Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tham vấn học đường (mã sinh viên: 19010429, khóa QH2019, Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Liên, bảo vệ năm 2023) tập trung nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu bầu không khí tâm lý học sinh trường THPT Khoa Học Giáo Dục".

Trong tâm lý học xã hội và giáo dục học, hoạt động cùng nhau và giao tiếp là phương thức cơ bản để các cá nhân gắn kết, tương tác nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần. Bầu không khí tâm lý tập thể (BKKTLTT) được xác định là môi trường tâm lý xã hội phản ánh mức độ liên kết, tính chất các mối quan hệ qua lại và sự hòa hợp giữa các nhân cách trong nhóm. Đối với môi trường trường học, việc nghiên cứu bầu không khí tâm lý ở lứa tuổi học sinh trung học phổ thông (THPT) cung cấp luận cứ khoa học để định hướng sự phát triển toàn diện của nhóm lớp, hỗ trợ quá trình hoàn thiện nhân cách của học sinh, đồng thời giúp cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp nhận diện thực trạng, cơ chế hình thành để có biện pháp lãnh đạo và điều chỉnh các mối quan hệ học đường phù hợp.

Mục đích nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bầu không khí tâm lý tập thể và khảo sát, đánh giá thực trạng bầu không khí tâm lý của tập thể học sinh tại Trường THPT Khoa học Giáo dục.

Nhiệm vụ nghiên cứu (theo cách đánh số của tác giả trong văn bản):

  • Nhiệm vụ 1 (văn bản ghi mục 4): Nghiên cứu một số vấn đề cũng như các lý luận sẵn có về BKKTLTT.
  • Nhiệm vụ 2 (văn bản ghi mục 4): Kết hợp điều tra, đánh giá tình hình thực tế bầu không khí tâm lý của tập thể học sinh trường THPT Khoa Học Giáo Dục.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bầu không khí tâm lý tập thể học sinh và các biểu hiện tâm lý, xung đột trong tập thể lớp.
  • Khách thể nghiên cứu: 205 học sinh thuộc các khối 10, 11 và 12 đang theo học tại Trường THPT Khoa học Giáo dục (tập trung tại 6 lớp), phân bổ gồm:
    • Khối 10: 71 học sinh
    • Khối 11: 69 học sinh
    • Khối 12: 75 học sinh
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Giới hạn trong khuôn viên Trường THPT Khoa học Giáo dục.
    • Nội dung: Tập trung vào nhận thức của học sinh về bầu không khí tâm lý, thực trạng mức độ đoàn kết, nội dung giao tiếp, ý thức kỷ luật, mức độ tham gia xây dựng tập thể, tính chất các mối quan hệ liên nhân cách và tình hình xung đột trong tập thể học sinh.
    • Thời gian: Quá trình tổng hợp và hoàn thiện báo cáo khoa học (Giai đoạn 3) được tiến hành từ ngày 16/04/2023 đến ngày 16/05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Khóa luận tổng hợp các quan điểm lý luận về tập thể và bầu không khí tâm lý xã hội trong tâm lý học trong nước và quốc tế:

  • Dấu hiệu của tập thể: Một nhóm xã hội trở thành tập thể khi có sự thống nhất về mục đích hoạt động, có sự hợp tác và tương trợ lẫn nhau, có hệ thống lãnh đạo điều hòa hoạt động và duy trì kỷ luật chặt chẽ.
  • Khái niệm BKKTLTT: Tác giả trích dẫn định nghĩa từ tài liệu "Lao động của người lãnh đạo" xem BKKTLTT là tính chất các mối quan hệ qua lại giữa mọi người, tâm trạng chủ đạo trong tập thể và mức độ thỏa mãn của các thành viên. Định nghĩa của PGS.TS. Trần Trọng Thủy nhấn mạnh tính chất quan hệ, tâm trạng chủ đạo và thái độ đối với nhiệm vụ được giao. Tác giả Vũ Dũng định nghĩa BKKTLTT là trạng thái tâm lý thể hiện sự phối hợp, tương tác tâm lý và mức độ hòa hợp giữa các đặc điểm tâm lý cá nhân, tác động trực tiếp đến hoạt động và tổ chức lao động/học tập.
  • Khái niệm BKKTLTT học sinh THPT: Trạng thái tâm lý xã hội của học sinh THPT phản ánh mức độ phát triển các mối quan hệ tâm lý, tâm trạng, quan điểm, tình cảm và thái độ của cá nhân đối với bạn bè, tập thể và nhà trường. Điểm đặc thù của tập thể học sinh so với tập thể sản xuất là tính chất phi kinh tế, phi lợi nhuận, cùng lứa tuổi (15–18 tuổi), mục đích hoạt động là nhận thức và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội.
  • Lý luận về xung đột tập thể: Xung đột bắt nguồn từ sự không hòa hợp về nhu cầu, động cơ, mục đích hoặc quan điểm; có thể bắt nguồn từ động cơ tích cực (mong muốn hoàn thiện tổ chức) hoặc động cơ tiêu cực (ích kỷ, cục bộ). Về phương pháp xử lý xung đột, tác giả dẫn quan điểm của A.G. Kovalev (trong văn bản viết: Côvaliôv) chia thành hai nhóm: biện pháp giáo dục (thuyết phục, giải tỏa căng thẳng tâm lý) và biện pháp hành chính (chỉ dùng khi biện pháp giáo dục không hiệu quả).
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến BKKTLTT học sinh:
    • Yếu tố chủ quan: Phẩm chất và năng lực của người lãnh đạo/cán bộ lớp; sự quan tâm của giáo viên chủ nhiệm và nhà trường; mức độ đoàn kết, sự tương đồng tâm lý và tính kỷ luật của tập thể.
    • Yếu tố khách quan: Điều kiện sống và sinh hoạt; việc thẩm mỹ hóa môi trường xung quanh (dẫn luận từ Trần Trọng Thủy); sự công nhận/khen thưởng kịp thời của nhà trường; tính hợp lý, khoa học của thời khóa biểu và tổ chức học tập.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận (tài liệu và văn bản): Phân tích, tổng hợp các công trình khoa học, sách, báo, tạp chí chuyên ngành về nhóm, tập thể và BKKTLTT.
  2. Phương pháp quan sát: Quan sát các biểu hiện giao tiếp, thái độ và hành vi của học sinh trong các hoạt động học tập và sinh hoạt tập thể.
  3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Ankét): Là phương pháp trọng yếu, sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến gồm 11 câu hỏi khảo sát trực tiếp 205 học sinh nhằm thu thập dữ liệu định lượng về các chỉ số nhận thức, mức độ đoàn kết, nội dung giao tiếp, ý thức kỷ luật, mức độ tham gia hoạt động và xung đột.
  4. Phương pháp trắc nghiệm tâm lý của F. Fiedler: Đánh giá BKKTLTT thông qua 10 cặp tính từ phân cực đối lập (như: hài lòng – không hài lòng, thành công – thất bại, hữu nghị, ủng hộ nhau, quan tâm đến nhau...) theo thang đo 9 mức độ (từ 1 đến 9 điểm). Càng thiên về cực tích cực thì điểm số càng cao.
  5. Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu được xử lý bằng các thuật toán thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình $\text{ĐTB}$).
    • Thang đo 3 mức độ quy ước: Thường xuyên (3 điểm), Thỉnh thoảng / Bình thường (2 điểm), Chưa bao giờ / Ít khi (1 điểm).
    • Khoảng phân loại mức độ thuận lợi của BKKTLTT:
      • $1.00 < \text{ĐTB} < 1.67$: Bầu không khí tâm lý biểu hiện không thuận lợi.
      • $1.68 \le \text{ĐTB} \le 2.33$ (văn bản ghi mốc $1.34 - 2.34$): Bầu không khí tâm lý ở mức độ thuận lợi trung bình.
      • $2.34 < \text{ĐTB} \le 3.00$: Bầu không khí tâm lý biểu hiện thuận lợi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bầu không khí tâm lý tập thể học sinh (TÂM LÍ TẬP THỂ HỌC SINH / BKKTLTT ở học sinh THPT)

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tâm lý học tập thể và đặc thù tâm lý của lứa tuổi học sinh THPT:

  • Bản chất và cấu trúc tập thể: Xác lập 4 tiêu chí của một tập thể lành mạnh (mục đích thống nhất, hợp tác hỗ trợ, có sự lãnh đạo điều phối và có kỷ luật nghiêm minh).
  • Đặc điểm phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh THPT (15–18 tuổi):
    • Thể chất: Đạt mức hoàn thiện sinh học của người trưởng thành.
    • Nhận thức: Tri giác chiếm ưu thế, mang tính toàn diện và hệ thống; trí nhớ phát triển cả về dung lượng và phương thức; năng lực tư duy trừu tượng phát triển mạnh.
    • Nhân cách và tự ý thức: Hình thành thế giới quan, nhân sinh quan; phát triển trí tuệ cảm xúc và khả năng tự đánh giá khách quan về bản thân, nâng cao ý thức trách nhiệm xã hội.
  • Phân tích cơ chế tác động của BKKTLTT: Bầu không khí tích cực kích thích tính chủ động, củng cố sự tập trung và hiệu suất hoạt động nhận thức; ngược lại, bầu không khí tiêu cực dẫn tới chia rẽ bè phái, gia tăng ức chế và làm giảm hứng thú học tập.
  • Phân loại nguyên nhân xung đột: Làm rõ nguồn gốc khách quan (kỷ luật lỏng lẻo, điều kiện sinh hoạt khó khăn) và chủ quan (phong cách lãnh đạo áp đặt/thiếu công bằng, sự khác biệt tính cách và thiếu hiểu biết lẫn nhau).

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày quy trình triển khai nghiên cứu thực tiễn:

  • Tổ chức nghiên cứu: Khóa luận xác lập kế hoạch nghiên cứu, trong đó giai đoạn 3 hoàn thiện báo cáo khoa học diễn ra từ 16/04/2023 đến 16/05/2023.
  • Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu: Xây dựng phiếu điều tra gồm 11 câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp bảng trắc nghiệm F. Fiedler 10 cặp tiêu chí. Quy chuẩn hóa hướng dẫn trả lời cho 205 khách thể thuộc 6 lớp nhằm tránh hiện tượng chấm điểm quá khắt khe hoặc quá dễ dãi.
  • Quy chuẩn xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học để tính toán giá trị trung bình ($\text{ĐTB}$), độ lệch thang đo 3 bậc và phân hạng thứ bậc các biểu hiện tâm lý.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm thu thập từ 205 học sinh Trường THPT Khoa học Giáo dục theo từng khía cạnh đo lường:

1. Nhận thức của học sinh về bầu không khí tâm lý lành mạnh

Khảo sát nhận thức cho thấy sự phân hóa rõ nét trong quan niệm của học sinh về tập thể lành mạnh:

STT Nội dung nhận thức Tỷ lệ (%)
1 Là tập thể trong đó mọi người yêu thương nhau, luôn chia sẻ, giúp đỡ nhau trong học tập và trong cuộc sống từ đó tạo điều kiện để mọi cá nhân phát triển tốt nhất 97%
2 Là nơi mỗi người có thể tự do thể hiện bản thân mà không cần quan tâm đến người khác 0%
3 Tập thể có thể giữ tâm lý vui tươi, thoải mái nhưng đôi khi cũng có thể xảy ra xung đột 3%

Tác giả chỉ ra rằng 97% học sinh nhận thức đúng đắn và coi trọng giá trị tương trợ, chia sẻ. Tỷ lệ 0% lựa chọn phương án 2 phản ánh học sinh không ủng hộ chủ nghĩa cá nhân ích kỷ. Tỷ lệ 3% chọn phương án 3 phản ánh nhận thức thực tế về tính tất yếu của xung đột trong quá trình phát triển nhóm.

2. Kết quả đánh giá qua thang trắc nghiệm F. Fiedler

Kết quả tổng hợp điểm đánh giá BKKTLTT qua trắc nghiệm F. Fiedler tại 3 khối lớp đều đạt mức rất thuận lợi:

Khối lớp Số lượng (khách thể) Điểm trung bình Fiedler Mức độ đánh giá
Khối 10 71 75.68 (kết luận ghi 75.05) Rất thuận lợi
Khối 11 69 78.95 Rất thuận lợi
Khối 12 75 76.05 Rất thuận lợi

Điểm trung bình các cặp đặc điểm thành phần đều ở mức cao (dao động từ 7.20 trở lên): tiêu chí Hữu nghị đạt 7.95 điểm; Quan tâm đến nhau đạt 7.73 điểm; Ủng hộ nhau đạt 7.52 điểm.

3. Thực trạng các biểu hiện của bầu không khí tâm lý qua khảo sát bảng hỏi

  • Khả năng đoàn kết và tương trợ: Điểm trung bình chung đạt $2.19$.

    • Tiêu chí "Luôn quan tâm, chia sẻ giúp đỡ nhau khi có khó khăn": $\text{ĐTB} = 2.65$ (mức thuận lợi cao).
    • Tiêu chí "Mọi người đều thống nhất hành động, vì lợi ích chung của tập thể": $\text{ĐTB} = 2.59$ (mức thuận lợi).
    • Tiêu chí tiêu cực "Nói xấu, nghi kỵ ganh ghét lẫn nhau, việc ai người đó làm không chia sẻ": $\text{ĐTB} = 1.35$ (mức thấp).
  • Nội dung giao tiếp hàng ngày: Điểm trung bình chung đạt $2.18$ (mức trung bình):

    1. Chủ đề liên quan tới tình cảm gia đình, bạn bè: $\text{ĐTB} = 2.32$ (thường xuyên nhất).
    2. Chủ đề liên quan tới mức độ khen thưởng của trường, lớp: $\text{ĐTB} = 2.31$.
    3. Chủ đề liên quan tới điều kiện học tập trong trường lớp: $\text{ĐTB} = 2.24$.
    4. Chủ đề liên quan đến sự tiêu cực trong lớp, trường: $\text{ĐTB} = 2.11$.
    5. Chủ đề liên quan tới sự đoàn kết, phối hợp phong trào: $\text{ĐTB} = 2.10$.
    6. Chủ đề liên quan tới những quy định, nội quy và tình hình phát triển của lớp: Đạt điểm thấp nhất trong nhóm.
  • Ý thức chấp hành nội quy, kỷ luật: Điểm trung bình chung là $1.89$.

    • Biểu hiện tích cực "Luôn chấp hành rất tốt, không ai bị nhắc nhở gì, tự giác thực hiện việc chung": Tỷ lệ thường xuyên đạt $71.68%$.
    • Biểu hiện tiêu cực "Mọi người thường không tự giác/ít tự giác, phải nhắc nhở": Chỉ chiếm tỷ lệ thấp với $\text{ĐTB} = 1.46$ (tần suất thường xuyên chỉ $9.x%$).
  • Mức độ tham gia xây dựng và quản lý tập thể:

    • Biểu hiện "Tích cực thi đua, phấn đấu xây dựng tập thể vững mạnh": $\text{ĐTB} = 2.50$ ($67.1%$ học sinh tham gia thường xuyên).
    • Biểu hiện "Thờ ơ với những hoạt động chung của tập thể": Chiếm tỷ lệ thấp ($3.x%$).
    • Biểu hiện ỷ lại "Việc thi đua là của cán bộ lớp và giáo viên chủ nhiệm, không phải việc của học sinh": $\text{ĐTB} = 1.84$, có $23.6%$ học sinh lựa chọn thường xuyên (tập trung chủ yếu ở học sinh khối 12 do tâm lý năm cuối cấp).
  • Tính chất mối quan hệ liên nhân cách:

    • Các biểu hiện tích cực chiếm ưu thế tuyệt đối: Thân tình, cởi mở ($\text{ĐTB} = 2.85$); Chân thành, hợp tác ($\text{ĐTB} = 2.80$); Giúp đỡ lẫn nhau ($\text{ĐTB} = 2.76$); Coi nhau như người một nhà, cùng chia sẻ ($\text{ĐTB} = 2.61$).
    • Các biểu hiện tiêu cực có điểm số rất thấp: Chỉ là quan hệ bạn bè trên lớp ($\text{ĐTB} = 1.47$); Luôn phải cảnh giác lẫn nhau ($\text{ĐTB} = 1.16$); Bình thường, không thân cũng không thù ($\text{ĐTB} = 1.11$); Gò bó, khó chịu với mọi người ($\text{ĐTB} = 1.05$).
  • Cảm nhận tâm lý của cá nhân trong tập thể:

    • Trạng thái "Luôn vui vẻ, thoải mái": $\text{ĐTB} = 2.53$.
    • Trạng thái "Thoải mái nhiều hơn không thoải mái": $\text{ĐTB} = 2.31$.
    • Trạng thái "Bình thường, không biểu hiện tâm trạng nào": $\text{ĐTB} = 1.78$.
    • Trạng thái tiêu cực "Không thoải mái nhiều hơn thoải mái" ($\text{ĐTB} = 1.58$) và "Hoàn toàn không vui vẻ, thoải mái" đạt mức điểm thấp nhất.
  • Thực trạng quan hệ xung đột trong tập thể:

STT Mức độ xung đột Tỷ lệ lựa chọn (%)
1 Không xảy ra xung đột, các bạn đoàn kết, yêu thương nhau 70%
2 Đôi khi xảy ra xung đột nhưng dễ giải quyết 29%
3 Rất hay có xung đột, chỉ cần có căng thẳng là xung đột sẽ xảy ra 1%
4 Thường hay xảy ra xô xát, va chạm thể chất 0%

Dữ liệu cho thấy $70%$ tập thể duy trì trạng thái ổn định, hòa thuận; $29%$ có xung đột nhỏ nhưng được giải quyết kịp thời; $1%$ xuất hiện căng thẳng thường xuyên (chủ yếu tập trung ở khối 10 do học sinh mới nhập trường, chưa dung hòa cá tính); hoàn toàn không có hiện tượng bạo lực/xô xát thể chất ($0%$).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận chứng minh BKKTLTT tại Trường THPT Khoa học Giáo dục nhìn chung ở mức rất thuận lợi (Điểm Fiedler khối 10: 75.68/75.05; khối 11: 78.95; khối 12: 76.05). Các mối quan hệ liên nhân cách mang tính cởi mở, gắn kết, tương trợ và tôn trọng lẫn nhau ($71.68%$ tự giác chấp hành kỷ luật; $67.1%$ tích cực thi đua; $70%$ không có xung đột).
  2. Phát hiện các điểm nghẽn tâm lý thực tiễn:
    • Tồn tại hiện tượng tâm lý ỷ lại vào cán bộ lớp và giáo viên chủ nhiệm ở $23.6%$ học sinh (chủ yếu là khối 12).
    • Tần suất xung đột tiềm ẩn xuất hiện ở khối 10 do giai đoạn đầu thích nghi môi trường mới.
    • Nội dung giao tiếp của học sinh mới chỉ đạt mức trung bình ($\text{ĐTB} = 2.18$), chưa thực sự đào sâu vào các vấn đề xây dựng quy chế hay định hướng phát triển tập thể.
    • Một số yếu tố gây ảnh hưởng tiêu cực đến bầu không khí tâm lý gồm có: lịch học dày đặc gây căng thẳng, sự thiếu gương mẫu của một bộ phận cán bộ lớp và các phân hóa nhóm nhỏ cục bộ.

Giải pháp và khuyến nghị do tác giả đề xuất

  • Đối với nhà trường: Ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn và định hướng rõ ràng về công tác xây dựng khối/lớp; ban hành nội quy trường lớp mang tính bắt buộc và giám sát thực hiện nghiêm túc.
  • Đối với khối lớp và giáo viên chủ nhiệm:
    • Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin đa chiều giữa Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp.
    • Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, phong trào tập thể, liên hoan văn nghệ, tham quan dã ngoại nhằm gia tăng cơ hội tương tác phi chính thức và củng cố tình cảm gắn bó giữa học sinh.
    • Lựa chọn đội ngũ ban cán sự lớp (lớp trưởng, bí thư chi đoàn) có uy tín, năng lực quản lý, phẩm chất đạo đức tốt, học lực khá và phong cách lãnh đạo linh hoạt.
    • Áp dụng biện pháp giáo dục và thuyết phục để giải quyết triệt để các mâu thuẫn nảy sinh ngay từ giai đoạn ban đầu.
  • Đối với học sinh: Từng cá nhân cần nâng cao nhận thức về mục tiêu chung của lớp, chủ động hợp tác và xem sự tiến bộ của tập thể là động lực phát triển của bản thân.

Đóng góp của đề tài

Tác giả tự xác định rằng các công trình nghiên cứu về BKKTLTT trước đây chủ yếu tập trung vào các tập thể lao động sản xuất hoặc cơ quan hành chính sự nghiệp, trong khi nghiên cứu về tập thể học sinh THPT còn rất hạn chế. Đề tài đã góp phần làm rõ đặc thù phi kinh tế, phi lợi nhuận của môi trường học đường phổ thông và cung cấp bộ dữ liệu thực chứng cụ thể về BKKTLTT của học sinh Trường THPT Khoa học Giáo dục.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khách thể nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi 205 học sinh thuộc 6 lớp tại một trường duy nhất (Trường THPT Khoa học Giáo dục), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các loại hình trường THPT khác (trường công lập truyền thống, trường chuyên, trường ngoài công lập).
    • Tác giả tự nhìn nhận còn những hạn chế nhất định về mặt kiến thức chuyên sâu và khả năng phân tích lý luận thực tiễn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp (dựa trên phạm vi và hạn chế):
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều trường THPT với các mô hình đào tạo khác nhau để tăng tính đại diện.
    • Đi sâu phân tích tác động tương quan giữa bầu không khí tâm lý lớp học với kết quả học tập và sức khỏe tâm thần của học sinh THPT.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tham vấn học đường, Tâm lý học trường học, Giáo dục học, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về BKKTLTT, phương pháp luận kết hợp giữa bảng hỏi Ankét và thang trắc nghiệm F. Fiedler, cũng như quy trình tính toán $\text{ĐTB}$ trên thang đo tâm lý 3 mức độ.
  • Giáo viên chủ nhiệm và cán bộ quản lý tại các trường THPT: Tham khảo các chỉ số thực trạng về nhận thức, mối quan hệ liên nhân cách, hiện tượng ỷ lại của học sinh cuối cấp và xung đột của học sinh đầu cấp để xây dựng quy trình quản lý lớp học và lựa chọn ban cán sự lớp hiệu quả.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng hỏi khảo sát thực trạng BKKTLTT (Phụ lục 1) và mô hình phân tích dữ liệu trắc nghiệm F. Fiedler áp dụng cho tập thể học sinh lớp học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể khảo sát của khóa luận gồm bao nhiêu học sinh và được phân bổ như thế nào?

Khảo sát được thực hiện trên tổng số 205 học sinh thuộc 6 lớp tại Trường THPT Khoa học Giáo dục, bao gồm: 71 học sinh khối 10, 69 học sinh khối 11 và 75 học sinh khối 12.

2. Kết quả đo lường bầu không khí tâm lý qua trắc nghiệm F. Fiedler tại các khối lớp đạt bao nhiêu điểm?

Điểm trung bình đánh giá theo thang trắc nghiệm F. Fiedler ở cả 3 khối đều đạt mức "Rất thuận lợi", cụ thể: Khối 10 đạt 75.68 điểm (trong phần kết luận ghi 75.05 điểm); Khối 11 đạt 78.95 điểm; Khối 12 đạt 76.05 điểm.

3. Tỷ lệ nhận thức của học sinh về một tập thể có bầu không khí tâm lý lành mạnh thể hiện như thế nào?

Có $97%$ học sinh cho rằng tập thể lành mạnh là nơi mọi người yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ nhau để cùng phát triển; $3%$ cho rằng tập thể giữ tâm lý vui tươi nhưng đôi khi có thể xảy ra xung đột; $0%$ học sinh chọn phương án tự do thể hiện bản thân mà không cần quan tâm đến người khác.

4. Thực trạng xung đột trong tập thể học sinh Trường THPT Khoa học Giáo dục diễn ra ở mức độ nào?

Theo khảo sát: $70%$ học sinh xác nhận không xảy ra xung đột, tập thể đoàn kết; $29%$ cho biết đôi khi có xung đột nhỏ nhưng dễ giải quyết; $1%$ cho rằng rất hay có xung đột khi có căng thẳng (chủ yếu ở khối 10); và $0%$ xảy ra hiện tượng xô xát, va chạm thể chất.

5. Hiện tượng tiêu cực nổi bật nào được ghi nhận ở học sinh khối 12 liên quan đến việc tham gia quản lý tập thể?

Khảo sát ghi nhận $23.6%$ học sinh thường xuyên có quan điểm "Việc thi đua là của cán bộ lớp và giáo viên chủ nhiệm, không phải việc của học sinh", phản ánh tâm lý ỷ lại và hiện tượng "rã đám" của một bộ phận học sinh chuẩn bị tốt nghiệp ra trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên ngành Tham vấn học đường (Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về bầu không khí tâm lý tập thể và làm rõ tính chất phi kinh tế đặc thù của môi trường học sinh phổ thông. Kết quả khảo sát thực nghiệm trên 205 học sinh khẳng định BKKTLTT tại Trường THPT Khoa học Giáo dục duy trì ở trạng thái rất thuận lợi với sự đoàn kết, gắn kết liên nhân cách và ý thức kỷ luật cao. Bên cạnh đó, công trình đã chỉ ra các vấn đề tâm lý thực tế như áp lực lịch học, mâu thuẫn thích nghi ở khối 10 và tâm lý ỷ lại ở khối 12, từ đó đề xuất các nhóm khuyến nghị sư phạm thiết thực cho nhà trường, giáo viên chủ nhiệm và học sinh.