Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo kéo dài thời gian đông kết đến một số tính chất của bê tông đầm lăn sử dụng cho đập trọng lực

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo kéo dài thời gian đông kết đến tính chất bê tông đầm lăn dùng cho đập trọng lực.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

145
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. Mục đích nghiên cứu

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học

5. Ý nghĩa thực tiễn

6. Tính mới của Luận án

1. TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN DÙNG XÂY DỰNG ĐẬP TRỌNG LỰC

1.1. Vài n t về đập BTĐL

1.2. Vật liệu sử dụng cho bê bê tông đầm lăn

1.2.1. Phụ gia khoáng

1.2.2. Phụ gia hóa học

1.2.3. Cốt liệu nhỏ

1.2.4. Cốt liệu lớn

1.3. Công nghệ thi công bê tông đầm lăn đập trọng lực

1.3.1. Đặc điểm thi công BTĐL

1.3.2. Tiến độ thi công

1.4. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTĐL xây dựng đập trọng lực

1.4.1. Trên thế giới

1.4.2. Tại Việt Nam

1.5. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phụ hóa dẻo k o dài thời gian đông kết cho BTĐL trong xây dựng đập trọng lực

1.5.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết cho BTĐL trên thế giới

1.5.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết cho BTĐL ở Việt Nam

1.6. Một số tồn tại của công nghệ BTĐL xây dựng đập tại Việt Nam

1.7. Vấn đề nhiệt trong BTĐL khối lớn

1.8. Vấn đề thấm đập BTĐL ở Việt Nam

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng tới thi công BTĐL tại Việt Nam

1.9.1. Tính công tác BTĐL

1.9.2. Thời gian đông kết BTĐL

1.9.3. Quá trình phát triển cường độ BTĐL

1.9.4. Quá trình sinh nhiệt BTĐL

1.10. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

1.11. Kết luận chương 1

2. CƠ SỞ KHOA HỌC, VẬT LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết trong BTĐL

2.1.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phụ gia hóa dẻo trong BTĐL

2.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phụ gia k o dài thời gian đông kết trong BTĐL

2.1.3. Tác dụng dẻo hóa của phụ gia HK đến cường độ của BTĐL

2.2. Vật liệu sử dụng trong nghiên cứu

2.2.1. Phụ gia khoáng

2.2.2. Cốt liệu lớn

2.2.3. Cốt liệu nhỏ

2.2.4. Phụ gia hóa học

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Các tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu

2.3.2. Các tiêu chuẩn thí nghiệm BTĐL

2.3.3. Một số phương pháp thí nghiệm BTĐL cơ bản

2.3.4. Tóm tắt quy trình trộn BTĐL theo SL 48 – 94

2.3.5. Tóm tắt quy trình thí nghiệm tính công tác của hỗn hợp BTĐL

2.3.6. Tóm tắt quy trình đúc mẫu thử cường độ n n, thấm theo SL 48 – 94

2.3.7. Xác định hệ số thấm theo SL 48 - 94

2.3.8. Một số phương pháp nghiên cứu khác

2.3.8.1. Nghiên cứu cường độ n n BTĐL tuổi sớm
2.3.8.2. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến thời điểm đầm n n BTĐL
2.3.8.3. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến cường độ k o lớp của BTĐL
2.3.8.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến nhiệt độ đoạn nhiệt của BTĐL

2.4. Kết luận chương 2

3. NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA PHỤ GIA HÓA DẺO KÉO DÀI THỜI GIAN ĐÔNG KẾT ĐẾN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA BÊ TÔNG ĐẦM LĂN

3.1. Thiết kế thành phần cấp phối BTĐL

3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến tính công tác BTĐL

3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến thời gian đông kết BTĐL

3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến cường độ BTĐL

3.4.1. Cường độ k o dọc trục

3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến thời điểm đầm n n BTĐL

3.5.1. Khảo sát cường độ n n BTĐL tuổi sớm

3.5.2. Khảo sát sự ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến thời điểm đầm n n BTĐL

3.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến cường độ k o lớp

3.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến tính thấm nước BTĐL

3.8. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến nhiệt độ đoạn nhiệt của BTĐL

3.9. So sánh tốc độ lên đập của BTĐL có và không sử dụng phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết

3.10. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến tính công tác của hỗn hợp bê tông

3.11. Kết luận chương 3

4. ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM BÊ TÔNG ĐẦM LĂN SỬ DỤNG PHỤ GIA HÓA DẺO KÉO DÀI THỜI GIAN ĐÔNG KẾT TẠI HIỆN TRƢỜNG

4.1. Giới thiệu công trình hồ chứa nước Nước Trong

4.1.1. Vài n t về công trình

4.2. Cấp phối BTĐL ứng dụng thi công công trình Nước Trong

4.3. Kết quả thí nghiệm tại hiện trường

4.4. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC TÀI LIỆU ĐÃ CÔNG BỐ

CHI TIẾT MỘT SỐ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

XÁC NHẬN THI CÔNG THỬ NGHIỆM TẠI CÔNG TRÌNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về bê tông đầm lăn và đập trọng lực

Bê tông đầm lăn (BTĐL) là loại bê tông không có độ sụt, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng các công trình khối lớn như đập trọng lực. Phụ gia hóa dẻo đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính chất của BTĐL, đặc biệt là khả năng kéo dài thời gian đông kết và duy trì tính công tác. Đập trọng lực là công trình thủy lợi quan trọng, yêu cầu cao về độ bền và khả năng chống thấm. Việc sử dụng BTĐL trong xây dựng đập trọng lực mang lại nhiều lợi ích như giảm chi phí, tăng tốc độ thi công và hạn chế phát sinh nhiệt trong khối bê tông.

1.1. Vai trò của phụ gia hóa dẻo trong BTĐL

Phụ gia hóa dẻo giúp cải thiện tính công tác của BTĐL, kéo dài thời gian đông kết và tăng cường độ bền của bê tông. Các loại phụ gia như TM25, Rheoplus 26 RCC, và ADVA 181 được nghiên cứu để đánh giá hiệu quả trong việc duy trì tính chất cơ lý của BTĐL. Kết quả cho thấy, việc sử dụng phụ gia hóa dẻo giúp giảm thiểu các khe lạnh giữa các lớp bê tông, từ đó nâng cao chất lượng và khả năng chống thấm của đập trọng lực.

1.2. Ứng dụng BTĐL trong xây dựng đập trọng lực

BTĐL được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng đập trọng lực nhờ khả năng thi công nhanh và hiệu quả kinh tế cao. Công nghệ này cho phép sử dụng ít xi măng hơn so với bê tông truyền thống, giảm thiểu phát sinh nhiệt và tăng tốc độ thi công. Các công trình như Hồ chứa nước Nước Trong đã áp dụng thành công công nghệ BTĐL, mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật đáng kể.

II. Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo đến tính chất BTĐL

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo đến các tính chất cơ lý của BTĐL, bao gồm tính công tác, thời gian đông kết, cường độ nén, cường độ kéo và khả năng chống thấm. Các thí nghiệm được thực hiện với ba loại phụ gia đại diện là TM25, Rheoplus 26 RCC, và ADVA 181, nhằm xác định hiệu quả của từng loại phụ gia trong việc cải thiện chất lượng BTĐL.

2.1. Ảnh hưởng đến tính công tác và thời gian đông kết

Kết quả thí nghiệm cho thấy, phụ gia hóa dẻo giúp kéo dài thời gian đông kết của BTĐL, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công liên tục. TM25Rheoplus 26 RCC cho thấy hiệu quả cao trong việc duy trì tính công tác của hỗn hợp bê tông, đặc biệt trong điều kiện nhiệt độ cao. Điều này giúp giảm thiểu các khe lạnh và nâng cao chất lượng liên kết giữa các lớp bê tông.

2.2. Ảnh hưởng đến cường độ và khả năng chống thấm

Các phụ gia hóa dẻo cũng có tác động tích cực đến cường độ nén và cường độ kéo của BTĐL. ADVA 181 cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc tăng cường độ bền của bê tông, đặc biệt ở tuổi sớm. Ngoài ra, việc sử dụng phụ gia hóa dẻo giúp cải thiện khả năng chống thấm của BTĐL, giảm thiểu nguy cơ thấm nước tại các vị trí liên kết giữa các lớp bê tông.

III. Ứng dụng thực tế và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã ứng dụng thực tế tại công trình Hồ chứa nước Nước Trong, với việc thi công 70 m3 BTĐL sử dụng phụ gia hóa dẻo. Kết quả cho thấy, việc sử dụng phụ gia hóa dẻo giúp tăng tốc độ thi công, giảm thiểu các khe lạnh và nâng cao chất lượng bê tông. Các chỉ tiêu cơ lý của BTĐL đều đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, khẳng định hiệu quả của việc sử dụng phụ gia hóa dẻo trong xây dựng đập trọng lực.

3.1. Kết quả thi công tại hiện trường

Quá trình thi công tại Hồ chứa nước Nước Trong cho thấy, việc sử dụng phụ gia hóa dẻo giúp duy trì tính công tác của hỗn hợp bê tông trong thời gian dài, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầm nén liên tục. Kết quả thí nghiệm tại hiện trường cho thấy, cường độ nén và khả năng chống thấm của BTĐL đều đạt yêu cầu kỹ thuật, khẳng định hiệu quả của phương pháp thi công này.

3.2. Đề xuất quy trình thi công

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất quy trình thi công BTĐL sử dụng phụ gia hóa dẻo để đảm bảo chất lượng và tốc độ thi công. Quy trình bao gồm các bước từ trộn, vận chuyển, san rải đến đầm nén, với sự kiểm soát chặt chẽ về thời gian đông kết và tính công tác của hỗn hợp bê tông. Điều này giúp tối ưu hóa quá trình thi công và nâng cao chất lượng công trình.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo kéo dài thời gian đông kết đến một số tính chất của bê tông đầm lăn sử dụng cho đập trọng lực

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Sự ra đời và phát triển bê tông đầm lăn (BTĐL) thi công đập bê tông trọng lực là bước phát triển đột phá do có nhiều ưu điểm: sử dụng ít xi măng nên tỏa nhiệt trong khối bê tông thấp, áp dụng cơ giới hóa cao nên tốc độ thi công nhanh, sử dụng phế thải và vật liệu địa phương, v. Tại Việt nam, việc nghiên cứu BTĐL bắt đầu vào những năm 90 của thế kỷ trước. Đến nay, Việt Nam đã thi công xong và tích nước khoảng 17 đập BTĐL và có một số đập đang và chuẩn bị thi công. Mặc dù đã ứng dụng công nghệ BTĐL trong xây dựng nhiều công trình đập thủy điện và thủy lợi, nhưng hiện tại Việt Nam chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc hướng dẫn kỹ thuật về phân loại và lựa chọn sử dụng phụ gia hóa học hóa dẻo chậm đông kết, một thành phần quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng BTĐL trong thi công.

Bên cạnh đó, nhiều đập BTĐL sau khi tích nước đã thấy xuất hiện thấm nước, chủ yếu tại vị trí giữa các lớp BTĐL, việc này đối với đập bê tông trọng lực là rất đáng lo ngại. Vì vậy cần phải xử lý tốt liên kết giữa các lớp BTĐL và giảm bớt các khe lạnh giữa các lớp BTĐL bằng thi công liên tục. Đối với BTĐL, việc thi công liên tục là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên ưu thế thi công nhanh, giảm giá thành công trình. Việc thi công liên tục đòi hỏi hỗn hợp BTĐL phải duy trì tính công tác và thời gian đông kết k o dài, đảm bảo chất lượng, giảm thiểu thấm nước cho công trình.

Do đó ngoài việc lựa chọn cấp phối BTĐL hợp lý, thì thành phần không thể thiếu trong BTĐL là phụ gia 2 hóa học, vừa duy trì tính công tác vừa k o dài thời gian đông kết cho BTĐL đảm bảo chất lượng BTĐL trong thi công. Như vậy, việc sử dụng phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết (HK) cho ph p duy trì tính công tác, k o thời gian đông kết BTĐL để thi công liên tục giúp giảm thiểu các khe lạnh, tăng tốc độ thi công, nâng cao chất lượng và khả năng chống thấm đập BTĐL. Xuất phát từ đó, đề tài luận án giải quyết là “Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo kéo dài thời gian đông kết đến một số tính chất cơ lý của bê tông đầm lăn s dụng cho đ p t ng l c”. Mục đích nghiên cứu Mục đích của luận án là: Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến một số tính chất cơ lý của BTĐL sử dụng cho đập BTĐL trọng lực.

Từ đó đưa ra khuyến cáo sử dụng từng loại phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đối với từng yêu cầu cụ thể. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của luận án là một số tính chất BTĐL dùng cho xây dựng đập trọng lực tại Việt Nam khi có mặt phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết trong thành phần cấp phối. - Phạm vi nghiên cứu của luận án là sự ảnh hưởng của từng loại phụ gia HK (TM25 của hãng Sika, Rheoplus 26 RCC của hãng BASF, ADVA 181 của hãng GRACE) đến một số tính chất cơ lý của BTĐL dùng cho xây dựng đập trọng lực tại Việt Nam ứng với vật liệu thực tế dùng để thi công công trình Hồ chứa nước Nước Trong. Phƣơng pháp nghiên cứu - Nghiên cứu phân tích lý thuyết: Thu thập, tìm hiểu, tổng hợp kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu của 62 tài liệu trong nước cũng như trên Thế giới về BTĐL, từ đó đưa ra mục đích nghiên cứu của Luận án.

- Nghiên cứu thực nghiệm: Tiến hành thí nghiệm một số tính chất (tính công tác, thời gian đông kết, cường độ n n, cường độ k o dọc trục, thời điểm đầm n n hợp lý, cường độ k o lớp, tính thấm) của BTĐL trong phòng thí nghiệm đồng thời đề xuất cấp phối BTĐL và ứng dụng thi công thực tế 70 m3 BTĐL tại công trình Hồ chứa nước Nước Trong. - Lấy ý kiến chuyên gia: Thông qua hội thảo và trao đổi học thuật với các nhà khoa học và chuyên gia, Nghiên cứu sinh (NCS) đã đúc rút kinh nghiệm từ đó hoàn thiện được Luận án. Ý nghĩa khoa học - Đã nghiên cứu được quy luật ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết đến một số tính chất của BTĐL cho đập (tính công tác, thời gian đông kết, cường độ n n và k o, thời điểm đầm n n, quá trình phát triển nhiệt, khả năng chống thấm). Ý nghĩa thực tiễn - Trên cơ sở các quy luật nghiên cứu, đề xuất phương pháp lựa chọn phụ gia hóa dẻo trong thiết kế thành phần cấp phối của BTĐL sử dụng cho đập trọng lực.

- Đề xuất thành phần cấp phối BTĐL sử dụng phụ gia hóa dẻo k o dài thời gian đông kết có các tính chất và chỉ tiêu cơ lý đáp ứng được điều kiện kỹ thuật thi công của công trình Nước Trong, đề xuất quy trình thi công. Tính mới của Luận án - Luận án đã xác định được ảnh hưởng của ba loại phụ gia đại diện cho ba thế hệ phụ gia hoá dẻo k o dài thời gian đông kết đến các tính chất cơ lý cơ bản của BTĐL gồm: Tính công tác, thời gian bắt đầu và kết thúc đông kết, cường độ kháng k o, n n, tính chống thấm của BTĐL. - Cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn loại và lượng phụ gia hoá dẻo k o dài thời gian đông kết phù hợp với từng yêu cầu cụ thể về chất lượng và tốc độ lên đập. TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG ĐẦM LĂN DÙNG XÂY DỰNG ĐẬP TRỌNG LỰC 1.

Vài n t về đập BTĐL Bê tông đầm lăn (BTĐL) là bê tông không có độ sụt được tạo thành bởi hỗn hợp gồm cốt liệu nhỏ (cát thiên nhiên hoặc cát nghiền), cốt liệu lớn (đá dăm), chất kết dính (xi măng, phụ gia khoáng hoạt tính), nước, phụ gia đầy, phụ gia hóa học. Sau khi trộn, vận chuyển, san rải, được đầm chặt bằng máy đầm lăn rung. Công nghệ BTĐL thích hợp cho các công trình khối lớn, có diện thi công rộng và hình dáng không phức tạp như đập, mặt đường, sân bãi. Việc đầm n n bê tông bằng lu rung cho ph p sử dụng hỗn hợp bê tông khô và dùng ít chất kết dính hơn so với bê tông thường.

Nhờ vậy, đối với đập trọng lực thi công bằng công nghệ này sẽ nhanh hơn và rẻ hơn so với dùng công nghệ bê tông thường. Công nghệ BTĐL đặc biệt hiệu quả khi áp dụng cho xây dựng đập bê tông trọng lực. Khối lượng bê tông được thi công càng lớn, thì hiệu quả áp dụng công nghệ BTĐL càng cao. Việc lựa chọn phương án thi công đập bằng công nghệ BTĐL thường đem lại hiệu quả kinh tế lớn hơn so với đập bê tông thường và đập đất đá [33] bởi các lý do sau: Thi công nhanh: So với đập bê tông thường, đập BTĐL được thi công với tốc độ cao hơn, do có thể dùng băng tải để vận chuyển bê tông, dùng máy ủi để san gạt, máy lu rung để đầm n n và ít phải chờ khối đổ hạ nhiệt.

Công trình đập càng cao, hiệu quả kinh tế của đập BTĐL càng lớn so với đập đất đá. Hạ giá thành: Theo các tính toán tổng kết từ các công trình đã xây dựng, giá thành đập BTĐL rẻ hơn so với đập bê tông truyền thống từ 25% đến 40%. Sự chênh lệch giá này phụ thuộc vào giá thành cốt liệu, chất kết dính, tính phức tạp 6 của công tác đổ bê tông và khối lượng của toàn bộ công trình. Việc hạ giá thành đạt được còn do giảm được chi phí cốp pha đổ bê tông, giảm chi phí cho công tác vận chuyển, đổ và đầm bê tông.

Giảm chi phí cho các kết cấu phụ trợ: So với đập đất đá, chi phí làm cửa tràn của đập BTĐL rẻ hơn (tương tự như đập bê tông thường). Đối với đập thuỷ điện được thiết kế có nhiều cửa nhận nước ở nhiều cao trình khác nhau, thì phương án đập BTĐL càng rẻ hơn so với phương án đập đất đá. Hơn nữa khi làm đập BTĐL, chiều dài của kênh xả nước ngắn hơn so với kênh xả nước của đập đất đá và vì vậy giảm chi phí làm bản đáy và chi phí xử lý nền [11, 26]. Giảm chi phí cho biện pháp thi công: Việc thi công đập bằng BTĐL có thể giảm chi phí dẫn dòng trong thời gian xây dựng và giảm các thiệt hại, các rủi ro khi nước lũ tràn qua đê quai.

Đối với đập BTĐL, đường ống dẫn dòng ngắn hơn ống dẫn dòng của đập đắp. Hơn nữa thời gian thi công đập BTĐL ngắn, nên các ống dẫn dòng cho đập BTĐL chỉ cần thiết kế để đáp ứng lưu lượng xả nước lớn nhất theo mùa thay vì lưu lượng lớn nhất theo năm như đối với đập bê tông thường và đập đất đá. Vì vậy, đường kính ống dẫn dòng của đập BTĐL nhỏ hơn và chiều cao đê quai cho đập BTĐL cũng thấp hơn so với phương án đập bê tông thường và đập đất đá. Vật liệu sử dụng cho bê bê tông đầm lăn 1.

Xi măng Hiện nay trên thị trường Việt Nam, xi măng poóc lăng tương đương loại TYPE II và TYPE IV của ASTM_C150 phù hợp cho việc sử dụng trong BTĐL dùng cho đập hầu như không tồn tại. Xi măng poóc lăng trộn lẫn tức xi măng poóc lăng hỗn hợp có nhiệt thuỷ hoá vừa phải, tuy nhiên nếu sử dụng cùng một lượng 7 phụ gia khoáng lớn thì sự phát triển cường độ không đạt yêu cầu. Do đó hiện nay chủ yếu sử dụng loại xi măng không pha phụ gia, tức xi măng poóc lăng đạt yêu cầu TCVN 2682 – 2009. Phụ gia khoáng Hiện nay, phụ gia khoáng đã được sử dụng phổ biến ở việt Nam được phân thành 3 loại như sau: - Loại F: chủ yếu là tro bay nhiệt điện.

- Loại N: Chủ yếu là phụ gia khoáng thiên nhiên có xử lý nhiệt hay không qua sử lý nhiệt. - Loại C: Chủ yếu là tro bay chứa một hàm lượng lớn CaO (tro bay đốt than nâu). Dưới đây là một số chỉ tiêu cơ bản đối với phụ gia khoáng theo ASTM – C 618. Phân loại phụ gia và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của phụ gia bê tông ASTM C 618.

Loại phụ gia khoáng Chỉ tiêu N F C Tổng hàm lượng SiO2, Al2O3, Fe2O3, tối thiểu, (%). 70,0 70,0 50,0 Hàm lượng SiO3 , tối đa, (%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo đến tính chất bê tông đầm lăn cho đập trọng lực là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích vai trò của phụ gia hóa dẻo trong việc cải thiện tính chất của bê tông đầm lăn, đặc biệt là trong các công trình đập trọng lực. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cách phụ gia hóa dẻo ảnh hưởng đến độ bền, khả năng chịu lực và độ kết dính của bê tông, từ đó giúp tối ưu hóa hiệu suất thi công và tuổi thọ công trình. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư xây dựng, nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến công nghệ bê tông hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, một tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp tối ưu hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học đăng lý và quản lý hộ tịch trên địa bàn xã phượng cách huyện quốc oai thành phố hà nội mang đến góc nhìn về quản lý và ứng dụng thực tiễn trong các lĩnh vực khác, giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn. Hãy khám phá các tài liệu này để nâng cao hiểu biết của mình!