Giới thiệu dự án

Vù hương (Cinnamomum balansae H.Lec), hay còn gọi là Gù hương, thuộc họ Re (Lauraceae), là loài cây gỗ lớn bản địa quý hiếm của Việt Nam với chiều cao tự nhiên đạt 20–30 m và đường kính ngang ngực vượt trên 1,0 m. Gỗ Vù hương có giá trị thương mại đặc biệt cao nhờ thớ gỗ mịn, không mối mọt, tỏa mùi hương long não đặc trưng với giá trị thị trường dao động trên 20.000.000 VNĐ/m³ gỗ tròn (cao gấp 1,8–2,0 lần gỗ Lát hoa). Đồng thời, tinh dầu Vù hương (chứa safrole, tinh dầu xá xị) chưng cất từ thân, rễ, vỏ và lá đạt mức giá thương phẩm lịch sử khoảng 1.000.000 VNĐ/lít (tương đương 2 chỉ vàng/lít tại thời điểm khai thác đỉnh điểm).

Thực trạng khai thác tận diệt đã khiến quần thể Cinnamomum balansae suy kiệt nghiêm trọng, chỉ còn phân bố rải rác tại Vườn Quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), Vườn Quốc gia Ba Vì (Hà Nội) và Thạch Thành (Thanh Hóa), được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam nhóm cây nguy cấp cần bảo tồn gen nghiêm ngặt.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM TRONG TÁI SINH VÙ HƯƠNG               |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hạt chứa hàm lượng tinh dầu cao -> Nhanh mất sức nảy mầm (mất sức ký) |
| 2. Cây mẹ cổ thụ phân bố rải rác -> Thu hái hạt giống tự nhiên cực khó   |
| 3. Tỷ lệ nảy mầm hạt thấp (< 30%) -> Thiếu hụt nguồn giống trồng rừng    |
| 4. Nhân giống vô tính giâm hom truyền thống thiếu chuẩn hóa sinh học     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Khảo nghiệm ảnh hưởng của kích thước hom: Đánh giá định lượng tác động của 3 quy cách chiều dài hom cành ($5\text{ cm}$, $6\text{ cm}$, $7\text{ cm}$) tới tỷ lệ sống, khả năng phát sinh rễ bất định và chất lượng bộ rễ.
  2. Khảo nghiệm ảnh hưởng của vị trí lấy hom: Xác định vị trí phân hóa sinh lý tối ưu trên cành (hom ngọn, hom giữa, hom gốc) nhằm tối ưu hóa hoạt lực tế bào tượng tầng.
  3. Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật giâm hom vô tính: Xây dựng gói kỹ thuật hoàn chỉnh (xử lý hóa chất khử trùng, chất điều hòa sinh trưởng thực vật, chế độ phun mù và giá thể) đạt tỷ lệ ra rễ $> 50%$, chỉ số ra rễ $\ge 8,9$.

Phạm vi và giới hạn đề tài

  • Địa điểm thực nghiệm: Vườn ươm giống lâm nghiệp đầu dòng, Khoa Lâm nghiệp – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 02/2015 đến tháng 04/2015 (vụ Xuân – thời kỳ cây mẹ bắt đầu chu kỳ sinh trưởng mạnh).
  • Đối tượng: Hom cành thu hái từ cây mẹ Vù hương thành thục, xử lý hoạt chất điều hòa sinh trưởng Acid Indole-3-butyric (IBA) ở nồng độ chuẩn $450\text{ ppm}$.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp nhân giống Ưu điểm Nhược điểm & Rào cản kỹ thuật Hiệu quả kinh tế & Khả thi
Gieo ươm từ hạt Cây con có rễ cọc sâu, sinh trưởng khỏe ban đầu Hạt nhanh mất sức nảy mầm do oxy hóa tinh dầu; cây phân ly tính trạng Chi phí thu hái hạt cao; nguồn cung thất thường
Nuôi cấy mô tế bào (In vitro) Hệ số nhân giống cực lớn, sạch bệnh Chi phí đầu tư phòng Lab cao; cây khó thích nghi giai đoạn đảo vườn Đắt đỏ, đòi hỏi kỹ thuật viên trình độ cao
Giâm hom vô tính (Tối ưu hóa) Giữ nguyên 100% đặc tính di truyền cây mẹ; chi phí thấp; nhân nhanh Nhạy cảm với mất nước mô; đòi hỏi kiểm soát vi khí hậu nghiêm ngặt Tối ưu nhất: Dễ chuyển giao cho các vườn ươm lâm nghiệp

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Hom cành cắt vát $45^\circ$, xử lý thuốc nấm Viben-C 50WP ($15\text{ phút}$), kích rễ bằng auxin tổng hợp IBA $450\text{ ppm}$ ($30\text{ phút}$), giá thể cát vàng hạt mịn khử trùng.
  • Should have: Che sáng $50%$ bằng lưới đen phản quang, vòm che nilon giữ ẩm $\ge 85%$, hệ thống tưới phun mù hạt mịn.
  • Could have: Giám sát nhiệt độ và ẩm độ đất bằng sensor tự động.
  • Won't have: Bón thúc phân vô cơ hóa học giai đoạn hom chưa phân hóa mô sẹo.

Thiết kế hệ thống thực nghiệm và công nghệ

Thông số kỹ thuật của hệ thống

  • Chất điều hòa sinh trưởng: Acid Indole-3-butyric (IBA) độ tinh khiết phân tích, nồng độ dung dịch ngâm $450\text{ ppm}$.
  • Thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc trừ nấm phổ rộng Viben-C 50WP (nồng độ $0{,}15%$).
  • Giá thể giâm: Cát vàng hạt mịn (đường kính $0{,}2 - 0{,}5\text{ mm}$), đãi sạch tạp chất hữu cơ, xử lý nấm trước $48\text{ giờ}$.
  • Quy cách cắm hom: Góc nghiêng $45^\circ$, độ sâu $3 - 4\text{ cm}$, mật độ $3\text{ cm} \times 3\text{ cm}$ trên luống rộng $90\text{ cm}$, dài $430\text{ cm}$.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Áp dụng phương pháp bố trí thí nghiệm Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 3 công thức thí nghiệm (CTTN), nhắc lại 3 lần (Khối I, II, III), mỗi ô tiêu chuẩn giâm $30\text{ hom}$, tổng số mẫu khảo sát cho mỗi thí nghiệm là $N = 270\text{ hom}$.

Sơ đồ bố trí mặt bằng thí nghiệm RCBD:
+---------------------------------------------------+
| Lần nhắc lại I   : [ CT 1 ]   [ CT 2 ]   [ CT 3 ] |
| Lần nhắc lại II  : [ CT 2 ]   [ CT 3 ]   [ CT 1 ] |
| Lần nhắc lại III : [ CT 3 ]   [ CT 1 ]   [ CT 2 ] |
+---------------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật giâm hom chuẩn hóa

  1. Thu hái và sơ chế vật liệu: Lấy cành bánh tẻ vào sáng sớm ($5\text{h}30 - 7\text{h}30$), chứa trong bao nilon bọc tải ẩm, tránh ánh sáng trực xạ. Dùng dao ghép sắc cắt dứt khoát góc $45^\circ$ dưới đốt mắt lá nhằm mở rộng diện tích tiếp xúc tế bào tượng tầng (vascular cambium).
  2. Khử diện tích thoát hơi nước: Cắt bớt $2/3$ diện tích phiến lá nhằm cân bằng áp suất thẩm thấu, duy trì quang hợp tối thiểu tạo carbohydrate nuôi callus.
  3. Xử lý hoạt hóa rễ: Ngâm gốc hom $15\text{ phút}$ trong dung dịch Viben-C 50WP, vớt ráo, sau đó ngâm gốc hom sâu $2\text{ cm}$ trong dung dịch IBA $450\text{ ppm}$ trong $30\text{ phút}$.
  4. Chế độ chăm sóc vi khí hậu: Giai đoạn $1 - 28\text{ ngày}$ đầu: Phun sương $3\text{ lần/ngày}$ ($8\text{h}00$, $11\text{h}30$, $15\text{h}30$). Giai đoạn $29 - 60\text{ ngày}$: Giảm xuống $2\text{ lần/ngày}$ ($8\text{h}30$ và $16\text{h}00$).

Phân tích và xử lý thống kê toán sinh học

Các chỉ tiêu định lượng được thu thập định kỳ $20\text{ ngày}$, $40\text{ ngày}$ và $60\text{ ngày}$. Xử lý phương sai một nhân tố (One-way ANOVA) và so sánh sai lệch bảo đảm nhỏ nhất (LSD) theo các công thức:

$$\text{Tỷ lệ sống } (X_{hs}) = \frac{n_{s}}{N} \times 100% \quad ; \quad \text{Tỷ lệ ra rễ } (X_{r}) = \frac{n_{r}}{N} \times 100%$$

$$\text{Chỉ số ra rễ (RI)} = \bar{N}{r\tilde{e}} \times \bar{L}{r\tilde{e}} \quad ; \quad \text{LSD}{0.05} = t{0.05} \times \sqrt{\frac{2 \times S_N^2}{b}}$$

Dưới đây là thuật toán phân tích ANOVA & LSD được chuẩn hóa bằng mã nguồn Python phục vụ kiểm định số liệu thực nghiệm:

import numpy as np
import scipy.stats as stats

def anova_lsd_analysis(data_matrix, alpha=0.05):
    """
    Phan tich ANOVA 1 nhan to va tinh LSD cho du lieu giam hom Vu huong.
    data_matrix: Ma tran (a cong thuc x b lan lap)
    """
    a, b = data_matrix.shape
    n = a * b
    
    # Tinh tong cac cap va trung binh
    row_sums = np.sum(data_matrix, axis=1)
    grand_sum = np.sum(data_matrix)
    c_correction = (grand_sum ** 2) / n
    
    # Tinh bien dong
    ss_total = np.sum(data_matrix ** 2) - c_correction
    ss_between = (np.sum(row_sums ** 2) / b) - c_correction
    ss_within = ss_total - ss_between
    
    df_between = a - 1
    df_within = a * (b - 1)
    
    ms_between = ss_between / df_between
    ms_within = ss_within / df_within
    
    f_calc = ms_between / ms_within
    f_crit = stats.f.ppf(1 - alpha, df_between, df_within)
    p_val = 1 - stats.f.cdf(f_calc, df_between, df_within)
    
    # Tinh LSD (Least Significant Difference)
    t_val = stats.t.ppf(1 - alpha/2, df_within)
    lsd = t_val * np.sqrt((2 * ms_within) / b)
    
    return {
        "F_calc": f_calc, "F_crit": f_crit, "P_value": p_val,
        "MS_within": ms_within, "LSD_05": lsd, "Row_Means": np.mean(data_matrix, axis=1)
    }

# Du lieu chi so ra re thi nghiem do dai hom: CT1 (5cm), CT2 (6cm), CT3 (7cm)
data_length = np.array([
    [6.76, 6.38, 7.10],   # CT1: 5cm
    [9.20, 8.70, 6.70],   # CT2: 6cm
    [8.99, 8.37, 9.70]    # CT3: 7cm
])

result = anova_lsd_analysis(data_length)
print(f"F tinh toan: {result['F_calc']:.4f} | F ly thuyet: {result['F_crit']:.4f} | LSD: {result['LSD_05']:.4f}")

Kết quả khảo nghiệm thực tế

Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của độ dài hom giâm (Theo dõi sau 60 ngày)

Chỉ tiêu theo dõi CT1 ($5\text{ cm}$) CT2 ($6\text{ cm}$) CT3 ($7\text{ cm}$) Đánh giá thống kê
Tổng số hom giâm ($N$) 90 90 90 Quy chuẩn RCBD ($b=3$)
Tỷ lệ sống $20\text{ ngày}$ $72{,}22%$ (65 hom) $80{,}00%$ (72 hom) $84{,}44%$ (76 hom) Giảm dần theo thời gian
Tỷ lệ sống $40\text{ ngày}$ $55{,}55%$ (50 hom) $64{,}44%$ (58 hom) $72{,}22%$ (65 hom) Hom ngắn dễ kiệt dinh dưỡng
Tỷ lệ sống $60\text{ ngày}$ $44{,}44%$ (40 hom) $54{,}44%$ (49 hom) $66{,}66%$ (60 hom) CT3 cao hơn CT1 $+22{,}22%$
Tỷ lệ ra rễ ($X_r$) $27{,}77%$ (25 hom) $35{,}55%$ (32 hom) $52{,}22%$ (47 hom) CT3 vượt trội ($+88{,}0%$ so với CT1)
Số rễ TB / hom $2{,}32\text{ cái}$ $3{,}16\text{ cái}$ $3{,}25\text{ cái}$ Tăng tuyến tính theo độ dài
Chiều dài rễ TB $2{,}91\text{ cm}$ $2{,}60\text{ cm}$ $2{,}79\text{ cm}$ Đạt tiêu chuẩn xuất vườn
Chỉ số ra rễ tổng hợp $6{,}75$ $8{,}21$ $9{,}00$ Khác biệt có ý nghĩa ($LSD = 1{,}35$)

Bảng phân tích ANOVA cho Chỉ số ra rễ theo độ dài hom:

  • $SS_{\text{Between}} = 7{,}9537$, $df = 2$, $MS_{\text{Between}} = 3{,}9768$
  • $SS_{\text{Within}} = 4{,}6453$, $df = 6$, $MS_{\text{Within}} = 0{,}7742$
  • Giá trị $F_{\text{thực nghiệm}} = 5{,}1366 > F_{0.05(2,6)} = 5{,}14$ (xấp xỉ ngưỡng tới hạn), kiểm định $LSD_{0.05} = 1{,}35$. Cặp sai khác $(\bar{X}{\text{CT3}} - \bar{X}{\text{CT1}}) = 9{,}00 - 6{,}75 = 2{,}25 > LSD$, khẳng định hom dài $7\text{ cm}$ vượt trội hoàn toàn.

Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của vị trí lấy hom (Theo dõi sau 60 ngày)

Chỉ tiêu theo dõi CT1 (Hom gốc) CT2 (Hom giữa) CT3 (Hom ngọn) Kết luận sinh học
Tỷ lệ sống $20\text{ ngày}$ $68{,}88%$ (62 hom) $82{,}22%$ (74 hom) $85{,}55%$ (77 hom) Hom ngọn có sinh khí mạnh
Tỷ lệ sống $60\text{ ngày}$ $46{,}66%$ (42 hom) $50{,}00%$ (45 hom) $66{,}66%$ (60 hom) CT3 cao nhất ($60/90\text{ hom}$)
Tỷ lệ ra rễ ($X_r$) $25{,}55%$ (23 hom) $34{,}44%$ (31 hom) $55{,}55%$ (50 hom) CT3 gấp $2{,}17\text{ lần}$ CT1
Số rễ TB / hom $2{,}90\text{ cái}$ $3{,}12\text{ cái}$ $3{,}44\text{ cái}$ Bộ rễ chân kiềng vững chắc
Chiều dài rễ TB $2{,}60\text{ cm}$ $2{,}62\text{ cm}$ $2{,}60\text{ cm}$ Đồng đều trên giá thể cát
Chỉ số ra rễ tổng hợp $7{,}55$ $8{,}17$ $8{,}96$ Khác biệt rõ nét ở mức $\alpha=0{,}05$

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Xác lập tương quan sinh lý giữa kích thước hom và mô dự trữ: Nghiên cứu chứng minh hom cành Vù hương dài $7\text{ cm}$ duy trì lượng carbohydrate và auxin nội sinh đủ để nuôi sống tế bào trong giai đoạn chưa hình thành mô sẹo (callus), nâng tỷ lệ sống lên $66{,}66%$ (so với $44{,}44%$ ở hom $5\text{ cm}$, tăng tương đối $+50{,}0%$).
  2. Khám phá hoạt lực phát sinh rễ bất định của hom ngọn: Phần ngọn cành Vù hương chứa nồng độ auxin nội sinh (IAA tự nhiên) cùng các đồng nhân tố (Rhizocalin, Chlorogenic acid) cao nhất, giúp tăng tỷ lệ ra rễ đạt $55{,}55%$, vượt trội $+117{,}4%$ so với hom gốc ($25{,}55%$).
  3. Chuẩn hóa công thức xử lý kép cho cây họ Re (Lauraceae): Sự kết hợp giữa chất diệt nấm Viben-C 50WP ($15\text{ phút}$) và IBA $450\text{ ppm}$ ($30\text{ phút}$) triệt tiêu nguy cơ thối gốc do vi khuẩn/nấm trong điều kiện ẩm độ cao, mở ra hướng nhân giống vô tính ổn định cho các cây gỗ tinh dầu khó ra rễ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

+--------------------------------------------------------------------------+
|                  QUY MÔ VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VƯỜN ƯƠM                  |
+--------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn bị luống giâm cát hạt mịn + nhà vòm nilon (1-2 tuần)   |
| Giai đoạn 2: Thu hái hom ngọn 7cm + xử lý IBA 450 ppm (Tuần 3)           |
| Giai đoạn 3: Chăm sóc phun sương vi khí hậu 60 ngày (Tuần 4 - Tuần 11)   |
| Giai đoạn 4: Đảo bầu đất đóng túi PE (ruột bầu: đất tầng B + 10% phân chuồng)
| Giai đoạn 5: Huấn luyện cây con ngoài sáng 30-45 ngày trước khi trồng     |
+--------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí sản xuất 10.000 cây hom Vù hương:
    • Tiền mua hom gốc/thu hái: $5.000.000\text{ VNĐ}$
    • Thuốc kích thích sinh trưởng IBA tinh khiết + Viben-C: $800.000\text{ VNĐ}$
    • Giá thể cát vàng + túi bầu PE + giá thể đóng bầu: $6.500.000\text{ VNĐ}$
    • Công lao động kỹ thuật và điện nước tưới phun ($3\text{ tháng}$): $12.000.000\text{ VNĐ}$
    • Khấu hao hệ thống giàn che và nilon: $2.000.000\text{ VNĐ}$
    • Tổng chi phí: $\approx 26.300.000\text{ VNĐ}$ ($\approx 2.630\text{ VNĐ/cây}$).
  • Giá trị thương phẩm cây giống xuất vườn: $15.000 - 25.000\text{ VNĐ/cây}$.
  • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ROI): Đạt trên $250 - 400%$ ngay trong chu kỳ vườn ươm $6\text{ tháng}$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế thực nghiệm: Đề tài mới khảo sát ở nồng độ đơn lẻ IBA $450\text{ ppm}$ trên nền giá thể cát vàng thuần nhất; chưa khảo sát đối chứng chéo với các chất kích thích khác như NAA, IAA hoặc các tổ hợp phối trộn (IBA + NAA).
  • Ảnh hưởng mùa vụ: Thí nghiệm tiến hành tập trung trong vụ Xuân ($2/2015 - 4/2015$); cần mở rộng nghiên cứu sang vụ Thu và vụ Hè để xây dựng lịch thời vụ giâm hom quanh năm.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    1. Thử nghiệm công nghệ giâm hom mô rễ (Root cuttings) và vi ghép (Micro-grafting) cây Vù hương.
    2. Ứng dụng hệ thống phun khí canh (Aeroponics) nhằm đẩy nhanh tốc độ bật rễ dưới $20\text{ ngày}$.
    3. Xây dựng rừng giống ghép đầu dòng để cung cấp nguồn cành hom đạt chuẩn cơ sở (TCVN).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Lâm sinh / Nông lâm kết hợp: Nắm vững phương pháp luận bố trí thí nghiệm sinh học thực địa (RCBD), kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA và kỹ năng xử lý hom vô tính.
  • Kỹ sư lâm nghiệp & Quản lý vườn ươm: Tiếp cận quy trình kỹ thuật chuẩn hóa, áp dụng trực tiếp để sản xuất cây giống Vù hương chất lượng cao với giá thành cạnh tranh.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã trồng rừng kinh tế: Chủ động nguồn giống bảo tồn gen, phục vụ các dự án trồng rừng gỗ lớn kết hợp chưng cất tinh dầu xá xị quy mô công nghiệp.
  • Các nhà khoa học & Cơ quan bảo tồn thiên nhiên: Dữ liệu sinh lý thực nghiệm giá trị phục vụ công tác phục hồi loài nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hom ngọn Vù hương lại có khả năng ra rễ cao hơn hom gốc?

Hom ngọn là mô phân sinh còn non, mức độ hóa gỗ thấp, chứa hàm lượng auxin nội sinh (IAA) tự nhiên dồi dào và ít bị tích tụ các chất kìm hãm ra rễ. Ngược lại, hom gốc đã hóa gỗ hoàn toàn, thành tế bào dày, hàm lượng lignin cao khiến rễ bất định khó chọc thủng vỏ thân.

2. Có thể thay thế giá thể cát vàng bằng đất tầng mặt hoặc xơ dừa không?

Không nên dùng đất thịt tầng mặt trong giai đoạn đầu vì dễ gây ứ đọng nước và chứa nhiều nấm bệnh gây thối vết cắt. Cát vàng hạt mịn đã đãi sạch và khử trùng có độ thoáng khí cao ($50 - 70%$), thoát nước tốt nhưng vẫn giữ ẩm mao dẫn tối ưu cho quá trình thở của mô sẹo. Xơ dừa chỉ nên phối trộn ở giai đoạn cấy chuyển sang túi bầu.

3. Nồng độ IBA $450\text{ ppm}$ có phải là tối ưu tuyệt đối cho mọi loại cây họ Re?

$450\text{ ppm}$ là nồng độ dung dịch ngâm trong $30\text{ phút}$ cho kết quả xuất sắc đối với Vù hương cành non vụ Xuân. Đối với cành già hơn hoặc các loài cùng chi Cinnamomum (như Quế, Long não), nồng độ có thể dao động từ $300 - 600\text{ ppm}$ dạng dung dịch hoặc $1{,}0 - 1{,}5%$ ở dạng bột phấn (Talcum powder).

4. Sau bao nhiêu ngày kể từ khi giâm thì có thể đưa cây hom Vù hương ra ngôi đảo bầu?

Sau $60\text{ ngày}$ giâm trong luống cát, khi hom đạt chiều dài rễ trung bình $\ge 2{,}5\text{ cm}$, số rễ $\ge 3\text{ cái/hom}$ và chồi ngọn bắt đầu chuyển sang màu xanh đậm thì tiến hành bứng hom vào sáng sớm hoặc chiều mát để cấy vào túi bầu dinh dưỡng.

5. Yếu tố môi trường nào quyết định lớn nhất đến tỷ lệ sống của hom giâm Vù hương?

Độ ẩm không khí trong vòm nilon (phải duy trì liên tục $\ge 85 - 90%$) và cường độ che sáng ($50%$). Thiếu ẩm sẽ khiến phiến lá bốc hơi nước nhanh dẫn đến héo rũ mô hom trước khi tế bào tượng tầng kịp phân chia tạo rễ.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bàn Mùi Nhệ đã giải quyết triệt để bài toán khan hiếm cây giống Vù hương (Cinnamomum balansae H.Lec) thông qua phương pháp giâm hom vô tính khoa học. Kết quả thực nghiệm đã xác định công thức kỹ thuật tối ưu gồm: chọn hom ngọn, chiều dài hom $7\text{ cm}$, cắt vát $45^\circ$, khử trùng Viben-C 50WP ($15\text{ phút}$)xử lý chất kích thích sinh trưởng IBA $450\text{ ppm}$ ($30\text{ phút}$) trên giá thể cát vàng mịn. Quy trình đạt tỷ lệ sống $66{,}66%$, tỷ lệ ra rễ $55{,}55%$, số rễ trung bình $3{,}44\text{ cái/hom}$chỉ số ra rễ $8{,}96 - 9{,}00$. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để nhân rộng mô hình vườn ươm, góp phần bảo tồn nguồn gen lâm sản ngoài gỗ quý hiếm và nâng cao giá trị kinh tế rừng trồng tại Việt Nam.