CHƯƠNG 1. 39 CHƯƠNG 2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu: .2 Trình tự nghiên cứu: .3 Mô hình nghiên cứu.4 Mô tả các biến và giả thuyết nghiên cứu .1 Giá thị trường của mỗi cổ phiếu (P) .2 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) .3 Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu trên mỗi cổ phần (BVPS).Cổ tức trên mỗi cổ phần (DPS) .5 Quy mô công ty (SIZE) .6 Tỷ số giá trên lợi nhuận của một cổ phiếu (P/E) .7Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .8 Sự tăng trưởng (SALEGROWTH) .9Tỷ số Nợ trên Tài sản (DAR): .5 Phương pháp nghiên cứu.1 Chọn mẫu nghiên cứu: .2 Phương pháp thu thập dữ liệu .3 Phương pháp xử lý dữ liệu .6 Các kiểm định trong mô hình dữ liệu bảng:. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp. Kiểm định các giả thuyết hồi quy:.
53 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 56 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình .2 Kiểm định sự tương quan các biến trong mô hình .1 Ma trận tương quan đơn tuyến tính giữa các cặp biến Pearson .3 Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp.1 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM .2 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM .3 Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM .4 Kết quả đa cộng tuyến trong mô hình .1 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng - Greene (2000) .2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng Wooldridge (2002) và Drukker (2003).5 Khắc phục khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi. Phân tích kết quả hồi quy. 66 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.
70 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN .1 Bàn luận kết quả: .3 Hạn chế của đề tài: .4 Hướng nghiên cứu trong tương lai. 77 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 79 KẾT LUẬN CHUNG .80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .81 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCTC Báo cáo tài chính BKQHĐKD Bảng kết quả hoạt động kinh doanh TTCK Thị trường chứng khoán CMKT VN Chuẩn mực kế toán Việt Nam CP Cổ phiếu CTNY Công ty niêm yết OLS Mô hình bình phương tối thiểu nhỏ nhất FEM Mô hình tác động cố định FGLS Mô hình bình phương nhỏ nhất tổng quát REM Mô hình tác động ngẫu nhiên HNX Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh P Giá cổ phiếu EPS Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu BVPS Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu DPS Cổ tức trên mỗi cổ phiếu ROE Tỷ số lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu SALEGROWTH Sự tăng trưởng SIZE Quy mô công ty P/E Tỷ số Giá trên Lợi nhuận DAR Tỷ số Nợ trên Tài sản TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh VN Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình. Bảng thống kê sắp xếp dữ liệu.
Thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình. Ma trận tương quan tuyến tính đơn giữa các cặp biến. Kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS. Kết quả hồi quy mô hình FEM và kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và FEM.
Kiểm định mô hình REM. Kết quả kiểm định lựa chọn Pooled OLS và REM. Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM. Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai.
Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi của mô hình. Kết quả kiểm tra tự tương quan mô hình FEM. Khắc phục khuyết tật tự tương quan và phương sai thay đổi. Kết quả hồi quy mô hình với biến phụ thuộc bằng phương pháp Pooled OLS, REM, FEM,FGLS.
Tổng hợp tác động của các nhân tố trong mô hình. Tính cấp thiết của đề tài Thị trường chứng khoán (TTCK) những năm qua đã thể hiện vai trò đắc lực trong việc thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước. Cùng với dòng vốn ngân hàng, TTCK tạo ra kênh dẫn vốn ngắn, trung và dài hạn cho sự tăng trưởng, phát triển đất nước. Tính đến ngày 26/6/2019, mức vốn hóa thị trường TTCK Việt Nam đạt 4,37 triệu tỷ đồng, tương đương 79% GDP/2019.
6 tháng đầu năm 2019, thị trường chứng khoán đã có nhiều đóng góp trong việc huy động vốn cho nền kinh tế với tổng mức huy động vốn đạt 147,2 nghìn tỷ đồng.Có thể thấy TTCK là nơi tập trung thị trường vốn hóa lớn nhất của nền kinh tế, tài chính. Ngày 15/6/2020 TTCK Việt Nam chứng kiến một phiên giao dịch chưa từng có, lần đầu tiên trong lịch sử giá trị giao dịch vượt ngưỡng 1 tỷ USD. Trong đó, cổ phiếu VHM của CTCP Vinhomes của tỷ phú Phạm Nhật Vượng ghi nhận gần 202 triệu cổ phiếu, trị giá hơn 15 ngàn tỷ đồng được chuyển nhượng trong phiên. Có thể thấy khi tham gia niêm yết cổ phiếu trên TTCK, doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách nhanh chóng, thuận tiện, dễ dàng từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
dựa trên tính thanh khoản cao và uy tín của doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường. Huy động theo cách này, doanh nghiệp không phải thanh toán lãi vay cũng như phải trả vốn gốc giống như việc vay nợ, từ đó sẽ rất chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được cho mục tiêu và chiến lược dài hạn của mình. Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định niêm yết cổ phiếu trên TTCK. Giá cả cổ phiếu là một chỉ tiêu rất nhạy cảm chịu ảnh hưởng từ các thông tin và đầy những sự kiện bất ngờ mà chúng ta khó đoán trước được.
Các nhà đầu tư cần phải hiểu được tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá cổ 2 phiếu để dự đoán được tương lai của thị trường chứng khoán.Thông tin kế toán trên báo cáo tài chính các công ty niêm yết (CTNY) là một trong những cơ sở quan trọng không thể thiếu cho việc đưa ra các quyết định của các nhà đầu tư trên TTCK. Tầm quan trọng của thông tin kế toán được thể hiện ở việc nó giải thích các cách thức hoạt động của doanh nghiệp. Các nhà quản lý thường phụ thuộc vào thông tin kế toán để đo lường hiệu suất của doanh nghiệp và các nhà đầu tư tiềm năng dùng để lựa chọn cổ phiếu phù hợp. Mối quan hệ giữa thông tin kế toán trên BCTC và giá cổ phiếu luôn được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới.
Theo Ball và Brown năm 1968 đã chứng minh những thay đổi của giá cổ phiếu chịu nhiều ảnh hưởng của thông tin kế toán, cụ thể là xác nhận mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá cổ phiếu. Tiếp đó Ohlson, 1995 cũng xây dựng cơ sở lý thuyết để giải thích cho mối quan hệ giữa các thông tin kế toán và giá cổ phiếu (mô hình Ohlson). Để tìm mối liên hệ giữa thông tin kế toán và giá cổ phiếu cũng như lượng hóa mức độ giải thích biến động giá cổ phiếu của một số biến thông tin kế toán cũng như ảnh hưởng của những thông tin đến các đối tượng trên TTCK ,vì vậy, tác giả chọn đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin kế toán trên BCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn đưa ra một số mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau: 3 Thứ nhất, xác định các thông tin kế toán trên BCTC ảnh hưởng tới giá cổ phiếu tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản trên sàn HOSE. Thứ hai, đo lường mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên sàn HOSE. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn tập trung trả lời các câu hỏi như sau: (1) Xác định các thông tin nào trên báo cáo tài chính có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu các công ty niêm yết? (2) Mức độ ảnh hưởng của các thông tin trên báo cáo tài chính ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty niêm yết như thế nào? 4. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đến giá cổ phiếu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên sàn HOSE bao gồm: thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS), giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu (BVPS), tỷ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), cổ tức trên mỗi cổ phiếu (DPS), Tỷ lệ Nợ trên Tổng tài sản (DAR), Tăng trưởng (SALEGROWTH), quy mô công ty (SIZE),Tỷ số giá trên lợi nhuận của mỗi cổ phiếu (P/E).
Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung: Kiểm định chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của thông tin trên BCTC đã được kiểm toán của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết. Về không gian: Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư xây dựng và bất động sản niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE 4 Về thời gian: Số liệu được tác giả thu thập trong giai đoạn từ năm 2015- 2019. Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn sử dụng các phương pháp như sau: Nghiên cứu định tính: Tổng hợp và kế thừa các mô hình nghiên cứu đã được công bố trước đây và điều chỉnh mô hình nghiên cứu Ohlson (1995) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Nghiên cứu định lượng: Thực hiện thu thập số liệu các công ty niêm yết với các mẫu nghiên cứu được chắt lọc khoảng thời gian từ năm 2015-2019 với các thông tin của các biến trong mô hình nghiên cứu (EPS), (DPS), (ROE), (DAR), (SALEGROWTH), (BVPS), (P/E) , (SIZE) và giá cổ phiếu đang lưu hành trên sàn HOSE vào thời điểm t.