CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRO BAY TỪ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN .1 PHỤ GIA TRO BAY .2 Thành phần tro bay của các nhà máy nhiệt điện .3 Phân loại tro bay .4 Ứng dụng của tro bay .5 Tình hình nghiên cứu và sử dụng tro bay trên thế giới và Việt Nam.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC TÍNH CỦA TRO BAY ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TẢI CỦA DẦU BÔI TRƠN .1 Ảnh hưởng của phụ gia tro bay đến đặc tính của dầu .2 Ảnh hưởng của phụ gia ôxít nhôm đến đặc tính của dầu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MA SÁT, HAO MÒN VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG THƯỜNG GẶP TRONG VẤN ĐỀ BÔI TRƠN CÓ PHỤ GIA .1 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA MA SÁT .1 Định nghĩa, các thuật ngữ chính .2 Các đặc trưng cơ bản của ma sát .3 Phân loại ma sát.1 Định nghĩa và phương pháp tính mòn .2 Tổng quan về mòn .3 BÔI TRƠN VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG THƯỜNG GẶP TRONG BÔI TRƠN CÓ PHỤ GIA .1 Khái niệm bôi trơn .2 Vai trò và phân loại bôi trơn.3 Ý nghĩa các chỉ số của dầu nhớt .4 Các hiện tượng thường gặp trong bôi trơn. THIẾT BỊ, QUY TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .1 TIÊU CHUẨN ASTM D4172 .2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY MA SÁT BỐN BI .3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY ĐO ĐỘ NHỚT ĐỘNG HỌC .1 Mô hình máy đo độ nhớt kiểu trụ quay Rheotest VR2 .2 Nguyên lý hoạt động .3 Phương pháp sử dụng .4 Trình tự thí nghiệm.4 QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM .2 Sử dụng máy đo độ nhớt và ghi kết quả thực nghiệm .3 Sử dụng máy ma sát 4 bi và đo kết quả thực nghiệm .5 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .1 Kết quả thực nghiệm đối với dầu A và nhận xét .2 Kết quả thực nghiệm đối với dầu B và nhận xét .3 Kết quả thực nghiệm đối với dầu C và nhận xét .6 THẢO LUẬN VÀ KẾT LUẬN.
52 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Cấu trúc Ôxít nhôm .2 Hình ảnh SEM của hạt nano AL2O3 .1 Mô hình chuyển động tịnh tiến của vật rắn .2 Một số dạng chuyển động cơ bản .3 Các dạng chuyển động trượt .4 Các dạng chuyển động lăn .5 Các dạng chuyển động xoay .6 Mô hình dạng ma sát hỗn hợp .7 Dạng ma sát hỗn hợp điển hình trong thực tế .1 Sơ đồ khảo sát đặc tính ma sát tiếp xúc bề mặt của dầu theo ASTM D4172 .2 Sơ đồ cấu tạo của máy ma sát 4 bi B2021-BKA.3 Hình dáng của máy ma sát 4 bi B2021-BKA.4 Sơ đồ cấu tạo máy đo độ nhớt kiểu trụ quay.5 Thiết bị đo độ nhớt kiểu quay .6 Biều đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0%; 0,1%; 0,3%) .7 Biều đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0,5%; 0,75%; 1%) .8 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến độ nhớt của dầu ở nhiệt độ 250C .9 Biều đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0%; 0,1%; 0,3%) .10 Biều đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0,5%; 0,75%; 1%) .11 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến độ nhớt của dầu ở nhiệt độ 850C .12 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến đường kính trung bình vết mòn bi dưới .13 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến chiều rộng trung bình vết mòn bi trên .14 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến chênh lệch khối lượng trung bình các bi trước và sau thí nghiệm .15 Biều đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0%; 0,1%; 0,3%) .16 Biểu đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0,5%; 0,75%; 1%) .17 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến độ nhớt của dầu ở nhiệt độ 250C.18 Biều đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0%; 0,1%; 0,3%).19 Biểu đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0,5%; 0,75%; 1%).20 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến độ nhớt của dầu ở nhiệt độ 850C.21 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến đường kính trung bình vết mòn bi dưới .22 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến chiều rộng trung bình vết mòn bi trên .23 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến chênh lệch khối lượng trung bình các bi trước và sau thí nghiệm.24 Biều đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0%; 0,1%; 0,3%).25 Biểu đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0,5%; 0,75%; 1%).26 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến độ nhớt của dầu ở nhiệt độ 250C.27 Biều đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0%; 0,1%; 0,3%).28 Biểu đồ ứng suất trượt (tỷ lệ phụ gia 0,5%; 0,75%; 1%).29 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến độ nhớt của dầu ở nhiệt độ 850C.30 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến đường kính trung bình vết mòn bi dưới .31 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến chiều rộng trung bình vết mòn bi trên .32 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất phụ gia tro bay đến chênh lệch khối lượng trung bình các bi trước và sau thí nghiệm. 50 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Thành phần hóa học tro bay tại một số nhà máy nhiệt điện Việt Nam [1].2 Hiện trạng sử dụng tro bay tại các nước trên thế giới [4] .3 Lượng tro tạo ra của các nhà máy nhiệt điện phía bắc .4 Thành phần hóa học của thép AISI 4140 .5 Thông số và điều kiện thử nghiệm .6 Thông số kỹ thuật của dầu SAE10W40.1 Bảng các thông số kỹ thuật của thiết bị đo .2 Dải tốc độ của thiết bị: (n=vg/ph) .3 Thông số kỹ thuật của các loại dầu.4 Ứng suất trượt của dầu tương ứng với tỷ lệ phụ gia khác nhau (N/m2) 33 Bảng 3.5 Độ nhớt tương ứng với tỷ lệ phụ gia tro bay ở nhiệt độ 250C .6 Ứng suất trượt của dầu tương ứng với tỷ lệ phụ gia khác nhau (N/m2) 35 Bảng 3.7 Độ nhớt tương ứng với tỷ lệ phụ gia tro bay ở nhiệt độ 850C .8 Ứng suất trượt của dầu tương ứng với tỷ lệ phụ gia khác nhau (N/m2) 38 Bảng 3.9 Độ nhớt tương ứng với tỷ lệ phụ gia tro bay ở nhiệt độ 250C .10 Độ nhớt của dầu tương ứng với tỷ lệ phụ gia khác nhau .11 Độ nhớt tương ứng với tỷ lệ phụ gia tro bay ở nhiệt độ 850C .12 Độ nhớt của dầu tương ứng với tỷ lệ phụ gia khác nhau .13 Độ nhớt tương ứng với tỷ lệ phụ gia tro bay ở nhiệt độ 250C .14 Độ nhớt của dầu tương ứng với tỷ lệ phụ gia khác nhau .15 Độ nhớt tương ứng với tỷ lệ phụ gia tro bay ở nhiệt độ 250C. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRO BAY TỪ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN 1.1 PHỤ GIA TRO BAY 1.1 Khái Niệm Tro bay (fly ash - FA) là những hạt tro rất nhỏ bị cuốn theo từ ống khói của các nhà máy nhiệt điện do đốt nhiên liệu than. Loại phế thải này nếu không được thu gom, tận dụng sẽ không chỉ là một sự lãng phi lớn mà còn là một hiểm họa đối với môi trường nhất là trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp hiện nay.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, xử lý, tận dụng tro bay trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật đã và đang được các nhà khoa học, công nghệ trong và ngoài nước quan tâm đặc biệt. Tro bay có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống kỹ thuật, các ứng dụng của tro bay được chia thành ba nhóm: ứng dụng công nghệ thấp, ứng dụng công nghệ trung bình và ứng dụng công nghệ cao. Các ứng dụng công nghệ thấp như sử dụng tro bay trong san lấp, làm đê ke, vỉa hè và nền đường, ổn định lớp mỏng, cải tạo đất,. Các ứng dụng công nghệ trung bình như sử dụng tro bay trong xi măng, cốt liệu nhẹ, các loại bê tông đúc sẵn/bê tông đầm lăn, gạch, đá ốp lát,… Các ứng dụng công nghệ cao liên quan đến việc sử dụng tro bay làm nguyên liệu để thu hồi kim loại, chất độn cho compozit nền kim loại, compozit nền polyme và làm chất độn cho một số ứng dụng khác.
Tro bay có thành phần hóa học chính là SiO2 cùng với những ưu điểm như tỷ trọng thấp, tinh chất cơ học cao, bền nhiệt, chống co ngột kích thước,. tro bay có thể là chất độn gia cường cô hiệu quả cho các vật liệu cao su và chất dẻo. Tro bay có thể thay thế các chất độn gia cường truyền thống như canxi cacbonat, oxit silic,… hoặc phối hợp với than đen trong hợp phần cao su. Việc sử dụng tro bay làm chất chất độn gia cường cho cao su góp phần giảm giá thành sản phẩm (vì tro bay có giá rất thấp) mà vẫn đảm bảo được tính chất của vật liệu.
Tuy nhiên để tăng khả năng tương tác của tro bay với cao su, người ta thường phải xử lý, biến tính bề mặt tro bay. Tro bay là loại phụ gia khoáng, hoạt tính nhân tạo, là các sản phẩm phụ hoặc phế thải thu được trong các quá trình sản xuất công nghiệp, bao gồm silicafum, tro xỉ nhiệt điện, xỉ hạt lò cao… Tro bay là một loại “puzzolan nhân tạo” bao gồm SiO2, Al2O3, Fe2O3 (chiếm khoảng 84%)… là những tinh cầu tròn, siêu mịn, đường kính trung bình từ 9 ÷ 15m, tỉ diện bề mặt từ 3. Trong các nhà máy nhiệt điện, sau quá trình đốt cháy nhiên liệu than đá phần phế thải rắn tồn tại dưới hai dạng: phần xỉ thu được từ đáy lò và phần tro gồm các hạt rất mịn bay theo các khí ống khói được thu hồi bằng các hệ thống thu gom của các nhà máy nhiệt điện.Trước đây ở châu Âu cũng như ở Vương quốc Anh phần tro bay thường được cho là tro của nhiên liệu đốt đa được nghiền mịn. Nhưng ở 1 Mỹ, loại tro bay được gọi là tro bay bởi vì nó thoát ra cùng với khi ống khói và “bay” vào trong không khí.
Và thuật ngữ tro bay (flyash) được dùng phổ biến trên thế giới hiện nay để chỉ phần thải rắn thoát ra cùng các khi ống khói ở các nhà máy nhiệt điện.2 Thành phần tro bay của các nhà máy nhiệt điện Theo báo cáo của Bộ Xây dựng hiện nay tại Việt nam có tổng cộng 29 nhà máy nhiệt điện hoạt động. Trong năm 2021 tổng lượng tro, xỉ phát thải từ các nhà máy nhiệt điện trên cả nước khoảng hơn 16 triệu tấn, trong đó tro bay chiếm từ 80% đến 85%. Tổng lượng tro, xỉ hiện đang tồn đọng tại các bãi chứa khoảng 48 triệu tấn.