MỞ ĐẦU Ve: rương rịnh Từ Tri Trang Ï ru ng h hoa p Luán văn hạ sĩ 1. Sự cần thiết của đề tài Hiện nay trên cả nước có hơn 100 công ty có chức năng thu gom, vận chuyên và xử lý chất thải nguy hại nhỏ, vừa và lớn. Tuy nhiên các công ty còn chưa chú trọng đến tính hiệu quả và bảo vệ môi trường đối với ngành nghề này trong quá trình hoạt động. Nhận thấy điều đó nên ngày 14/04/2011 Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 12/2011/BTNMT nhằm hướng dẫn cụ thê hơn trong công tác quản lý CTNH so với thông tư cũ và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 là bắt buộc đối với các công ty kể từ khi Thông tư mới có hiệu lực.
Xây dựng quy mô hoạt động của công ty theo tiêu chuẩn ISO không phải xa lạ đối với các doanh nghiệp trên Việt Nam, nhưng đối với các công ty hành nghề xử ly CTNH là một vân đề khó khăn do đó chưa có nhiều đơn vị thực hiện. Đề tài này nhăm xây dựng một mô hình hoạt động theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 chung cho đơn vi thu gom, vận chuyên cũng như xử lý CTNH có thé làm tài liệu tham khảo và tự áp dụng cho công ty mình từ đó có thể nhận thây tính hiệu quả trong việc xây dựng quy trinh hoạt động theo tiêu chuẩn ISO cũng như hiểu hơn về quy định mới của Thông tư 12/2011/BTNMT. Đó là lý do mà tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu, xây dựng và danh gia kha năng ap dụng ISO 9001:2006 và ISO 14001:2004 cho nhà máy xử lý chất thải nguy hai Thái Tuấn — Tây Ninh theo Thông tw 12/2011/BTNMT”. Muc tiéu dé tai - Tìm hiểu hiện trang quan lý va xử ly chat thải nguy hai tại Việt Nam hiện nay - Tim hiéu kha nang ap dung tiéu chuan ISO 9001:2008 va ISO 14001:2004 cho nha máy xử lý chat thải nguy hai.
- Xây dựng quy trình hoạt động cho nhà máy xử lý chat thải nguy hai theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004. Đối tượng nghiên cứu - ISO 9001:2008 va ISO 14001:2004. - Thông tu 12/2011/BTNMT ban hành ngày 14/04/2011. - Nha máy xử lý chat thải nguy hại Thái Tuân — Tây Ninh.
Ve: rương rịnh Từ Tri Trang 2 ru ng h hoa p Luán văn hạ sĩ 4. Nội dung nghiên cứu - Nội dung 1: Tim hiểu tổng quan về chat thải nguy hai và Thông tư 12/2011/BTNMT. - Nội dung 2: Tìm hiểu tổng quan vẻ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004, sự tương đồng khi xây dựng tích hop. - Nội dung 3: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng môi trường cho nhà máy xử lý chat thải nguy hại Thái Tuân — Tây Ninh theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004.
Phương pháp nghiên cứu Dé thực hiện dé tài này thì các phương pháp được áp dụng là phương pháp phân tích tổng hợp về ISO 9001 và ISO 14001 trên cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó phân tích, thống kê, đánh giá và thu nhận kết quả. Thu thập thông tin (Quan sát, phỏng van, trao đồi, thông kê, đánh giá,.) Vv Nghiên cứu mối quan hệ giữa tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001 | Phân tích quá trình tích hợp giữa ISO 9001 và ISO 14001 Vv Những thuận lợi và khó khan khi tích hợp inh 1: Phuong ph p nghiên tu luận văn Ve: rương rịnh Từ Tri Trang 3 ru ng h hoa p Luán văn hạ sĩ 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài a. Y nghia khoa hoc Làm cơ sở cho những nghiên cứu sâu hơn về hiện trang và giải pháp quản lý và xử ly CTNH trên địa bàn cả nước.
Góp phan tạo cơ sở cho việc nghiên cứu thực trang và giải pháp quan lý cũng như tính hiệu qua trong việc áp dụng xây dung mô hình hoạt động quản lý và xử lý CTNH theo ISO 9001 và ISO 14001 theo quy định của Thông tư 12/2011/BTNMT. Ý nghĩa thực tiễn Quản lý và xử lý hiệu quả CTNH trong bối cảnh kinh tế - xã hội hiện nay là một yêu cầu cấp bách. Do đó dé tài được thực hiện nhăm làm một nguồn tài liệu tham khảo mới cho các công ty hành nghề CTNH. Đề tài rất có ý nghĩa đối với việc hướng dẫn thực hiện theo Thông tư 12/2011/BTNMT về việc xây dựng hệ thông quản lý chất lượng và môi trường ISO 9001 và ISO 14001 trong công tác thu gom, vận chuyển va xử lý CTNH.
V : rương rịnh Từ Tri Trang 4 ru ng h hoa p Luán văn hạ sĩ CHUONG 1 KHAI QUAT VE HOAT DONG QUAN LY VA XU LY CHAT THAI NGUY HAI THEO THONG TU 12/2011/BTNMT V : rương rịnh Từ Tri Trang 5 ru ng h hoa p Luán văn hạ sĩ 11 KHÁI NIỆM VE CTNH VA QUAN LÝ CTNH 1.1 Chất thải nguy hại và đặc điểm của chất thải nguy hai s* Khái niệm Khái niệm về thuật ngữ “chat thải nguy hại” lần dau tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thé ký trước tại các nước Âu — Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác. sau một thời gian nghiên cứu phát triển , tuỳ thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩakhác nhau về chất thải nguy hại trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường, chang hạn như: - Chat thai nguy hai là những chất có độc tính , ăn mòn , gây kích thích, hoạt tính , có thể cháy , nỗ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật (định nghĩa của Philipine) - Chat thải nguy hại là những chat ma do bản chất và tính chat của chúng có kha năng gây nguy hại đến sức khoẻ con người hoặc môi trường , và tính chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó (định nghĩa của Canada). - Trong Dao luật RCRA(Dao luật về thu hồi và bảo tôn tai nguyên của Mỹ):chất thai (ở các dạng ran , lỏng , bán rắn và các bình khí) có thể được coi là chat thải nguy hại khi: o Nam trong danh muc chat thai nguy hại do Cục Bao vệ môi trường Hoa Ky (EPA) đưa ra. o C6 một trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy nồ , ăn mon, phản ứng và độc tính.
Các phân tích để thử nghiệm này cũng do EPA quy định. o Duoc chủ nguôn thải (hay nhà sản xuất) tự công bồ là chất thải nguy hai. - Chat thải nguy hai là chat thải chứa các chat hoặc hop chat có một trong những đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ né, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với những chất khác gây nguy hại cho môi trường và cho sức khoẻ con người (Quy chế quản, lý chất thải nguy hại kèm theo Quyết định số 155/1999/QD-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ). Danh mục các chat thải nguy hại được ghi trong phụ lục kèm theo của Quy chế quản lý chất thải nguy hại nêu trên.
Bên cạnh khái niệm trên về chất thải nguy hại còn có một số khái niệm khác như: Chat thải nguy hại là chất thải có một trong 5 đặc tính sau: dễ phản ứng, dễ bốc cháy, ăn mòn, độc hại và phóng xạ. Ve: rương rịnh Từ Tri Trang 6 ru ng h hoa p Luán văn hạ sĩ Qua các định nghĩa được nêu ở trên cho thây hầu hết các định nghĩa đều đề cập đến đặc tính (cháy — n6,an mòn , hoạt tính và độc tính ) của chất thải nguy hại. Có định nghĩa dé cap dén trang thai cua chat thai (ran , long , ban ran , khí), gây tác hai do ban than chúng ta khi tương tác với các chất khác , có định nghĩa thì không dé cập. Nhìn chung , nội dung của các định nghĩa thường sẽ phụ thuộc rat nhiều vào tinh trạng phát triển khoa học — xã hội của mỗi nước.
Trong các định nghĩa nêu trên có thể thấy răng định nghĩa về chất thải nguy hại của Mỹ là rõ ràng nhất và có nội dung rộng nhất.Việc này sẽ giúp cho công tác quản lý chất thải nguy hại được dễ dàng hơn.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hai Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp , các hoạt động thương mại tiêu dùng , các hoạt động trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chat thải nguy hại có thé phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ , hay trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay có y. Tuy theo cách nhìn nhận mà có thé phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chat thải nguy hại thành 4 nguồn chính như sau: - Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dung dung môi metyl clỏua, xi mạ sử dụng xyanit, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi là toluen hay xylen. - Từ hoạt động nông nghiệp (ví du sử dung các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại).
- Thuong mai (quá trình nhập — xuất các hàng độc hại không đạt yêu cau cho sản xuất hay hang quá han sử dung ) - Từ việc tiêu dùng trong dan dụng (ví dụ việc sử dung pin, hoạt động nghiên cứu khoa học ở các phòng thí nghiệm , sử dụng dau nhớt bôi trơn, ắc quy các loại. Trong các nguôn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguôn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp. So với các nguôn thải khác , đây cũng là nguồn thải mang tính thường xuyên và ồn định nhất. Các nguồn thải từ dân dụng hay từ thương mại chủ yêu không nhiều , lượng chất thải tương đối nhỏ , mang tính sự có hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân.
Các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chat phát tán diện rộng, đây là nguồn rat khó kiểm soát va thu gom , lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực. V : rương rịnh Từ Tri Trang 7 ru ng h hoa p Luán văn hạ sĩ 1.