Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế được khẳng định tại Văn kiện Đại hội XI của Đảng, các cơ sở giáo dục đại học đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi mô hình quản trị. Xu hướng phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã thay đổi căn bản vai trò của trường đại học: từ vị thế độc quyền cung cấp tri thức chuyển sang vai trò truyền cảm hứng, bồi dưỡng năng lực tự học và tinh thần học tập suốt đời. Theo số liệu thống kê năm 2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cả nước có 887.173 thí sinh đăng ký thi THPT quốc gia, trong đó khoảng 74% (hơn 653.000 thí sinh) đăng ký xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp nhóm ngành sư phạm. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2019 đạt 489.637 chỉ tiêu, tăng 7,5% so với năm trước do các điều kiện đảm bảo chất lượng, đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ và số lượng cơ sở giáo dục đạt chuẩn kiểm định (122 trường) gia tăng. Sự gia tăng quyền lựa chọn của người học đặt các trường đại học vào bối cảnh cạnh tranh dịch vụ gay gắt, đòi hỏi các nhà quản trị phải tiếp cận người học dưới góc độ khách hàng của dịch vụ đào tạo.

Tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH), Khoa Quản trị Kinh doanh là đơn vị đào tạo đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế AUN-QA, sở hữu chương trình đào tạo tiếp cận thực tế cùng Trung tâm mô phỏng quản trị kinh doanh nhằm trang bị kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Mặc dù các hoạt động phong trào và học thuật gắn kết sinh viên được tổ chức thường xuyên, mức độ tham gia thực tế của sinh viên vẫn chỉ dừng ở mức trung bình. Thực trạng này bắt nguồn từ sự khác biệt về động cơ học tập, chuyên ngành và các năm học khác nhau. Trong khi các nghiên cứu trước đây trên thế giới chủ yếu xem xét sự gắn kết ở bậc phổ thông nhằm giải thích kết quả học tập hoặc hiện tượng bỏ học, việc nghiên cứu sự gắn kết của sinh viên (Student Engagement) trong mối quan hệ tiếp thị dịch vụ đại học và vai trò trung gian của động cơ học tập (Student Learn Motivation) tại Việt Nam vẫn còn khoảng trống lớn. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết câu hỏi: mức độ đánh giá về giảng viên và các điều kiện dịch vụ đào tạo tác động như thế nào đến động cơ học tập và sự gắn kết của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định các mối quan hệ giữa các nhân tố dịch vụ đào tạo tác động đến sự gắn kết của sinh viên, làm rõ vai trò trung gian của động cơ học tập trong các mối quan hệ này, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 5 mục tiêu cụ thể:

  1. Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên trong Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố này đến sự gắn kết của sinh viên trong Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Xác định vai trò trung gian của động cơ học tập trong các mối quan hệ giữa các yếu tố với sự gắn kết của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. So sánh sự khác biệt giữa các nhóm khối ngành và niên khóa về sự gắn kết của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Đề xuất hàm ý quản trị góp phần thúc đẩy, nâng cao sự gắn kết giữa sinh viên với Nhà trường, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục trong Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Tương ứng với các mục tiêu trên, đề tài giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên trong Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
  • Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố này đến sự gắn kết của sinh viên trong Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Vai trò trung gian của động cơ học tập trong các mối quan hệ giữa các yếu tố với sự gắn kết sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là gì?
  • Câu hỏi 4: Có sự khác biệt giữa các nhóm khối ngành, niên khóa về sự gắn kết sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh không?
  • Câu hỏi 5: Những giải pháp nào giúp nâng cao sự gắn kết giữa sinh viên với Nhà trường, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục trong Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên và vai trò trung gian của động cơ học tập.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học hệ chính quy tại các khối ngành Kinh tế và Công nghệ thuộc Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện trong 4 tháng, từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng thực nghiệm (empirical quantitative research) trong chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, kết hợp cơ sở lý thuyết về tiếp thị dịch vụ giáo dục đại học và tâm lý học hành vi tổ chức.

Khung lý thuyết của đề tài được tổng hợp từ các học thuyết kinh điển:

  • Lý thuyết tự quyết (Self-Determination Theory - SDT) của Deci & Ryan (1985): Xác định động cơ của con người hình thành dựa trên việc đáp ứng ba nhu cầu tâm lý cơ bản gồm năng lực (competence), quyền tự chủ (autonomy) và tính liên quan (relatedness).
  • Thuyết thang bậc nhu cầu của Maslow (1943) và Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969): Phân loại nhu cầu thành Nhu cầu hiện hữu (Existence), Nhu cầu liên quan (Relatedness) và Nhu cầu tăng trưởng (Growth).
  • Thuyết nhu cầu đạt được của David McClelland (1988): Phân chia nhu cầu thành Nhu cầu thành tựu, Nhu cầu quyền lực và Nhu cầu liên kết, giải thích định hướng hành vi nỗ lực trong môi trường học thuật.
  • Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959): Phân biệt nhóm yếu tố duy trì (ngăn ngừa sự bất mãn) và nhóm yếu tố thúc đẩy (tạo động lực nội tại từ bản thân công việc học tập và sự công nhận).
  • Khái niệm sự gắn kết của sinh viên: Tác giả kế thừa mô hình 3 thành phần của Fredricks, Blumenfeld & Paris (2004) bao gồm gắn kết hành vi, gắn kết cảm xúc, gắn kết nhận thức; kết hợp mô hình của Gunuc (2014) về sự gắn kết ở hai cấp độ: gắn kết với nhà trường và gắn kết với lớp học.
  • Tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học: Dựa trên các quan điểm của Gronroos (1990), Parasuraman và cộng sự (1988), Harvey & Green (1993), xem xét sinh viên là người trực tiếp thụ hưởng và đồng sáng tạo giá trị dịch vụ.
Khái niệm / Yếu tố nghiên cứu Nguồn lý thuyết nền tảng Nội dung định nghĩa theo tác giả
Giảng viên (GV) Endo & Harpel (1982), Trần Hữu Ái (2016) Năng lực sư phạm, phương pháp truyền đạt, mức độ tương tác và sự hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập.
Chương trình đào tạo (CTĐT) Green (1994), Sohail & Shaikh (2004), Kwek và cộng sự (2010) Tính logic của cấu trúc môn học, sự phân bổ giữa lý thuyết và thực hành, tính cập nhật đáp ứng nhu cầu thực tế.
Sự phục vụ học vụ (PV) Manning, Kinzie & Schuh (2006), Dương Thanh Tùng & Võ Thị Ngọc Yến (2016) Các dịch vụ hành chính, quản trị, hỗ trợ đời sống sinh viên, chính sách học bổng và hoạt động phong trào.
Sự hữu hình (HH) Zeithaml (1985), Senthilkumar & Arulraj (2009) Cơ sở vật chất, hệ thống phòng học, trang thiết bị thí nghiệm, trung tâm mô phỏng phục vụ đào tạo.
Động cơ học tập (ĐCHT) Deci & Ryan (1985), Brophy (1983), Higgins (2004) Trạng thái nội tại kích thích cá nhân nỗ lực, say mê và kiên trì học hỏi nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Sự gắn kết sinh viên Fredricks và cộng sự (2004), Gunuc (2014) Mức độ chú ý, gắn bó cảm xúc, đầu tư nhận thức và tham gia hành vi vào các hoạt động của trường và lớp học.

Quy trình nghiên cứu kết hợp hai bước:

  1. Nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành thông qua phương pháp định tính nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo sao cho phù hợp với môi trường đào tạo hệ tín chỉ của IUH.
  2. Nghiên cứu chính thức: Thực hiện bằng phương pháp định lượng. Bảng hỏi cấu trúc được thiết kế dựa trên thang đo Likert. Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ mẫu khảo sát gồm 458 sinh viên chính quy khối ngành Kinh tế và Công nghệ tại IUH. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Các công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê trên phần mềm SPSS và AMOS:

  • Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics) đánh giá các đặc điểm nhân khẩu học và thói quen học tập của sinh viên.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (đánh giá tương quan biến - tổng và độ tin cậy nội tại).
  • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) kiểm tra cấu trúc của các thang đo.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) đánh giá tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích và giá trị phân biệt.
  • Mô hình hóa phương trình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) kiểm định đồng thời các tác động trực tiếp và tác động gián tiếp của các nhân tố dịch vụ lên sự gắn kết thông qua biến trung gian động cơ học tập.
  • Kiểm định Bootstrap đánh giá độ tin cậy và tính vững của các ước lượng trong mô hình SEM.
  • Phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) kiểm tra sự khác biệt về mức độ gắn kết theo khối ngành và theo năm học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu từ chủ trương đổi mới giáo dục đại học của Nhà nước và áp lực cạnh tranh trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0. Tác giả chỉ ra rằng khi sinh viên có nhiều sự lựa chọn cơ sở đào tạo, việc giữ chân và nâng cao sự gắn kết của người học với nhà trường là bài toán sống còn. Dựa trên phân tích bối cảnh tuyển sinh đại học năm 2019 và thực tiễn hoạt động của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, chương này công bố rõ ràng hệ thống 5 mục tiêu nghiên cứu, 5 câu hỏi nghiên cứu, định vị đối tượng khảo sát là sinh viên khối ngành Kinh tế và Công nghệ trong thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021. Chương 1 cũng trình bày ý nghĩa học thuật trong việc bổ sung kiểm chứng mô hình lý thuyết gắn kết tại Việt Nam, đóng góp thực tiễn cho công tác quản trị đại học và cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2. Cơ sở lý luận

Chương 2 thực hiện tổng quan có hệ thống các khái niệm cốt lõi: sự gắn kết khách hàng, sự gắn kết sinh viên, động cơ học tập và chất lượng dịch vụ giáo dục đại học. Chương này phân tích sâu sắc các khung lý thuyết nền tảng gồm: Mô hình gắn kết 3 thành phần của Fredricks, Blumenfeld & Paris (2004), mô hình gắn kết 6 thành phần của Gunuc (2014), Thuyết thang bậc nhu cầu Maslow (1943), Thuyết động cơ ERG của Clayton Alderfer (1969), Thuyết tự quyết (SDT) của Deci & Ryan (1985), Thuyết nhu cầu đạt được của David McClelland (1988) và Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959). Tác giả tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế (Endo & Harpel, 1982; Wawrzynski, Heck & Remley, 2012; Trowler & Trowler, 2010; Appleton và cộng sự, 2006) và các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thị Đoan Trân, 2020; Nguyễn Thị Diệu Huyền, 2020; Dương Thanh Tùng & Võ Thị Ngọc Yến, 2016; Trần Hữu Ái, 2016; Lê Nguyễn Hậu & Mai Thị Mỹ Quyên, 2015). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và phát biểu 5 giả thuyết nghiên cứu chính:

  • H1: Giảng viên có tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo của trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • H2: Chương trình đào tạo tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo của trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • H3: Sự phục vụ học vụ có tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • H4: Sự hữu hình có tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
  • H5: Động cơ học tập có tác động tích cực đến sự gắn kết của sinh viên đối với dịch vụ đào tạo trường Đại học Công nghiệp TP.HCM. Đồng thời, động cơ học tập đóng vai trò trung gian truyền dẫn ảnh hưởng của các điều kiện đào tạo đến hành vi gắn kết.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa tiến trình nghiên cứu từ nghiên cứu sơ bộ định tính đến nghiên cứu chính thức định lượng. Tác giả trình bày cấu trúc công cụ khảo sát và xây dựng các thang đo kế thừa: Thang đo Giảng viên, Thang đo Chương trình đào tạo, Thang đo Sự phục vụ học vụ, Thang đo Sự hữu hình, Thang đo Động cơ học tập và Thang đo Sự gắn kết của sinh viên. Chương này quy định phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp phân tầng với quy mô mẫu chính thức đạt 458 quan sát hợp lệ. Các quy trình phân tích dữ liệu được xác lập chuẩn mực: quy tắc kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, tiêu chuẩn trích nhân tố trong EFA (KMO, Bartlett, Eigenvalues, hệ số tải factor loading), quy trình CFA kiểm định mô hình tới hạn, phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính SEM kiểm định hệ số hồi quy chuẩn hóa của các tác động trực tiếp và gián tiếp, kỹ thuật lặp mẫu Bootstrap nhằm kiểm tra sai số ước lượng và phương pháp kiểm định ANOVA phân tích sự khác biệt theo khối ngành và năm học.

Chương 4. Phân tích dữ liệu

Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích thống kê và kiểm định thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả mẫu (n = 458): Khảo sát chi tiết phân bố nhân khẩu học và hành vi học tập gồm giới tính, năm học (năm 1 đến năm 4), ngành học (Kinh tế và Công nghệ), thời gian học tập tại trường, thời gian tự học tại nhà, mức độ tham gia các phong trào hoạt động của trường và mức độ tương tác sinh viên.
  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Các thang đo Giảng viên, Chương trình đào tạo, Sự phục vụ học vụ, Động cơ học tập và Sự gắn kết đều đạt yêu cầu về độ tin cậy nội tại. Riêng thang đo Sự hữu hình phải tiến hành kiểm định lần 2 sau khi loại bỏ biến quan sát không phù hợp là HH8 nhằm đảm bảo tính nhất quán của thang đo.
  • Phân tích EFA và CFA: Xác nhận các thang đo đạt giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích và tính phân biệt đạt yêu cầu kiểm định mô hình tới hạn đã chuẩn hóa.
  • Kiểm định mô hình SEM: Xác nhận tính phù hợp của mô hình nghiên cứu. Các giả thuyết tác động trực tiếp đều có ý nghĩa thống kê; kiểm định tác động gián tiếp khẳng định Động cơ học tập giữ vai trò trung gian có ý nghĩa liên kết các nhân tố dịch vụ giáo dục với Sự gắn kết của sinh viên.
  • Kiểm định Bootstrap: Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc bằng Bootstrap chứng minh các hệ số hồi quy đạt độ tin cậy vững chắc, không bị sai lệch nghiêm trọng.
  • Phân tích phương sai ANOVA: Xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ gắn kết của sinh viên theo biến Khối ngành đào tạo và biến Năm học của sinh viên tại trường.

Chương 5. Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, Chương 5 đúc kết các vấn đề thực tiễn tìm thấy trong nghiên cứu và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao sự gắn kết của sinh viên. Tiếp thu ý kiến góp ý của Hội đồng bảo vệ tốt nghiệp, các hàm ý quản trị được cấu trúc và sắp xếp theo thứ tự mức độ quan trọng giảm dần:

  1. Nhóm yếu tố "Động cơ học tập": Tác động mạnh nhất, đòi hỏi Nhà trường phải triển khai các biện pháp định hướng nghề nghiệp, kích hoạt động cơ tự thân và khơi dậy đam mê học tập của người học.
  2. Nhóm yếu tố "Sự phục vụ học vụ": Nâng cao chất lượng phục vụ của cán bộ phòng ban, rút ngắn quy trình hành chính, nâng cao tính chuyên nghiệp và tận tâm trong công tác hỗ trợ học vụ.
  3. Nhóm yếu tố "Giảng viên": Cải tiến phương pháp giảng dạy tương tác, tăng cường vai trò cố vấn học tập, gia tăng sự kết nối giữa giảng viên và sinh viên ngoài giờ lên lớp.
  4. Nhóm yếu tố "Sự hữu hình": Tiếp tục đầu tư trang thiết bị, hiện đại hóa phòng học, hệ thống máy tính, nâng cấp trung tâm mô phỏng và tiện ích khuôn viên trường.
  5. Nhóm yếu tố "Chương trình đào tạo": Thường xuyên rà soát, cập nhật khung chương trình theo chuẩn AUN-QA, tăng cường tính thực tiễn và liên kết doanh nghiệp. Cuối chương, tác giả chỉ ra các giới hạn của đề tài về không gian nghiên cứu, đối tượng khảo sát và đề xuất hướng mở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả thực nghiệm rõ ràng, minh chứng cho các mối quan hệ cấu trúc giữa chất lượng dịch vụ giáo dục đại học, động cơ học tập và sự gắn kết của người học trong bối cảnh thực tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Giả thuyết / Mối quan hệ Nội dung mối quan hệ Kết quả kiểm định thực nghiệm
Giả thuyết H1 Giảng viên tác động tích cực đến Sự gắn kết sinh viên Chấp nhận (Có ý nghĩa thống kê)
Giả thuyết H2 Chương trình đào tạo tác động tích cực đến Sự gắn kết sinh viên Chấp nhận (Có ý nghĩa thống kê)
Giả thuyết H3 Sự phục vụ học vụ tác động tích cực đến Sự gắn kết sinh viên Chấp nhận (Có ý nghĩa thống kê)
Giả thuyết H4 Sự hữu hình tác động tích cực đến Sự gắn kết sinh viên Chấp nhận (Sau khi loại biến HH8 ở kiểm định lần 2)
Giả thuyết H5 Động cơ học tập tác động tích cực đến Sự gắn kết sinh viên Chấp nhận (Có ý nghĩa thống kê)
Vai trò trung gian Động cơ học tập làm trung gian giữa các yếu tố dịch vụ và Sự gắn kết Xác nhận có vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê qua SEM
Khác biệt ANOVA Khối ngành (Kinh tế và Công nghệ) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ gắn kết
Khác biệt ANOVA Năm học (Năm 1, Năm 2, Năm 3, Năm 4) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ gắn kết

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Xác định được 5 thành phần cốt lõi tác động đến Sự gắn kết của sinh viên gồm: (1) Giảng viên, (2) Chương trình đào tạo, (3) Sự phục vụ học vụ, (4) Sự hữu hình và (5) Động cơ học tập.
  • Chứng minh bằng kiểm định SEM rằng Động cơ học tập đóng vai trò trung gian quan trọng: các yếu tố môi trường đào tạo (giảng viên, chương trình, dịch vụ học vụ, cơ sở vật chất) không chỉ tác động trực tiếp mà còn kích thích động cơ học tập, qua đó gián tiếp thúc đẩy sự gắn kết nhận thức, cảm xúc và hành vi của sinh viên.
  • Kiểm định ANOVA cho thấy sinh viên thuộc các khối ngành khác nhau (Kinh tế so với Công nghệ) và sinh viên ở các năm học khác nhau có mức độ gắn kết và phản ứng đối với các yếu tố dịch vụ đào tạo không đồng nhất.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt học thuật: Nghiên cứu đã tích hợp thành công lý thuyết tiếp thị dịch vụ đào tạo với các học thuyết tâm lý học hành vi (Thuyết tự quyết SDT, Thuyết hai nhân tố của Herzberg, Mô hình gắn kết Gunuc), khẳng định tính phù hợp của mô hình đo lường sự gắn kết và vai trò trung gian của động cơ học tập trong môi trường đại học Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng định lượng khách quan cho ban lãnh đạo Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và Khoa Quản trị Kinh doanh. Hệ thống hàm ý quản trị được phân tầng theo thứ tự quan trọng giảm dần (Động cơ học tập $\rightarrow$ Sự phục vụ học vụ $\rightarrow$ Giảng viên $\rightarrow$ Sự hữu hình $\rightarrow$ Chương trình đào tạo) giúp nhà trường xác định đúng trọng tâm ưu tiên trong phân bổ nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và xây dựng mối quan hệ bền vững với người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và điều kiện triển khai được tác giả trình bày trong văn bản, nghiên cứu tồn tại một số hạn chế:

  • Phạm vi không gian mẫu nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát mới chỉ được thu thập tại một cơ sở giáo dục đại học duy nhất là Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các trường đại học khác trên địa bàn TP.HCM hoặc các vùng miền khác, làm hạn chế khả năng tổng quát hóa kết quả nghiên cứu cho toàn bộ hệ thống giáo dục đại học.
  • Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu tập trung vào hai khối ngành Kinh tế và Công nghệ, chưa bao quát sinh viên thuộc các ngành khoa học xã hội, ngôn ngữ hay các hệ đào tạo khác trong trường.
  • Thiết kế thời gian nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang tại một thời điểm (từ tháng 01/2021 đến tháng 04/2021), chưa theo dõi được sự thay đổi trong mức độ gắn kết và động cơ học tập của sinh viên theo chuỗi thời gian từ khi nhập học đến lúc tốt nghiệp.
  • Phạm vi biến số: Mô hình mới tập trung vào 4 nhóm yếu tố dịch vụ nội bộ của nhà trường và biến trung gian động cơ học tập, chưa khảo sát các yếu tố ngoại cảnh tác động như hoàn cảnh kinh tế gia đình, cơ hội việc làm bên ngoài hoặc tác động của quá trình chuyển đổi số trong giáo dục.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra:

  • Mở rộng quy mô và phạm vi chọn mẫu sang nhiều trường đại học công lập và ngoài công lập khác nhau để so sánh đối chuẩn.
  • Mở rộng khảo sát toàn diện các khối ngành đào tạo khác nhau để làm sâu sắc thêm kết quả kiểm định ANOVA.
  • Triển khai các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá sự biến chuyển của động cơ học tập và hành vi gắn kết qua từng giai đoạn học tập của sinh viên.
  • Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc điều tiết mới nhằm giải thích toàn diện hơn các yếu tố tác động đến sự gắn kết sinh viên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và Quản trị Giáo dục: Khóa luận là tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu định lượng đa biến. Đặc biệt, quy trình phân tích từ xử lý Cronbach's Alpha, EFA, mô hình CFA tới hạn, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, kiểm định Bootstrap cho đến kiểm định ANOVA cung cấp bài mẫu thực hành chuẩn mực trên phần mềm SPSS và AMOS.
  • Đối với các nhà nghiên cứu về hành vi người học và tiếp thị dịch vụ giáo dục: Đề tài cung cấp khung tổng quan tài liệu phong phú, tổng hợp có hệ thống các lý thuyết động cơ kinh điển (SDT, Maslow, ERG, McClelland, Herzberg) và mô hình gắn kết sinh viên (Fredricks và cộng sự, Gunuc), cùng bảng tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm trong nước và quốc tế.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Chương 5 của khóa luận cung cấp các đề xuất chính sách và giải pháp quản trị thực tế, được sắp xếp khoa học theo mức độ ưu tiên giảm dần, hỗ trợ đắc lực cho việc cải thiện công tác phục vụ học vụ, phát triển đội ngũ giảng viên và gia tăng mức độ gắn bó của sinh viên với nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu khảo sát chính thức của khóa luận là bao nhiêu và được lấy từ nhóm đối tượng nào?

Khóa luận đã thu thập và xử lý dữ liệu từ mẫu nghiên cứu chính thức gồm 458 sinh viên đang theo học hệ chính quy thuộc hai khối ngành Kinh tế và Công nghệ tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha?

Trong quá trình phân tích độ tin cậy thang đo, nhóm nhân tố Sự hữu hình đã phải tiến hành kiểm định lần 2 sau khi loại bỏ biến quan sát HH8 nhằm đảm bảo tính nhất quán và nâng cao độ tin cậy của thang đo.

3. Khóa luận sử dụng các lý thuyết kinh điển nào để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu?

Tác giả đã tổng hợp và vận dụng 5 nền tảng lý thuyết lớn: Lý thuyết tự quyết (Self-Determination Theory - SDT của Deci & Ryan), Thuyết thang bậc nhu cầu Maslow, Thuyết động cơ ERG của Clayton Alderfer, Thuyết nhu cầu đạt được của David McClelland, và Thuyết hai nhân tố của Herzberg; cùng hai mô hình cấu trúc gắn kết của Fredricks, Blumenfeld & Paris (2004) và Gunuc (2014).

4. Thứ tự ưu tiên của các nhóm hàm ý quản trị được đề xuất trong Chương 5 như thế nào?

Theo kết quả chỉnh sửa hoàn thiện trước Hội đồng tốt nghiệp, các hàm ý quản trị được sắp xếp theo thứ tự mức độ quan trọng giảm dần như sau: (1) Nhóm yếu tố "Động cơ học tập", (2) Nhóm yếu tố "Sự phục vụ học vụ", (3) Nhóm yếu tố "Giảng viên", (4) Nhóm yếu tố "Sự hữu hình", và (5) Nhóm yếu tố "Chương trình đào tạo".

5. Kết quả kiểm định ANOVA trong khóa luận cho thấy sự khác biệt về mức độ gắn kết của sinh viên ở những khía cạnh nào?

Kiểm định phân tích phương sai ANOVA trong nghiên cứu khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ gắn kết của sinh viên theo hai tiêu chí nhân khẩu học: sự khác biệt giữa các Khối ngành đào tạo (Kinh tế so với Công nghệ) và sự khác biệt giữa các Năm học (từ năm nhất đến năm tư) của sinh viên tại trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Dung đã giải quyết toàn diện bài toán xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của sinh viên thông qua vai trò trung gian của động cơ học tập tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các lý thuyết động cơ và tiếp thị dịch vụ với kỹ thuật phân tích định lượng tiên tiến (CFA, SEM, Bootstrap, ANOVA) trên cỡ mẫu 458 sinh viên, nghiên cứu đã chứng minh sự tác động của các nhân tố Giảng viên, Chương trình đào tạo, Sự phục vụ học vụ, Sự hữu hình và Động cơ học tập đến hành vi gắn kết. Các hàm ý quản trị được sắp xếp theo mức độ ưu tiên khoa học mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đào tạo và dịch vụ chăm sóc người học tại cơ sở giáo dục.