Nghiên cứu thu nhận biopolymer từ vi khuẩn Bacillus subtilis

Tài liệu nghiên cứu Kl le thi bich loan, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2012

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: YÊU CẦU VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI

1.1. Ý nghĩa của đề tài

1.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2.1. Giới thiệu về vi khuẩn Bacillus

1.2.1.1. Lịch sử phát hiện
1.2.1.2. Đặc điểm phân loại
1.2.1.3. Đặc điểm phân bố
1.2.1.4. Đặc điểm hình thái
1.2.1.5. Đặc điểm sinh hóa
1.2.1.6. Đặc điểm dinh dưỡng
1.2.1.7. Bào tử và khả năng tạo bào tử của vi khuẩn Bacillus subtilis
1.2.1.7.1. Cấu tạo bào tử
1.2.1.7.2. Khả năng tạo bào tử
1.2.1.8. Tính chất đối kháng
1.2.1.9. Lợi ích của vi khuẩn Bacillus

1.2.2. Giới thiệu về biopolymer

1.2.2.1. Khái niệm biopolymer
1.2.2.2. Thành phần cấu trúc
1.2.2.3. Phân loại biopolymer
1.2.2.4. Tính chất chung của biopolymer
1.2.2.5. Ứng dụng của biopolymer

1.2.3. Nước thải ngành dệt nhuộm

1.2.3.1. Thành phần hữu cơ trong nước thải
1.2.3.2. Các phương pháp xử lý thông thường
1.2.3.3. Cơ chế keo tụ các hợp chất hữu cơ của biopolymer
1.2.3.4. Động học quá trình lên men trong xử lý nước
1.2.3.5. Cơ chế tạo bông của biopolymer

1.3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

1.3.1. Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm

1.3.2. Nội dung nghiên cứu

1.3.3. Vật liệu thí nghiệm

1.3.4. Đối tượng nghiên cứu

1.3.5. Trang thiết bị thí nghiệm

1.3.6. Hóa chất và môi trường thí nghiệm

1.3.7. Môi trường

1.3.8. Phương pháp thí nghiệm

1.3.8.1. Phân lập vi khuẩn Bacillus từ đất
1.3.8.2. Tăng sinh vi khuẩn Bacillus subtilis
1.3.8.3. Xác định mật độ tế bào vi khuẩn trong dịch tăng sinh
1.3.8.4. Khảo sát ảnh hưởng của môi trường lên men đến khả năng tổng hợp biopolymer
1.3.8.4.1. Khảo sát ảnh hưởng của môi trường A tổng hợp biopolymer có bổ sung CMC
1.3.8.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của môi trường B tổng hợp biopolymer kết hợp 0.4% CMC và bùn
1.3.8.5. Khảo sát yếu tố tỉ lệ giống bổ sung vào môi trường tổng hợp biopolymer
1.3.8.6. Khảo sát yếu tố pH của môi trường tổng hợp biopolymer
1.3.8.7. Khảo sát yếu tố nhiệt độ của môi trường tổng hợp biopolymer
1.3.8.8. Khảo sát yếu tố thời gian tối ưu để vi khuẩn tổng hợp biopolymer
1.3.8.9. Tiến hành lên men tổng hợp từ các biểu thức tối ưu hóa

1.3.9. Ứng dụng biopolymer trong xử lý nước thải dệt nhuộm

1.3.10. Phương pháp xử lý số liệu

1.4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn từ đất mùn

1.4.2. Đặc điểm hình thái của vi khuẩn nghi ngờ là Bacillus subtilis

1.4.3. Đặc điểm sinh hóa của chủng vi khuẩn nghi ngờ là Bacillus subtilis

1.4.4. Kết quả phản ứng lecithinase

1.4.5. Kết quả khả năng sử dụng citrate

1.4.6. Kết quả phản ứng MR-VP

1.4.7. Kết quả thử vòng phân giải trên cơ chất CMC

1.4.8. Kết quả tăng sinh vi khuẩn Bacillus subtilis

1.4.9. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của môi trường lên men đến khả năng tổng hợp biopolymer của vi khuẩn Bacillus subtilis

1.4.9.1. Môi trường có bổ sung CMC
1.4.9.2. Môi trường có bổ sung CMC kết hợp với bùn

1.4.10. Tối ưu hóa môi trường tạo biopolymer

1.4.11. Kết quả khảo sát tỉ lệ giống bổ sung vào môi trường tổng hợp biopolymer

1.4.12. Kết quả khảo sát pH của môi trường tổng hợp biopolymer

1.4.13. Kết quả khảo sát nhiệt độ của môi trường tổng hợp biopolymer

1.4.14. Kết quả khảo sát yếu tố thời gian nuôi cấy để tổng hợp biopolymer

1.4.15. Tiến hành lên men tổng hợp biopolymer dựa trên điều kiện các biểu thức đã tối ưu hóa

1.4.16. Kết quả thí nghiệm xử lý nước thải bằng biopolymer

1.4.17. Kết quả đo và xử lý số liệu chỉ số BOD của mẫu nước thải trước và sau khi xử lý

1.4.18. Kết quả xử lý số liệu chỉ số BOD của mẫu nước thải trước và sau khi xử lý

1.4.19. Kết quả đo và xử lý số liệu chỉ số TSS của mẫu nước thải trước và sau khi xử lý

1.4.20. Kết quả đo chỉ số TSS của mẫu nước thải trước và sau khi xử lý

1.4.21. Kết quả xử lý số liệu chỉ số TSS của mẫu nước thải trước và sau khi xử lý

2. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu biopolymer từ vi khuẩn Bacillus subtilis

Nghiên cứu về biopolymer từ vi khuẩn Bacillus subtilis đang thu hút sự chú ý lớn trong lĩnh vực sinh học và công nghệ môi trường. Biopolymer là các hợp chất tự nhiên có khả năng phân hủy sinh học, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Vi khuẩn Bacillus subtilis được biết đến với khả năng tổng hợp biopolymer có tính chất sinh học và ứng dụng trong xử lý nước thải. Nghiên cứu này không chỉ mở ra hướng đi mới trong việc phát triển vật liệu sinh học mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

1.1. Đặc điểm của vi khuẩn Bacillus subtilis trong nghiên cứu

Vi khuẩn Bacillus subtilis là một trong những loài vi khuẩn phổ biến nhất, có khả năng sinh sản nhanh và tạo ra biopolymer. Chúng có khả năng sống trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau, từ đất đến nước. Đặc điểm này giúp cho việc thu nhận biopolymer từ chúng trở nên khả thi và hiệu quả.

1.2. Tính chất sinh học của biopolymer từ Bacillus subtilis

Các biopolymer thu nhận từ Bacillus subtilis có tính chất sinh học vượt trội, bao gồm khả năng hấp thụ các chất độc hại trong nước thải. Chúng có thể keo tụ các kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ, giúp cải thiện chất lượng nước thải sau xử lý.

II. Vấn đề ô nhiễm môi trường và thách thức trong xử lý nước thải

Ngành dệt nhuộm là một trong những nguồn gây ô nhiễm lớn nhất với lượng nước thải chứa nhiều chất độc hại. Việc xử lý nước thải này gặp nhiều khó khăn do chi phí cao và hiệu quả không ổn định. Sử dụng biopolymer từ Bacillus subtilis có thể là giải pháp hiệu quả, giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí. Nghiên cứu này hướng đến việc tìm ra phương pháp tối ưu để xử lý nước thải, đồng thời bảo vệ môi trường.

2.1. Tác động của nước thải ngành dệt nhuộm đến môi trường

Nước thải từ ngành dệt nhuộm chứa nhiều hóa chất độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Việc xử lý nước thải này là một thách thức lớn đối với các nhà máy và cơ quan quản lý môi trường.

2.2. Các phương pháp xử lý nước thải hiện tại

Hiện nay, các phương pháp xử lý nước thải như hóa lý và sinh học đều có những hạn chế riêng. Phương pháp sinh học với biopolymer từ Bacillus subtilis được xem là một giải pháp tiềm năng, giúp cải thiện hiệu quả xử lý và giảm chi phí.

III. Phương pháp nghiên cứu biopolymer từ Bacillus subtilis

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp nuôi cấy vi khuẩn Bacillus subtilis trong môi trường tối ưu để thu nhận biopolymer. Các yếu tố như pH, nhiệt độ, và tỉ lệ giống được khảo sát để xác định điều kiện tối ưu cho quá trình tổng hợp. Kết quả cho thấy rằng việc tối ưu hóa các yếu tố này có thể nâng cao hiệu suất thu nhận biopolymer.

3.1. Quy trình nuôi cấy Bacillus subtilis

Quy trình nuôi cấy bao gồm việc phân lập vi khuẩn từ mẫu bùn ao, sau đó nuôi cấy trong môi trường có bổ sung CMC và bùn. Điều này giúp tăng cường khả năng tổng hợp biopolymer của vi khuẩn.

3.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến tổng hợp biopolymer

Các yếu tố như pH, nhiệt độ, và tỉ lệ giống được khảo sát để tìm ra điều kiện tối ưu cho quá trình tổng hợp biopolymer. Kết quả cho thấy pH 8 và nhiệt độ 35°C là điều kiện lý tưởng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của biopolymer trong xử lý nước thải

Các biopolymer thu nhận từ Bacillus subtilis đã được thử nghiệm trong xử lý nước thải ngành dệt nhuộm. Kết quả cho thấy hiệu quả xử lý đạt 83% đối với chỉ số BOD, cho thấy khả năng hấp thụ và keo tụ các chất độc hại. Việc ứng dụng biopolymer này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

4.1. Kết quả xử lý nước thải bằng biopolymer

Kết quả thí nghiệm cho thấy biopolymer từ Bacillus subtilis có khả năng xử lý nước thải hiệu quả, giảm thiểu các chỉ số ô nhiễm như BOD và TSS. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc xử lý nước thải.

4.2. Lợi ích kinh tế từ việc sử dụng biopolymer

Việc sử dụng biopolymer không chỉ giúp giảm chi phí xử lý nước thải mà còn tạo ra sản phẩm thân thiện với môi trường. Điều này có thể mang lại lợi ích kinh tế lớn cho các nhà máy dệt nhuộm.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về biopolymer từ Bacillus subtilis đã chứng minh được tiềm năng trong việc xử lý nước thải và bảo vệ môi trường. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và ứng dụng biopolymer sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực sinh học và công nghệ môi trường. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho cộng đồng và môi trường.

5.1. Tương lai của biopolymer trong công nghiệp

Với sự phát triển của công nghệ, biopolymer có thể được ứng dụng rộng rãi hơn trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến y tế. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho ngành công nghiệp sinh học.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình sản xuất biopolymer và đánh giá khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực khác. Việc hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nhựa là các hợp chất cao phân tử, đƣợc dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày cho đến những sản phẩm công nghiệp, gắn với đời sống hiện đại của con ngƣời. Tuy có lợi thế rất mạnh nhƣ vậy nhƣng nhựa - polymer lại cũng có nhƣợc điểm đó là các phế thải rất khó phân hủy trong môi trƣờng tự nhiên (hàng chục đến hàng trăm năm), tồn đọng, tích lũy gây ô nhiễm môi trƣờng sống của chúng ta.Chính vì thế việc tìm ra vật liệu mới biopolymer - một loại polymer nhƣng có nguồn gốc sinh học (từ thực vật, động vật, các sản phẩm sẵn có từ sinh vật) là một trong các nghiên cứu quan trọng nhất. Khắc phục đƣợc những điểm yếu của polymer thông thƣờng, không độc hại đối với con ngƣời và môi trƣờng, dễ phân hủy trong môi trƣờng tự nhiên nên biopolymer hiện nay rất đƣợc nhiều nƣớc phát triển nghiên cứu và sản xuất. Vì có khả năng tự phân hủy cũng nhƣ hấp thụ những hợp chất hữu cơ nhƣ vậy nên biopolymer đƣợc ứng dụng để xử lý nƣớc thải nhƣ là chất giúp keo tụ các kim loại nặng cũng nhƣ các khoáng chất khác có trong nƣớc thải.

Hiện nay, ngành công nghiệp dệt nhuộm có những bƣớc phát triển mạnh mẽ, tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng có chất lƣợng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trƣờng. Trong nền kinh tế quốc dân, ngành dệt nhuộm chiếm một vị trí khá quan trọng thúc đẩy tăng trƣởng nhanh kim ngạch xuất khẩu cho đất nƣớc. Tuy nhiên, hàng năm ngành dệt nhuộm sử dụng hàng triệu tấn thuốc nhuộm để nhuộm vải và tạo ra lƣợng nƣớc thải lớn chứa nhiều chất độc hại đối với môi sinh và trực tiếp ảnh hƣởng đến sức khoẻ con ngƣời. Trong khi các phƣơng pháp xử lý khác có chi phí đầu tƣ và vận hành cao thì phƣơng pháp xử lý sinh học với biopolymer tổng hợp nhờ vi khuẩn cũng có thể đƣợc sử dụng để xử lý nƣớc thải dệt nhuộm với hiệu quả cao.

Nằm trong họ vi khuẩn Bacillaceae, các vi khuẩn đƣợc phân lập từ mùn ao có thể tổng hợp đƣợc biopolymer để xử lý nƣớc thải, giúp phân hủy các hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, amin, vòng benzen và anthrone. Đây là một hƣớng nghiên cứu mới và có khả năng ứng dụng rộng rãi trong xử lý nƣớc thải và ổn định bùn thải. 1 Từ những xuất phát trên, tôi đã chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU THU NHẬN BIOPOLYMER TỪ VI KHUẨN Bacillus subtilis” để thực hiện nhằm góp phần vào việc xử lý nƣớc thải giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. Yêu cầu và phạm vi đề tài Phân lập vi khuẩn Bacillus từ bùn ao.

Khảo sát các yếu tố ảnh hƣởng đến sự tổng hợp biopolymer của vi khuẩn Bacillus nhƣ tỉ lệ giống, nhiệt độ, thời gian,. Khảo sát hiệu quả xử lý nƣớc thải của biopolymer thu nhận đƣợc. Ý nghĩa của đề tài Phân lập chủng vi khuẩn Bacillus có khả năng tổng hợp polymer sinh học từ nguyên liệu bùn ao. Tối ƣu hóa các yếu tố của môi trƣờng nuôi cấy nhằm thu đƣợc biopolymer cao nhất.

Đánh giá khả năng hấp thụ các hợp chất hữu cơ có trong nƣớc thải ngành dệt nhuộm của các biopolymer đƣợc tạo ra từ chủng vi khuẩn đã phân lập đƣợc. Giới thiệu về vi khuẩn Bacillus 2. Lịch sử phát hiện Bacillus subtilis đƣợc phát hiện đầu tiên trong phân ngựa năm 1941 bởi tổ chức y học Nazi của Đức. Lúc đầu đƣợc sử dụng chủ yếu là để phòng bệnh lỵ cho các binh sĩ Đức chiến đấu ở Bắc Phi.

Việc điều trị phải đợi đến những năm 1949 - 1957, khi Henrry và các cộng sự tách đƣợc chủng thuần khiết của Bacillus subtilis. Từ đó “subtilis therapy” có nghĩa là "liệu pháp subtilis" ra đời trị các chứng viêm ruột, viêm đại tràng, chống tiêu chảy trong rối loạn tiêu hoá. Ngày nay, vi khuẩn này đã trở nên rất phổ biến, đƣợc sử dụng rộng rãi trong y học, chăn nuôi, thực phẩm (Lý Kim Hữu, 2005). Đặc điểm phân loại Bacillus là giống có mức độ phổ biến cao và có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, về khả năng cảm ứng và tổng hợp các loại enzyme nhƣ protease, amylase, cellulase,.

Theo Ferdinand (1872) thì Bacillus có vị trí phân loại nhƣ sau: Giới (regnum) : Bacteria Ngành (divisio): Firmicutes Lớp (class) : Bacilli Bộ (ordo) : Bacillales Họ (familia) : Bacillaceae Chi (genus) : Bacillus Hình 2.1 Vi khuẩn Bacillus subtilis www.com/Gallery/pages/Ba. Chi Bacillus có 48 loài, trong đó Bacillus sbtilis là một trong những vi khuẩn đầu tiên đƣợc nghiên cứu. Những nghiên cứu gần đây cho thấy chỉ có B.cereus là gây bệnh cho ngƣời. 3 Bacillus subtilis trƣớc đây tên là Vibrio subtilis (Ehrenberg, 1935) và sau này còn có tên là B.

Đặc điểm phân bố Bacillus subtilis có thể đƣợc phân lập từ nhiều môi trƣờng khác nhau trong sinh quyển (trên cạn, dƣới nƣớc), chúng có nhiều trong rơm cỏ (cho gia súc ăn), chúng còn phân bố rộng rãi trên các bề mặt của hạt và các sản phẩm đƣợc chế biến từ các hạt đó. Chúng có khả năng thích nghi với môi trƣờng rất cao, nhiệt độ thích hợp là 25 – 270C, một số chủng có thể sống trong môi trƣờng 1000C trong 30 phút. Bacillus subtilis có thể phát triển cộng sinh trên bề mặt rễ cây Arabidopsis thaliana. Bacillus subtilis cũng đƣợc tìm thấy trong hệ tiêu hóa của nhiều loài động vật ăn thực vật, đóng vai trò là probiotic giúp duy trì hay khôi phục lại “Hệ vi khuẩn có lợi”, đƣợc tìm thấy trong các sản phẩm lên men.

Ví dụ: Đậu nành lên men với B.natto phổ biến ở Nhật. Đặc điểm hình thái B. subtilis là trực khuẩn nhỏ, hai đầu tròn, gram dƣơng, kích thƣớc 0. Đứng đơn lẻ hay tạo thành chuỗi ngắn, có khả năng di động, có từ 8 – 12 tiên mao, sinh bào tử hình bầu dục nhỏ hơn tế bào vi khuẩn và nằm giữa tế bào.

subtilis có kích thƣớc 0.8 µm, phát triển bằng cách nảy chồi do sự nứt của vỏ, không kháng acid, có khả năng chịu nhiệt, chịu ẩm, tia tử ngoại, phóng xạ,… (Tô Minh Châu, 2000). Hình dạng của vi khuẩn trên môi trƣờng TSA (Trypcase Soya Agar) là khuẩn lạc dạng tròn, rìa răng cƣa không đều, đƣờng kính 3 – 5 mm, màu vàng xám, tâm sẫm màu. Sau 1 – 4 ngày bề mặt nhăn nheo, màu hơi ngả nâu. Trên môi trƣờng canh TSB (Trypton Soya Broth) B.

subtilis phát triển làm đục môi trƣờng, tạo màng nhăn, lắng cặn kết lại nhƣ vẩn mây ở đáy, khó tan khi lắc đều. Đặc điểm sinh hoá Lên men nhƣng không sinh hơi các loại đƣờng: glucose, maltose, mannitol, saccharose, xylose, arabinose. Các phản ứng sinh hóa của B. subtilis Phản ứng sinh hoá Kết quả Hoạt tính catalase + Sinh indol - MR + VP + Sử dụng citrate + Khử nitrate + Tan chảy gelatin + Di động + Phân giải tinh bột + Arabinose + Xylose + Saccharose + Mannitol + Glucose + Lactose - Maltose + (Theo Holt, 1994) 2.

Đặc điểm dinh dƣỡng Là vi khuẩn hiếu khí có khả năng tiết nhiều enzyme nhƣ protease, amylase, cellulase, lipase,. Hầu hết có khả năng sử dụng các hợp chất hữu cơ từ nhiều nguồn nhƣ: tinh bột, đƣờng, protein, chất béo,. Tuy là loài hiếu khí nhƣng trong điều kiện kỵ khí có thể tạo ra ATP thông qua quá trình lên men butadiol cũng nhƣ amoni hóa nitrate.subtilis có thể nhận nitrate hay nitrite là chất nhận điện tử cuối cùng trong quá trình hô hấp kỵ khí. Hầu hết họ Bacillus là hoại sinh.

Mỗi loại vi khuẩn khi gặp điều kiện bất lợi bên ngoài nhƣ: nhiệt độ nóng lạnh, tia phóng xạ, môi trƣờng khô, chất tẩy uế,. sẽ tạo ra một bào tử để có thể sống sót. Khi điều kiện thuận lợi sẽ hoạt động lại bình thƣờng. Bào tử và khả năng tạo bào tử của vi khuẩn Bacillus subtilis 2.

Cấu tạo bào tử Ngoài cùng của bào tử là một lớp màng, dƣới lớp màng là vỏ. Vỏ bào tử có nhiều lớp. Đây là những lớp có tác dụng ngăn chặn sự thẩm thấu của nƣớc và các chất hoà tan trong nƣớc. Dƣới lớp vỏ là lớp màng trong của bào tử và trong cùng là một khối tế bào chất đồng nhất.

Trong các bào tử tự do không tồn tại sự trao đổi chất, vì vậy có thể giữ ở trạng thái tiềm sinh trong nhiều năm (Lê Đỗ Mai Phƣơng, 2004). Bào tử khác tế bào dinh dƣỡng về cấu trúc, thành phần hoá học và tính chất sinh lý. Khả năng tạo bào tử Một trong những đặc điểm quan trọng của Bacillus subtilis là khả năng tạo bào tử trong những điều kiện nhất định. Bacillus subtilis có khả năng hình thành bào tử theo chu trình phát triển tự nhiên hoặc khi vi khuẩn gặp điều kiện bất lợi (dinh dƣỡng trong môi trƣờng bị kiệt quệ) (Tô Minh Châu, 2000).

Sự tạo bào tử diễn ra gồm nhiều giai đoạn, tổng cộng gần 8 giờ để hoàn tất. Lúc đầu lớp nguyên sinh chất trong tế bào đƣợc sử dụng. Tế bào chất và nhân tập trung tại một vị trí nhất định trong tế bào. Tế bào chất tiếp tục cô đặc lại và tạo thành tiền bào tử (Prospore).

Tiền bào tử bắt đầu đƣợc bao bọc dần bởi các lớp màng. Tiền bào tử phát triển và trở thành bào tử. Khi bào tử trƣởng thành, tế bào dinh dƣỡng tự phân giải và bào tử đƣợc giải phóng khỏi tế bào mẹ. Khi gặp điều kiện thuận lợi, bào tử sẽ hút nƣớc và trƣơng ra.

Sau đó, vỏ của chúng bị phá huỷ và bào tử nảy mầm phát triển thành tế bào mới. Mỗi tế bào dinh dƣỡng chỉ tạo ra một bào tử (Lê Đỗ Mai Phƣơng, 2004). Tính chất đối kháng  Với vi sinh vật gây bệnh Hình thức đối kháng chủ yếu của Bacillus subtilis đối với vi sinh vật gây bệnh là cạnh tranh dinh dƣỡng và tiết kháng sinh. Tác dụng chủ yếu của kháng sinh đối với vi khuẩn có thể biểu hiện ở 3 hƣớng chủ yếu nhƣ sau:  Làm ngừng tổng hợp thành (màng) tế bào hay làm tan màng tế bào vi khuẩn và do đó phá hủy tính chất thẩm thấu của tế bào, các ion Mg++, Na+, Ca++ thoát ra ngoài, tế bào chết.

6  Ảnh hƣởng quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Chất kháng sinh có thể phong bế quá trình tổng hợp protein bằng cách ngăn cản ribosome tổng hợp chuỗi polypeptid hay đƣa đến tổng hợp protein bất thƣờng.  Ảnh hƣởng đối với acid acetic cụ thể là phá hủy sự trao đổi của ADN và ARN bằng cách ức chế men RNA polymerase hay gắn vào các base làm đứt đoạn chuỗi xoắn kép ADN. Thực tế khi nuôi cấy nấm bệnh có sự hiện diện của Bacillus subtilis với một số lƣợng lớn sẽ xảy ra cạnh tranh dinh dƣỡng, cạnh tranh không gian sinh sống giữa vi khuẩn và nấm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ