Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế chuyển dịch sang nền kinh tế tri thức, nguồn nhân lực và năng lực chuyên môn của người lao động được xác định là tài sản cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh cùng sự phát triển bền vững của tổ chức. Đi đôi với sự biến động liên tục của thị trường kinh doanh, áp lực cạnh tranh gay gắt trong việc tuyển dụng và giữ chân nhân sự chất lượng cao đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp. Công tác tạo động lực làm việc đóng vai trò then chốt trong quản trị nguồn nhân lực, vừa giúp nâng cao năng suất, hiệu quả vận hành, vừa hạn chế chi phí tuyển dụng thay thế do biến động nhân sự.

Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Hải (THACO), hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và phân phối ô tô tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mặc dù công ty đã chú trọng thực hiện nhiều chế độ đãi ngộ và cải thiện môi trường làm việc, song trên thực tế doanh nghiệp vẫn đối diện với nhiều áp lực trong việc duy trì động lực làm việc ổn định cho đội ngũ nhân sự. Áp lực công việc ngày càng tăng, sự cạnh tranh thị trường lớn và xu hướng dịch chuyển lao động có trình độ sang các khu vực khác tạo ra nhu cầu cấp thiết phải phân tích thực trạng động lực lao động tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải, qua đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc, gia tăng hiệu suất lao động và đóng góp vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên.
    2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải thông qua dữ liệu điều tra thực tế.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm củng cố và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Động lực làm việc của nhân viên và các yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến động lực làm việc tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải (trụ sở chính và các phòng ban chuyên môn).
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê, báo cáo tài chính và cơ cấu lao động giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp đối với cán bộ quản lý và nhân viên tại công ty trong năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:

  1. Học thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Chia nhu cầu con người thành 5 tầng bậc từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý (Basic needs), Nhu cầu an toàn (Safety needs), Nhu cầu xã hội (Social needs), Nhu cầu được tôn trọng (Esteem needs), và Nhu cầu tự thể hiện bản thân (Self-actualizing needs).
  2. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Giải thích động lực qua mối quan hệ toán học: $M = E \times I \times V$, trong đó $M$ là động lực làm việc (Motivation), $E$ là kỳ vọng (Expectancy - nỗ lực dẫn đến kết quả), $I$ là phương tiện/công cụ (Instrumentality - kết quả mang lại phần thưởng), và $V$ là giá trị phần thưởng (Valence).
  3. Học thuyết công bằng của John Stacy Adams (1964): Đánh giá động lực dựa trên sự so sánh tỷ lệ giữa kết quả nhận được trên sự cống hiến của bản thân với tỷ lệ tương ứng của đồng nghiệp.
  4. Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1968): Phân chia môi trường lao động thành hai nhóm yếu tố: Yếu tố duy trì (chính sách, giám sát, tiền lương, điều kiện làm việc) nhằm loại trừ sự bất mãn; và Yếu tố động viên (thành tích, sự công nhận, bản chất công việc, trách nhiệm, cơ hội thăng tiến) tạo ra sự thỏa mãn thực sự.

Về mô hình nghiên cứu thực nghiệm, tác giả kế thừa mô hình của Nguyễn Thị Phương Dung (2012) và Islam cùng cộng sự (2015), có hiệu chỉnh thông qua phỏng vấn sâu 10–15 nhân sự có thâm niên tại công ty để xác lập 6 nhóm yếu tố độc lập tác động đến động lực làm việc: Môi trường làm việc (MTLV), Đặc điểm công việc (DDCV), Lương thưởng phụ cấp (LTPC), Thăng tiến (TT), Chính sách đào tạo (CSDT), và Quan hệ đồng nghiệp (QHDN).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan lý thuyết, trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên nhằm hoàn thiện hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Quy mô mẫu: Áp dụng quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) cùng tài liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5$). Với $m = 27$ biến quan sát, cỡ mẫu được xác định là $n = 27 \times 5 = 135$ người lao động.
    • Chọn mẫu: Sử dụng phương pháp ngẫu nhiên thực địa trực tiếp tại trụ sở công ty.
    • Kỹ thuật xử lý số liệu trên SPSS 20.0: Thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation, tần số, tỷ lệ); Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $> 0,5$, kiểm định Bartlett $p < 0,05$, hệ số tải factor loading $> 0,4$, tổng phương sai trích $> 50%$); Phân tích tương quan Pearson ($Sig. < 0,05$); Phân tích hồi quy tuyến tính bội (đánh giá hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA, kiểm tra đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai $VIF < 2$, kiểm định Durbin-Watson kiểm tra tự tương quan phần dư); và kiểm định One-sample T-test.
Nhóm biến nghiên cứu Mã biến Số lượng biến quan sát Tài liệu tham khảo thang đo gốc
Môi trường làm việc MTLV1 – MTLV4 4 Islam & ctg (2015); Phan Thị Lang (2018)
Đặc điểm công việc DDCV1 – DDCV3 3 Đỗ Thị Nguyệt Anh (2017); Nguyễn Minh Tấn (2015)
Thăng tiến TT1 – TT3 3 Tech-Hong & Waheed (2011); Taguchi & ctg (2015)
Chính sách đào tạo CSDT1 – CSDT4 4 Tech-Hong & Waheed (2011); Đỗ Thị Chính (2018)
Lương, thưởng, phụ cấp LTPC1 – LTPC4 4 Simon & Enz (1995); Nguyễn Thị Phương Dung (2012); Marko Kukanja (2012)
Quan hệ đồng nghiệp QHDN1 – QHDN4 4 Boeve (2007); Hill (2008)
Động lực làm việc (phụ thuộc) DLLV1 – DLLV5 5 Nguyễn Thị Phương Dung (2012); Đỗ Thị Nguyệt Anh (2017); Bùi Dũng Thể (2020); Abby M. Brooks (2007)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm về động lực và động lực làm việc theo quan điểm của các học giả trong nước (Lê Thanh Hà & Nguyễn Vân Điềm 2016; Trần Xuân Cầu 2012; Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hương 2009) và quốc tế (Herzberg 1959; Vroom 1964; Andrew Brin 2002; Carr 2005). Chương này làm rõ vai trò của động lực đối với cá nhân người lao động (kích thích sáng tạo, cải thiện hiệu suất, gia tăng cam kết gắn bó theo Ryan & Deci 2000, Locke & Latham 1990) và đối với tổ chức (tối ưu hóa năng lực cạnh tranh, giảm tỷ lệ luân chuyển lao động theo Porter 1985, Robbins & Judge 2017).

Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu:

  • Nghiên cứu của Islam và cộng sự (2015) tại Bangladesh với cỡ mẫu 350, chỉ ra 7 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều, trong đó Thu nhập và Phúc lợi có tác động lớn nhất.
  • Nghiên cứu của Tech-Hong & Waheed (2011) tại Malaysia trên 191 nhân viên bán hàng, xác định Điều kiện làm việc và Sự công nhận là hai yếu tố tác động mạnh nhất.
  • Nghiên cứu của Marko Kukanja (2012) tại Slovenia khẳng định tiền lương là nhân tố ảnh hưởng cao nhất, trong khi đào tạo xếp cuối cùng.
  • Các nghiên cứu tại Việt Nam của Nguyễn Thị Phương Dung (2012) tại Cần Thơ, Nguyễn Khắc Hoàn (2010) tại ACB Huế, và Bùi Thị Minh Thu & Lê Nguyễn Đoan Khôi (2014) tại Lilama.

Chương 1 cũng phản ánh thực trạng động lực lao động sau đại dịch COVID-19. Tại Việt Nam, theo báo cáo tại Viet Nam HR Summit 2022 và số liệu từ VietnamWorks, có gần 87% doanh nghiệp gặp khó khăn trong công tác tuyển dụng 6 tháng đầu năm 2022; 12% doanh nghiệp có tỷ lệ nhân viên chủ động thôi việc từ 30% đến 40%; và 49% người lao động sẵn sàng nhảy việc để tìm kiếm phúc lợi tốt hơn. Riêng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu quý 1/2022 ghi nhận làn sóng chuyển dịch nhân lực khu vực công sang khu vực tư, trong đó ngành giáo dục có 2.169 người thôi việc (chiếm 41,53%), ngành y tế cũng chịu áp lực lớn, trong khi khu vực dịch vụ chiếm 48,23% cơ cấu kinh tế địa phương.

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp và kiểm định mô hình định lượng:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu Tập đoàn THACO và Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải, cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ cấu nguồn nhân lực, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2022 – 2024. Đánh giá sơ bộ các chính sách nhân sự hiện hành: bố trí không gian làm việc, chính sách phân bổ công việc, quy trình đào tạo hội nhập và chuyên môn, quỹ lương thưởng gắn với kết quả công việc, chính sách BHXH, BHYT, phụ cấp thâm niên và lộ trình thăng tiến cho vị trí nhân viên bán hàng.
  • Đặc điểm mẫu điều tra: Thực hiện phân tích thống kê mô tả 135 mẫu khảo sát theo các chỉ tiêu nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập, thâm niên công tác, kênh tiếp cận thông tin tuyển dụng và lý do lựa chọn làm việc tại công ty.
  • Kiểm định mô hình đo lường:
    • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 6 thang đo biến độc lập và thang đo biến phụ thuộc, loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) các biến độc lập và biến phụ thuộc nhằm xác định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải và tổng phương sai trích).
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm sàng lọc các biến độc lập có liên hệ tuyến tính với biến phụ thuộc trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xác định phương trình hồi quy, đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định $F$ trong bảng ANOVA; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số $VIF$, hiện tượng tự tương quan qua chỉ số Durbin-Watson; kiểm tra giả định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ Histogram và quan hệ tuyến tính qua biểu đồ Scatter Plot.
    • Đánh giá thống kê mô tả giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn của từng phát biểu trong 6 nhóm nhân tố để chỉ rõ mức độ cảm nhận và sự ưu tiên của người lao động.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với các thành phần trong mô hình:

  1. Giải pháp về “Môi trường làm việc”: Đầu tư, bảo dưỡng trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ bán hàng và dịch vụ hậu mãi; cải thiện vi khí hậu nơi làm việc; duy trì các hoạt động ngoại khóa, phong trào văn thể mỹ tạo sự gắn kết.
  2. Giải pháp về “Đặc điểm công việc”: Chuẩn hóa quy trình giao việc, minh bạch hóa luồng thông tin nghiệp vụ giữa các bộ phận; tái thiết kế công việc nhằm giảm bớt sự đơn điệu, bổ sung các nhiệm vụ mang tính thử thách để khơi gợi tính sáng tạo.
  3. Giải pháp về “Thăng tiến”: Công khai tiêu chí đánh giá năng lực, xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng cho từng vị trí chức danh (đặc biệt là khối kinh doanh ô tô), bảo đảm cơ hội phát triển nghề nghiệp công bằng.
  4. Giải pháp về “Lương, thưởng, phụ cấp”: Hoàn thiện cơ chế phân phối thu nhập dựa trên hiệu suất (KPI) tương xứng với mức độ đóng góp; chi trả thưởng minh bạch; thực hiện đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT và các khoản trợ cấp thâm niên.
  5. Giải pháp về “Chính sách đào tạo”: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng bán hàng, kỹ năng chăm sóc khách hàng và kiến thức sản phẩm ô tô; nâng cao tính thực tiễn của chương trình đào tạo nghiệp vụ trước khi giao việc.
  6. Giải pháp về “Quan hệ đồng nghiệp”: Xây dựng văn hóa chia sẻ tri thức nội bộ, khuyến khích tinh thần hỗ trợ và phối hợp công tác giữa nhân sự có thâm niên và nhân viên mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành mục tiêu nghiên cứu với các kết quả cụ thể:

  • Thiết lập mô hình đo lường chuẩn xác: Hệ thống hóa được 27 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân sự ngành phân phối ô tô tại Thừa Thiên Huế, kế thừa có chọn lọc từ các nghiên cứu quốc tế và Việt Nam.
  • Quy trình phân tích định lượng chặt chẽ: Xử lý dữ liệu từ 135 cán bộ công nhân viên qua chuỗi kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính và các kiểm định vi phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến, phân phối chuẩn phần dư).
  • Dữ liệu thực chứng phong phú: Khóa luận ghi nhận bức tranh thực tiễn về tình hình biến động lao động sau đại dịch COVID-19 tại Việt Nam (87% doanh nghiệp khó tuyển dụng, 49% nhân viên muốn chuyển việc vì phúc lợi) và tại tỉnh Thừa Thiên Huế (khối giáo dục nghỉ việc 2.169 người, dịch vụ chiếm 48,23% cơ cấu kinh tế năm 2022).
  • Đóng góp ứng dụng: Cung cấp góc nhìn thực chứng kép cho ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải: vừa lượng hóa mức độ quan trọng của từng nhân tố theo đánh giá của nhân viên, vừa chỉ rõ thực trạng triển khai công tác đãi ngộ của doanh nghiệp. Hệ thống 6 nhóm giải pháp ở Chương 3 bám sát trực tiếp vào kết quả phân tích thống kê, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa công tác quản trị nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:

  • Phạm vi và phương pháp chọn mẫu: Do tác giả là sinh viên thực tập nên việc tiếp cận toàn bộ danh sách cán bộ công nhân viên tại các chi nhánh giao dịch gặp khó khăn. Nghiên cứu buộc phải áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa tại trụ sở công ty với quy mô 135 mẫu; một số nhân sự thường xuyên di chuyển gặp đối tác nên không thể tham gia khảo sát.
  • Tính khái quát hóa: Đối tượng khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp kinh doanh ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng ra các đơn vị thành viên khác của THACO trong khu vực miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi điều tra liên chi nhánh, tăng kích thước mẫu khảo sát và xem xét bổ sung các biến điều tiết (như thâm niên, độ tuổi, vị trí làm việc) hoặc các yếu tố mới liên quan đến chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu định lượng khảo sát. Quy trình xác định cỡ mẫu ($n = 5m$), bảng mã hóa 27 biến quan sát (Bảng 1.2) và trình tự 10 bước phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các đề tài về động lực làm việc và sự thỏa mãn công việc.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải cùng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ ô tô có thể ứng dụng bảng câu hỏi khảo sát và 6 nhóm giải pháp thực tiễn để đánh giá định kỳ tâm tư, nguyện vọng của nhân viên, từ đó xây dựng chính sách đãi ngộ và lộ trình thăng tiến phù hợp nhằm hạn chế tình trạng nhảy việc.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu điều tra định lượng?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo đề xuất của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), trong đó kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $n = m \times 5$. Với $m = 27$ biến quan sát đưa vào bảng hỏi, cỡ mẫu được xác định là $n = 27 \times 5 = 135$ người lao động.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm yếu tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm yếu tố độc lập tác động đến động lực làm việc của nhân viên: Môi trường làm việc (4 biến quan sát), Đặc điểm công việc (3 biến quan sát), Thăng tiến (3 biến quan sát), Chính sách đào tạo (4 biến quan sát), Lương thưởng phụ cấp (4 biến quan sát), và Quan hệ đồng nghiệp (4 biến quan sát).

3. Khóa luận kế thừa thang đo và mô hình từ các công trình nghiên cứu nào?
Khóa luận chủ yếu kế thừa khung mô hình của Nguyễn Thị Phương Dung (2012) và Islam cùng cộng sự (2015), đồng thời tham khảo các biến thang đo cụ thể từ các tác giả Tech-Hong & Waheed (2011), Boeve (2007), Marko Kukanja (2012), Đỗ Thị Nguyệt Anh (2017) và Phan Thị Lang (2018).

4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập như thế nào?
Dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo thống kê, báo cáo tài chính và cơ cấu lao động giai đoạn 2022–2024 do Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải cung cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn sâu 10–15 nhân viên thâm niên và khảo sát trực tiếp 135 phiếu hỏi hợp lệ theo thang đo Likert 5 mức độ tại công ty.

5. Bối cảnh thực tiễn nào tại địa phương thúc đẩy việc thực hiện đề tài?
Theo số liệu thảo luận tình hình kinh tế - xã hội quý 1/2022 của Sở Nội vụ tỉnh Thừa Thiên Huế, toàn tỉnh ghi nhận sự biến động lao động lớn sang khu vực tư nhân, riêng ngành giáo dục có 2.169 người thôi việc (chiếm 41,53%). Trong khi đó, khu vực dịch vụ chiếm 48,23% cơ cấu kinh tế địa phương năm 2022, làm tăng tính cạnh tranh nhân sự và đặt ra yêu cầu cấp thiết về duy trì động lực cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thanh Thủy đã thực hiện nghiên cứu toàn diện về các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty TNHH MTV Huế Trường Hải. Đề tài vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị kinh điển cùng mô hình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với quy mô khảo sát 135 nhân sự thông qua phần mềm SPSS 20.0. Các kết quả phân tích thống kê đã phản ánh khách quan thực trạng công tác tạo động lực tại doanh nghiệp, làm cơ sở đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong ngành phân phối ô tô tại địa phương.