt động kiểm soát kém hiệu quả làm nảy sinh nhiều hành vi gian lận và sai sót trong hoạt động ngân hàng. Chính vì vậy, KSNB tốt sẽ là công cụ ưu việt trong việc ngăn chặn tỷ lệ gian lận và sai sót, đảm bảo tính hữu hiệu của KSNB của các ngân hàng tại Iran.
Mô hình đo lường tính hữu hiệu của KSNB được trình bày tại Sơ đồ 1.2 8 Môi trường Hoạt động kiểm soát kiểm soát Tính hữu hiệu của HTKSNB Đánh giá rủi ro Thông tin và truyền thông Giám sát Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu về tính hữu hiệu của KSNB của Mahdi Salehi, Mahmoud Mousavi and Fatemeh Ehsanpour (2013) Nghiên cứu của Ayagre Philip, Appiah-Gyamerah Ishmael dan Nartey, Joseph (2014): Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chính yếu là đánh giá tính hữu hiệu KSNB của các ngân hàng Ghana thông qua môi trường kiểm soát và các thành phần hoạt động giám sát của HTKSNB. Tác giả thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 điểm từ rất không đồng ý đến rất đồng ý để đo lường kiến thức và nhận thức của người trả lời về KSNB và hữu hiệu của HTKSNB tại ngân hàng. Tổng cộng có 54 bảng câu hỏi được gửi đến các nhà quản lý của các ngân hàng ở Ghana, và nhận về 30 bảng câu trả lời với tỷ lệ là 54%. Bảng câu hỏi được chia thành hai phần chính đại diện cho hai thành phần kiểm soát (môi trường kiểm soát và giám sát) của mô hình COSO để đánh giá tính hữu hiệu của HTKSNB.
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, các biện pháp kiểm soát mạnh mẽ tồn tại trong môi trường kiểm soát và các thành phần hoạt động giám sát của HTKSNB các ngân hàng ở Ghana. Hai thành phần được người trả lời đánh giá cao là 4,72 và 4,66. Nghiên cứu này đã góp phần nâng cao kiến thức về hữu hiệu KSNB trong ngành ngân hàng ở Châu Phi.
Đối với các nhà quản lý và các nhà thực hành, nghiên cứu đã mang lại sức mạnh được nhận thức của KSNB trong ngành ngân hàng Ghana bằng cách sử dụng khuôn khổ COSO; nghiên cứu cũng khuyến nghị rằng hội đồng quản trị các ngân hàng ở Ghana không nên tự mãn về những phát hiện mà nên làm việc chăm chỉ để đảm bảo việc giám sát KSNB liên tục và riêng biệt 9 để xác định chắc chắn rằng các kiểm soát thực sự tồn tại và hoạt động bình thường. Nghiên cứu của Raj Bahadur Sharma and Nabil Ahmed M. Senan (2019): Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chính yếu là kiểm tra tính hữu hiệu của HTKSNB tại các ngân hàng Ả Rập Xê Út được chọn ở Ả Rập Xê Út. Tính hữu hiệu của KSNB được đo lường bằng năm thành cấu thành nên HTKSNB theo báo cáo của COSO 2013: Môi trường kiểm soát (được đo lường bằng 10 biến quan sát); Đánh giá rủi ro (6 biến quan sát); Hoạt động kiểm soát (9 biến quan sát); Thông tin và truyền thông (5 biến quan sát); Giám sát (9 biến quan sát).
Các thành phần này bắt nguồn từ quản lý và được cấu thành với quy trình quản lý. Các thành phần này có thể áp dụng cho tất cả các ngân hàng, các ngân hàng vừa và nhỏ, các ngân hàng có quy mô có thể áp dụng riêng lẻ trên quy mô lớn. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lương, nghiên cứu khám phá và thống kê mô tả, dữ liệu chính cho nghiên cứu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng ở Ả Rập Xê Út có HTKSNB đạt yêu cầu.
Tác giả khuyến nghị vẫn cần cải thiện môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro và hệ thống thông tin liên lạc trong các ngân hàng. Nghiên cứu thống kê đã chứng minh rằng có sự khác biệt đáng kể về hữu hiệu của KSNB tại các ngân hàng được chọn của Ả Rập Xê Út. Mô hình của nghiên cứu được trình bày tại Sơ đồ 1. Môi trường Hoạt động kiểm soát kiểm soát Tính hữu hiệu của HTKSNB Đánh giá rủi ro Thông tin và truyền thông Giám sát Sơ đồ 1.3: Mô hình nghiên cứu về hữu hiệu của HTKSNB của Raj Bahadur Sharma and Nabil Ahmed M.
Senan (2019) 10 Nghiên cứu của Ni Luh Putu Widhiastuti and Sagung Oka Pradnyawati (2019): Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu đo lường tính hữu hiệu của HTKSNB tại các QTDND ở Bali, Indonesia. Mẫu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm 57 QTDND từ 135 QTDND ở Bali thuộc Indonesia bằng cách gửi bảng câu hỏi khảo sát. Tính hữu hiệu của KSNB được đo lường dựa trên 5 thành phần cấu thành KSNB theo COSO 2013 bao gồm Môi trường kiểm soát (5 biến quan sát); Đánh giá rủi ro (4 biến quan sát); Hoạt động kiểm soát (3 biến quan sát); Thông tin và truyền thông (3 biến quan sát); và Giám sát (2 biến quan sát). Việc phân phối bảng câu hỏi khảo sát được thực hiện bằng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản tại các QTDND đã được đăng ký tại các cơ quan dịch vụ tài chính.
Nghiên cứu sử dụng phân tích mô tả định tính, dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính, dữ liệu được thu thập sau đó được phân tích dựa trên các phương pháp đã được thiết lập, nhằm mục đích kiểm tra tính hữu hiệu của các thành phần HTKSNB của các QTDND tại Bali. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng QTDND Indonesia đã triển khai HTKSNB gồm năm thành phần là Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Thông tin và truyền thông; Hoạt động kiểm soát; và Giám sát, phù hợp với cách tiếp cận COSO. Mô hình đo lường tính hữu hiệu của KSNB được trình bày tại sơ đồ 1.