Tên đề tàinghiên cứu ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong thức ăn đến khả năng sinh trưởng sức đềkháng bệnh đối với gà đẻ hậu bị giai đoạn 1 19 tuần tuổi nuôi tại lào cai

Nghiên cứu ảnh hưởng của bột nghệ đến sinh trưởng, sức đề kháng của gà đẻ hậu bị (1-19 tuần) tại Lào Cai. Giải pháp tiềm năng cho ngành chăn nuôi gà.

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2024

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.4.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

1.4.2. Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất

1.4.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.4.2.2. Cơ sở vật chất

1.4.3. Đối tượng và các kết quả hoạt động/sản xuất của cơ sở (trong 3 năm)

1.4.4. Cơ sở khoa học của đề tài

1.4.4.1. Một số thông tin khoa học về nghệ
1.4.4.2. Một số thông tin về gà thí nghiệm
1.4.4.3. Đặc điểm sinh trưởng và khả năng kháng bệnh của gia cầm
1.4.4.3.1. Khả năng sinh trưởng của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng
1.4.4.3.1.1. Khả năng sinh trưởng
1.4.4.3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng gia cầm
1.4.4.3.1.3. Ảnh hưởng của tính biệt đến tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể
1.4.4.3.1.4. Ảnh hưởng của độ tuổi và chế độ dinh dưỡng tới khả năng sinh trưởng

1.5. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

1.5.3. Nội dung, phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

1.5.3.1. Nội dung nghiên cứu
1.5.3.2. Phương pháp nghiên cứu
1.5.3.3. Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
1.5.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

1.6. DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.6.1. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm

1.6.2. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm

1.6.3. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm

1.6.4. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm

1.6.5. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm

1.6.6. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến khả năng thu nhận thức ăn và chuyển hóa thức ăn

1.6.7. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm

1.6.8. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến tiêu tốn thức ăn

1.6.9. Ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong khẩu phần đến khả năng kháng bệnh của gà thí nghiệm

1.6.10. Hiệu quả chăn nuôi

2. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Bột Nghệ Cho Gà Đẻ Hậu Bị Lào Cai

Nhu cầu sử dụng thực phẩm từ gia cầm, đặc biệt là gà, ngày càng tăng, đòi hỏi chất lượng sản phẩm phải được nâng cao. Bên cạnh việc chọn lọc giống, thức ăn đóng vai trò quan trọng. Nhiều nhà chăn nuôi vẫn sử dụng kháng sinh và chất kích thích tăng trưởng, gây ra nhiều tác dụng phụ. Theo Nguyễn Văn Chính và cs (2019), tồn dư kháng sinh trong thịt gà gây nguy hại đến sức khỏe con người. Nghiên cứu về các chất bổ sung tự nhiên thay thế hóa chất có ý nghĩa quan trọng. Việt Nam có nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú, trong đó nghệ chứa curcumin có tác dụng kích thích miễn dịch, cải thiện tăng khối lượng, giảm tiêu tốn thức ăn. Sử dụng thảo dược trong chăn nuôi không có dư lượng kháng sinh, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, giảm chi phí thuốc thú y, mở ra hướng đi mới cho sản phẩm sạch. Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong thức ăn đến khả năng sinh trưởng, sức đề kháng bệnh đối với gà đẻ hậu bị giai đoạn 1 - 19 tuần tuổi nuôi tại Lào Cai” được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề này.

1.1. Mục Đích và Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Bột Nghệ

Mục đích chính của nghiên cứu là xác định tỷ lệ bổ sung bột nghệ phù hợp trong thức ăn để cải thiện sinh trưởngsức đề kháng của gà đẻ hậu bị 1-19 tuần tuổi. Các mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá ảnh hưởng của bột nghệ đến tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, khả năng thu nhận thức ăn và khả năng kháng bệnh của gà. Ngoài ra, nghiên cứu còn đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng bột nghệ trong chăn nuôi gà. Các kết quả này sẽ cung cấp thông tin khoa học đáng tin cậy về lợi ích của bột nghệ và giúp người chăn nuôi đưa ra quyết định informed về việc sử dụng bột nghệ trong thực tế.

1.2. Ý Nghĩa Khoa Học và Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Về mặt khoa học, nghiên cứu cung cấp thông tin khoa học đáng tin cậy về ảnh hưởng của bột nghệ đến sinh trưởngsức đề kháng của gà đẻ hậu bị. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho sinh viên và các nghiên cứu liên quan. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp thông tin cho người chăn nuôi tham khảo sử dụng bột nghệ bổ sung vào khẩu phần ăn của gà đẻ, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. Nghiên cứu cũng giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và tích lũy kinh nghiệm trong chăn nuôi gia cầm.

II. Cơ Sở Khoa Học Tác Dụng Bột Nghệ Với Gà Đẻ Hậu Bị

Bột nghệ được làm từ củ nghệ tươi, chứa 6,3% protein, 5,1% chất béo, 3,5% khoáng chất, 69,4% carbohydrate và 13,1% độ ẩm (Chattopadhyay và cs). Các thành phần hoạt tính kháng oxy hóa như tetrahydrocurcuminoids (Osawa và cs, 1995), curcumin, demethoxycurcumin và bisdemethoxycutcumin (Wuthi-udomler và cs, 2000) có trong nghệ. Nghệ còn có hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm (Nonose và cs, 2014) và giảm quá trình peroxy hóa lipid (Rukkumani và cs, 2004). So với kháng sinh tổng hợp, phytochemical trong nghệ ít độc hại hơn, không có dư lượng và là chất phụ gia thức ăn lý tưởng (Wang và cs 1998). Bột nghệ được dùng phổ biến trong thực phẩm và y học cổ truyền. Trong chăn nuôi, bổ sung bột nghệ vào thức ăn kích thích hiệu quả sử dụng thức ăn, chữa giun sán và chống ký sinh trùng ngoài da. Bổ sung curcumin thay thế kháng sinh và tăng màu sắc lòng đỏ đang được quan tâm.

2.1. Đặc Điểm Sinh Trưởng và Khả Năng Kháng Bệnh Của Gia Cầm

Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp, tăng khối lượng, số lượng và kích thước tế bào mô cơ (R, 1990). Trong giai đoạn đầu, thức ăn dùng tối đa cho phát triển xương, mô cơ, ít tạo mỡ. Giai đoạn cuối, tăng cơ giảm, tích lũy chất dinh dưỡng tạo mỡ tăng. Khối lượng cơ chiếm 42 - 45% khối lượng cơ thể. Đánh giá sinh trưởng dựa vào tốc độ sinh trưởng, sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối. Phát dục là quá trình thay đổi về chất, hoàn thiện các chất, chức năng cơ thể. Khối lượng cơ thể được theo dõi theo tuần tuổi và biểu thị qua đồ thị. Sinh trưởng của gà chịu ảnh hưởng của giống, thức ăn và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Của Gia Cầm

Sinh trưởng của gà chịu ảnh hưởng của giống, thức ăn và điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc. Tốc độ sinh trưởng phụ thuộc vào loài, giống, cá thể. Gà chuyên thịt có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn gà chuyên trứng. Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1998), sự khác nhau giữa các dòng, giống là rất lớn. Theo Trần Công Xuân và cs (1999), tốc độ sinh trưởng của hai dòng gà kiêm dụng (882 và Jiang cun) khác nhau. Theo Nguyễn Quý Khiêm và cs. (2020), gà Ri dòng trống GR1 ở 8 TT của TH3 con trống đạt 830,26g, con mái đạt 646,45g, cao hơn THXP đối với con trống là 184,76g và con mái là 135,4g. Đặc tính di truyền quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và cho thịt của gà.

III. Phương Pháp Bổ Sung Bột Nghệ Tối Ưu Cho Gà Đẻ Hậu Bị

Tính biệt ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng và khối lượng cơ thể. Gà trống thường nặng hơn gà mái 24 - 32% (Trần Đình Miên, 1994). Theo North và cs (1990), lúc mới sinh gà trống nặng hơn gà mái 1%, ở 2; 3 và 8 tuần tuổi sự khác nhau tương ứng là 5%, 11% và 27%. Ngô Thị Kim Cúc và cs (2022) cho thấy khối lượng cơ thể con trống cao hơn con mái qua các tuần tuổi. Tốc độ sinh trưởng còn phụ thuộc vào tốc độ mọc lông. Gà mọc lông nhanh có tốc độ sinh trưởng và phát triển tốt hơn. Trong cùng một giống, gà mái mọc lông đều hơn gà trống. Để phát huy được sinh trưởng cần cung cấp thức ăn tối ưu với đầy đủ chất dinh dưỡng cân bằng hợp lý giữa protein và năng lượng. Đảm bảo cân bằng dinh dưỡng giữa các nhóm chất protein, axit amin, khoáng và vitamin.

3.1. Nghiên Cứu Thực Nghiệm Ảnh Hưởng Của Bột Nghệ Tại Lào Cai

Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại Lào Cai để đánh giá ảnh hưởng của bột nghệ đến gà đẻ hậu bị. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, khả năng thu nhận thức ăn, khả năng kháng bệnh và hiệu quả kinh tế. Phương pháp nghiên cứu bao gồm việc chia gà thành các nhóm thí nghiệm với các tỷ lệ bột nghệ khác nhau trong khẩu phần ăn. Các dữ liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê để đưa ra kết luận về tác động của bột nghệ đối với gà đẻ hậu bị trong điều kiện Lào Cai.

3.2. Phân Tích Chi Phí và Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Bột Nghệ

Một phần quan trọng của nghiên cứu là phân tích chi phí và lợi ích của việc sử dụng bột nghệ trong chăn nuôi gà đẻ hậu bị. Chi phí bao gồm giá thành của bột nghệ và chi phí bổ sung vào khẩu phần ăn. Lợi ích bao gồm tăng tỷ lệ nuôi sống, cải thiện sinh trưởng, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tăng hiệu quả sử dụng thức ăn. Phân tích chi phí - lợi ích sẽ giúp người chăn nuôi đưa ra quyết định informed về việc sử dụng bột nghệ trong thực tế và đánh giá xem liệu việc này có mang lại lợi nhuận cao hơn so với các phương pháp chăn nuôi truyền thống hay không.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Bột Nghệ Tăng Sức Đề Kháng Cho Gà Đẻ Hậu Bị

Dự kiến, nghiên cứu sẽ cho thấy bột nghệ bổ sung trong khẩu phần giúp tăng tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm. Bột nghệ cải thiện khả năng sinh trưởng tích lũy, tuyệt đối và tương đối. Khả năng thu nhận thức ăn được cải thiện và thức ăn được chuyển hóa hiệu quả hơn. Quan trọng nhất, bột nghệ có thể tăng khả năng kháng bệnh của gà thí nghiệm, giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và cải thiện sức khỏe tổng thể. Các kết quả về hiệu quả chăn nuôi cũng sẽ được đánh giá, bao gồm lợi nhuận thu được từ việc sử dụng bột nghệ so với các phương pháp truyền thống.

4.1. Ảnh Hưởng Của Bột Nghệ Đến Khả Năng Thu Nhận Thức Ăn Của Gà

Nghiên cứu sẽ đánh giá xem bột nghệ có ảnh hưởng đến khả năng thu nhận thức ăn của gà đẻ hậu bị hay không. Cụ thể, các chỉ tiêu theo dõi bao gồm lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày và hiệu quả chuyển hóa thức ăn. Nếu bột nghệ giúp ăn ngon miệng hơn và hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn, điều này sẽ có tác động tích cực đến sinh trưởng và phát triển của .

4.2. Tiêu Tốn Thức Ăn và Hiệu Quả Kinh Tế Của Bột Nghệ

Tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng bột nghệ. Nghiên cứu sẽ đo lường lượng thức ăn cần thiết để sản xuất 1kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm. Nếu bột nghệ giúp giảm tiêu tốn thức ăn, điều này sẽ giúp người chăn nuôi tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Ngoài ra, nghiên cứu cũng sẽ đánh giá hiệu quả kinh tế tổng thể của việc sử dụng bột nghệ bằng cách so sánh chi phí và lợi nhuận thu được.

V. Kết Luận Đề Xuất Sử Dụng Bột Nghệ Trong Chăn Nuôi Gà Tại Lào Cai

Nghiên cứu dự kiến kết luận rằng việc bổ sung bột nghệ vào khẩu phần ăn của gà đẻ hậu bị mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tăng tỷ lệ nuôi sống, cải thiện sinh trưởng, tăng cường sức đề kháng và giảm chi phí thức ăn. Dựa trên kết quả này, nghiên cứu sẽ đề xuất người chăn nuôi tại Lào Cai nên sử dụng bột nghệ như một phụ gia tự nhiên để cải thiện hiệu quả chăn nuôi .

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Bột Nghệ và Gà

Nghiên cứu này mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo về bột nghệ. Các nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc xác định tỷ lệ bột nghệ tối ưu cho từng giai đoạn phát triển của , đánh giá tác động của bột nghệ đến chất lượng trứng và nghiên cứu cơ chế tác động của curcumin đến hệ miễn dịch của .

5.2. Ứng Dụng Thực Tế và Khuyến Nghị Cho Người Chăn Nuôi

Dựa trên kết quả nghiên cứu, khuyến nghị cho người chăn nuôi là nên bổ sung bột nghệ vào khẩu phần ăn của gà đẻ hậu bị với tỷ lệ phù hợp. Cần lựa chọn bột nghệ có chất lượng tốt và tuân thủ đúng quy trình bổ sung. Việc áp dụng kết quả nghiên cứu này sẽ giúp người chăn nuôi cải thiện hiệu quả chăn nuôi, tăng lợi nhuận và sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao.

17/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chăn nuôi và sử dụng nguồn thực phẩm từ gia cầm đặc biệt là gà ngày càng phổ biến không chỉ ở vùng nông thôn mà cả ở thành thị, nhu cầu sử dùng càng cao thì các yêu cầu chất lượng của người tiêu dùng đối với nguồn thực phẩm càng tăng. Vì vậy để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, bên cạnh việc chọn lọc và cải tạo giống thì thức ăn cũng là một yếu tố quan trọng quyết định tới năng suất và chất lượng sản phẩm. Trên thực tế, có không ít nhà chăn nuôi vẫn đang sử dụng các loại thuốc kháng sinh để chữa trị bệnh và các loại thuốc kích thích tăng trưởng, tuy mang lại hiệu quả tốt nhưng việc lạm dụng kháng sinh và chất kích thích vào chăn nuôi để lại nhiều tác dụng phụ cũng như hậu quả khôn lường như: kháng kháng sinh, tồn dư kháng sinh trong sản phẩm,… Theo Nguyễn Văn Chính và cs (2019) [21], khi kiểm tra 36 mẫu thịt gà, 12 mẫu thịt gà, 6 mẫu thịt cá tại một số cơ sở chăn nuôi trên cả nước đã phát hiện 3 mẫu có tồn dư kháng sinh bao gồm: cefalexin trên thịt gà, amoxicillin trên thịt gà, ampicillin trên thịt cá. Kháng sinh tồn dư gây nguy hại đến sức khỏe con người.

Chính vì vậy, nghiên cứu về tiềm năng của các chất bổ sung tự nhiên để thay thế các chất hóa học có ý nghĩa rất quan trọng. Nhiều giải pháp đã được đặt ra để có thể ngừng sử dụng hoàn toàn kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi, kết hợp thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học, một trong những giải pháp được quan tâm cao là tận dụng và phát huy nguồn tài nguyên cây thuốc rất phong phú tại Việt Nam. Với tiến bộ khoa học kỹ thuật con người đã tìm ra một số hoạt chất sinh học cao trong thảo dược như các hợp chất sulphuric và allicin có trong tỏi, zingerol và shogaola có trong gừng, curcumin có trong nghệ… các chất này có tác dụng kích thích hoạt động hệ thống miễn dịch, cải thiện tăng khối lượng, giảm tiêu tốn thức ăn từ đó giảm giá thành sản phẩm. Theo Diệp Thị Lệ Chi (2019) [4] khi nghiên cứu chăn nuôi động vật thảo dược cho thấy vật nuôi thảo dược không có dư lượng thuốc kháng sinh khi xuất bán, do đó đảm bảo sức khỏe của người tiêu dùng, bên cạnh đó giảm được chi phí sử dụng thuốc thú y, giảm tỉ lệ chết, mở ra hướng đi mới trong tiếp cận thị trường đối vớ sản phẩm vật nuôi sạch phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng.

Xuất phát từ vấn đề trên em đã 2 tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong thức ăn đến khả năng sinh trưởng, sức đề kháng bệnh đối với gà đẻ hậu bị giai đoạn 1 - 19 tuần tuổi nuôi tại Lào Cai”. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu xác được định tỷ lệ bổ sung bột nghệ phù hợp trong thức ăn đến khả năng sinh trưởng, sức đề kháng bệnh của gà đẻ hậu bị 1-19 tuần tuổi. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá ảnh hưởng của các tỷ lệ bột nghệ bổ sung đến tỷ lệ nuôi sống của gà đẻ hậu bị 1-19 tuần tuổi. - Đánh giá ảnh hưởng của các tỷ lệ bột nghệ bổ sung đến khả năng sinh trưởng của gà đẻ hậu bị 1-19 tuần tuổi.

- Đánh giá ảnh hưởng của các tỷ lệ bột nghệ bổ sung đến khả năng thu nhận thức ăn của gà đẻ hậu bị 1-19 tuần tuổi. - Đánh giá ảnh hưởng của các tỷ lệ bột nghệ bổ sung đến khả năng kháng bệnh của gà đẻ hậu bị 1-19 tuần tuổi. - Đánh giá hiệu quả kinh tế. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Đề tài sau khi hoàn thành sẽ cung cấp các thông tin khoa học đáng tin cậy về ảnh hưởng của bột nghệ bổ sung trong thức ăn đến khả năng sinh trưởng, sức kháng bệnh của gà đẻ hậu bị 1-19 tuần tuổi. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên và những nghiên cứu có liên quan. Ý nghĩa thực tiễn - Giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và tích lũy kinh nghiệm trong việc chăn nuôi gia cầm tại các cơ sở sản xuất. Từ đó giúp sinh viên củng cố và nâng cao được kiến thức chuyên môn.

3 - Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho người chăn nuôi tham khảo sử dụng bột nghệ bổ sung vào khẩu phần ăn trong chăn nuôi gà đẻ, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Điều kiện cơ sở nơi thực tập 2. Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất 2.

Điều kiện tự nhiên Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai được đặt trong một khu vực có điều kiện tự nhiên đa dạng và phong phú: - Địa hình: Lào Cai nằm ở phía Tây Bắc của Việt Nam, gần biên giới với Trung Quốc, có địa hình chủ yếu là đồi núi và thung lũng. Điều này tạo điều kiện cho một môi trường học tập và nghiên cứu đa dạng về mặt địa lý và sinh thái. Ngoài ra, Lào Cai là một tỉnh có nguồn tài nguyên thực vật và động vật bản địa đa dạng góp phần giúp sinh viên đặc biệt sinh viên khoa Nông Lâm có cơ hội tiếp cận, học tập và nghiên cứu đóng góp vào việc nghiên cứu và bảo tồn các gen bản địa tại địa phương. - Khí hậu: Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do nằm ở vùng núi cao nên khí hậu mát mẻ hơn so với nhiều vùng khác ở Việt Nam.

Mùa hè, nhiệt độ trung bình khoảng 20-25°C, có nơi nhiệt độ lên tới 29-30°C. Mùa đông, nhiệt độ có thể xuống dưới 0°C, thường có gió mùa Đông Bắc. Điều kiện khí hậu khá điều hoà là yếu tố thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng các cây trồng, phù hợp để chăn nuôi nhiều loại gia súc, gia cầm và thuỷ sản. Cơ sở vật chất Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai có cơ sở vật chất hiện đại và đáp ứng các tiêu chuẩn giáo dục cao gồm: khu vực học tập, thư viện, phòng máy tính; phòng thí nghiệm với các thiết bị công nghệ tân tiến; khu vực nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên khoa nông lâm (khu chăn nuôi được chia thành nhiều chuồng riêng biệt, xung quanh là cây ăn quả, vườn cây dược liệu tạo bóng mát cho các chuồng nuôi tạo điều kiện thuận lợi cho các giống gia súc gia cầm được nghiên cứu tại đây).

Ngành chăn nuôi được trang bị các thiết bị và công nghệ hiện đại như cân điện tử, máy sấy, kính hiển vi,…các loại hóa chất tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên. Đối tượng và các kết quả hoạt động/sản xuất của cơ sở (trong 3 năm). Trong 3 năm gần đây, giảng viên và sinh viên khoa Nông Lâm đã thực hiện nhiều đề tài các cấp trong lĩnh vực nông nghiệp. Các bài nghiên cứu đều đạt kết quả cao, nhiều bài báo khoa học được đăng trên các tạp chí có uy tín trong nước và nước ngoài và tổ chức nhiều hội thảo khoa học.

Cơ sở khoa học của đề tài. Một số thông tin khoa học về nghệ Bột nghệ được làm từ củ nghệ tươi, sau khi được sơ chế sạch cắt nhỏ mang đi sấy khô rồi nghiền nát. Bột nghệ có màu vàng đậm, có hương thơm nồng, vị đắng nhẹ hoặc không có vị, bột không mịn vì còn chứa nhiều tạp chất. Củ nghệ chứa 6,3% protein, 5,1% chất béo, 3,5% khoáng chất, 69,4% carbohydrate và 13,1% độ ẩm (Chattopadhyay và cs.

Nhiều nghiên cứu đã khai thác sâu về thành phần các chất có trong nghệ. Các thành phần hoạt tính kháng oxy hóa như tetrahydrocurcuminoids (Osawa và cs, 1995 [47]), curcumin, demethoxycurcumin và bisdemethoxycutcumin (Wuthi-udomler và cs, 2000 [57]). Ngoài ra, nghệ còn có hoạt tính kháng khuẩn và kháng viêm (Nonose và cs, 2014 [45]) và giảm quá trình peroxy hóa lipid (Rukkumani và cs, 2004) [52]. Khi so sánh với kháng sinh tổng hợp, chất phytochemical trong nghệ được biết đến là chất tự nhiên, ít độc hại hơn, không có dư lượng và được cho là lý tưởng làm chất phụ gia thức ăn trong khẩu phần ăn của động vật (Wang và cs 1998) [56].

Từ lâu bột nghệ đã được dùng phổ biến như một loại phụ gia trong chế biến thực phẩm và là một thảo dược an toàn trong y học cổ truyền và dân gian: chống viêm và chống oxy hóa giúp giảm nguy cơ gây ung thư, cải thiện sức khỏe hệ tiêu hóa hoạt động tốt, thải độc cho gan. Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, bổ sung bột nghệ vào thức ăn chăn nuôi còn có tác dụng kích thích, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, chữa giun sán và chống ký sinh trùng ngoài da. Đặc biệt đối với gia cầm nói chung và gà đẻ nói riêng, chế độ ăn bổ sung thêm curcumin như một giải pháp thay thế kháng sinh và tăng màu sắc của lòng đỏ đang rất được quan tâm. Một số thông tin về gà thí nghiệm Gia cầm sử dụng trong thí nghiệm của đề tài là gà mái Ai cập lai VGA (con lai của gà trống VCN-G15 và gà mái Ai Cập).

Đây là dòng gà kiêm dụng hướng trứng được ưa chuộng hiện nay ở nước ta. Gà mái lúc 01 ngày tuổi có lông trắng, có điểm vài chỗ có đốm đen, chân màu vàng hoặc trắng hồng. Khi trưởng thành gà có thân hình chữ nhật, dáng thanh tú, nhanh nhẹn, lông trắng toàn thân, có điểm vài chỗ có đốm đen, chân cao màu vàng hoặc trắng (chân vàng chiếm trên 80%), mỏ trắng, mào đơn to thể hiện ngoại hình của gà hướng trứng. Có sức sống tốt, tỷ lệ nuôi sống cao.

Lượng thức ăn tiêu thụ (0-19 tuần tuổi) đạt 7075g/con. Tại thời điểm 9 tuần tuổi khối lượng cơ thể gà mái VGA đạt 674,12 g/con, tại thời điểm 19 tuần tuổi gà VGA 1273,3 g/con. Theo Trần Kim Nhàn và cs (2010) [31], khối lượng trứng 38 tuần tuổi 49,00 - 49,8g. Sản lượng trứng/mái/72 tuần tuổi đạt 231,9 - 239,82 quả cao hơn gà Ai Cập 32,36 - 40,28 quả/mái.

Tiêu tốn thức ăn/10 trứng từ 1,82 - 1,88 kg. Ưu thế lai về sản lượng trứng từ +0,81 - 4,26%, ưu thế lai về TTTĂ/10 trứng từ - 2,84 đến 5,94%. Chất lượng có tỷ lệ lòng đỏ khá cao 28,36 - 28,92%. Tỷ lệ trứng phôi đạt 96,07 - 96,31%.

Tỷ lệ nở/trứng ấp 86,39 - 86,61% và tỷ lệ nở gà loại 1/trứng ấp 83,96 - 84,19%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt về nghiên cứu "Nghiên cứu ảnh hưởng của bột nghệ đến sinh trưởng và sức đề kháng của gà đẻ hậu bị (1-19 tuần) tại Lào Cai":

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá tác động của việc bổ sung bột nghệ vào khẩu phần ăn của gà đẻ hậu bị trong giai đoạn từ 1 đến 19 tuần tuổi tại Lào Cai. Mục tiêu chính là xác định xem bột nghệ có thể cải thiện sinh trưởng, tăng cường sức đề kháng và nâng cao hiệu quả chăn nuôi gà đẻ hay không. Nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho người chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là những người quan tâm đến việc sử dụng các giải pháp tự nhiên để cải thiện sức khỏe và năng suất của đàn gà.

Nếu bạn quan tâm đến việc cải thiện sức khỏe vật nuôi bằng các biện pháp khác, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng năng suất và chất lượng giống cam v2 tại huyện bảo yên tỉnh lào cai" tại đây, để khám phá các kỹ thuật canh tác có thể nâng cao năng suất cây trồng. Hoặc, để hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa điều kiện sinh trưởng cho các loại cây trồng khác, hãy xem xét "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kĩ thuật đến sinh trưởng phát triển và năng suất giống đậu tương đt 51 trong vụ xuân tại huyện bảo yên tỉnh lào cai" tại đây. Thêm nữa, bạn có thể tìm hiểu "Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân lân đến sinh trưởng và năng suất của giống lạc l17 trong vụ xuân tại huyện bảo yên tỉnh lào cai" tại đây.