Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là thách thức môi trường và kinh tế - xã hội quy mô toàn cầu trong thế kỷ 21. Tại Việt Nam, trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã gia tăng khoảng 0,7°C, mực nước biển dâng khoảng 20 cm, đi kèm các hiện tượng thời tiết cực đoan như El-Niño, La-Nina, bão lũ và hạn hán xuất hiện với cường độ ngày càng nghiêm trọng. Nhằm ứng phó với tình hình trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2013 phê duyệt "Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", đồng thời Hội nghị Trung ương 7 (Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về "Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và môi trường".
Huyện Điện Biên là huyện miền núi biên giới phía Tây Bắc thuộc tỉnh Điện Biên, có địa hình phức tạp, mạng lưới sông suối dốc và tỷ lệ hộ nghèo cao (năm 2013 có 16.544 hộ nghèo, chiếm 37,01% và 2.617 hộ cận nghèo, chiếm 5,35%). Dưới tác động của BĐKH, các loại hình thiên tai như trượt lở đất, lũ quét, hạn hán và các đợt rét hại bất thường gia tăng rõ rệt. Đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới môi trường nước và đa dạng sinh học của huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên" được tác giả Hoàng Nguyễn Thái thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học phục vụ dự án "Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Điện Biên".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nước, đa dạng sinh học và xu thế biến đổi khí hậu của huyện Điện Biên.
- Đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu tới môi trường nước và đa dạng sinh học trên địa bàn huyện.
- Xây dựng các kế hoạch hành động nhằm giảm thiểu và thích ứng với các ảnh hưởng tiêu cực của BĐKH tới môi trường nước và đa dạng sinh học của huyện.
- Cung cấp những dẫn liệu khoa học phục vụ nâng cao năng lực ứng phó BĐKH cho người dân địa phương nhằm bảo vệ tài nguyên và môi trường bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của BĐKH đến 2 lĩnh vực trọng điểm là môi trường nước (hệ thống sông Nậm Rốm, hồ Pa Khoang) và đa dạng sinh học (khu hệ động - thực vật, đặc biệt tại khu vực hồ Pa Khoang).
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014; chuỗi dữ liệu khí tượng thủy văn và hiện trạng thu thập, đánh giá đến tháng 5 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thời tiết, khí hậu, hiện tượng ấm lên toàn cầu theo định nghĩa của Ban Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) và các tài liệu khí tượng chuyên ngành. Khung chính sách và pháp lý bao gồm Quyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XI, Luật Đa dạng sinh học năm 2008 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2009), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, cùng hệ thống phân hạng bảo tồn trong Sách Đỏ Việt Nam (2000, 2007) và Danh lục Đỏ IUCN (2007).
Các phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu khí tượng, thủy văn, địa hình, hiện trạng kinh tế - xã hội, các báo cáo hiện trạng môi trường nước và đa dạng sinh học từ Tổng cục Thống kê, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên.
- Phương pháp thống kê và xử lý số liệu khí hậu: Xử lý chuỗi số liệu quan trắc 50 năm (1961 - 2010) tại trạm Điện Biên. Xu thế diễn biến nhiệt độ được xác định qua chuỗi chuẩn sai (°C); xu thế lượng mưa được xác định qua tỷ chuẩn sai $dR$ (%):
$$dR = \frac{R_i - \bar{R}}{\bar{R}} \times 100%$$
(Trong đó: $R_i$ là lượng mưa năm thứ $i$; $\bar{R}$ là lượng mưa trung bình nhiều năm).
- Phương pháp chi tiết hóa thống kê (Statistical Downscaling) và mô hình khí hậu khu vực: Áp dụng hai phương pháp tiếp cận gồm phương pháp thống kê đầu ra mô hình (MOS) và phương pháp sử dụng số liệu phân tích lại kết hợp quan trắc thực tế (PP) để thiết lập hàm chuyển tuyến tính một biến cho nhiệt độ dựa trên chuỗi số liệu 1982 - 2000 của trạm Điện Biên. Kết hợp mô hình khí hậu khu vực RCMs (phạm vi tính toán 19°45' - 23°00'B, 102°00' - 104°00'Đ, độ phân giải 10x10 km) để mô phỏng các giá trị cực trị và xây dựng kịch bản phát thải trung bình (B2) đến năm 2100.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước và sinh thái học nhằm đánh giá tác động và đề xuất giải pháp thích ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Nội dung phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tác động tiêu cực của BĐKH toàn cầu và tại Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh đặc thù của huyện Điện Biên là huyện miền núi có tỷ lệ hộ nghèo cao, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số, chịu tổn thương lớn trước thiên tai. Phần mở đầu cũng xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa học thuật lẫn thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương.
Phần II: Tổng quan chung các vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng quan cơ sở lý luận về BĐKH và tổng hợp các báo cáo đánh giá quốc tế và trong nước:
- Bối cảnh toàn cầu và khu vực: Dẫn báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), chỉ rõ nhiệt độ bề mặt Trái đất giai đoạn 1906 - 2005 tăng 0,74°C, mực nước biển dâng trung bình 1,8 mm/năm (1961 - 2003) và tăng lên 3,1 mm/năm (1993 - 2003). Khu vực Đông Nam Á đối mặt nguy cơ tăng phát thải KNK gấp 4 lần từ năm 2002 đến 2030 theo dự báo của APERC, trong khi độ che phủ rừng tự nhiên suy giảm.
- Xu thế BĐKH tại Việt Nam: Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,1°C/thập kỷ, bão có xu hướng dịch chuyển về phía Nam và kết thúc muộn hơn.
- Xu thế BĐKH tại huyện Điện Biên (chuỗi số liệu 1961 - 2010): Nhiệt độ trung bình tăng từ 0,2 - 0,3°C/thập kỷ. Số ngày rét hại ($T_{min} < 13^\circ\text{C}$) giảm từ 80,1 ngày/năm (thập kỷ 1963 - 1970) xuống còn 49,7 ngày/năm (thập kỷ 2001 - 2013). Số ngày nắng nóng ($T_{max} > 35^\circ\text{C}$) tăng lên mức 7,2 ngày/năm trong giai đoạn 2001 - 2013. Lượng mưa trung bình năm tăng từ trên 1.400 mm (1961 - 1970) lên trên 1.500 mm (2001 - 2013), song lượng mưa phân bố không đều, có xu hướng giảm trong mùa khô và tăng tập trung vào mùa mưa.
| Tháng (Năm 2013) |
Nhiệt độ TB tháng 2013 (°C) |
Nhiệt độ TB 30 năm (°C) |
Lượng mưa tháng 2013 (mm) |
Lượng mưa TB 30 năm (mm) |
| Tháng 1 |
19,3 |
20,2 - 21,5 |
103 |
65 - 90 |
| Tháng 2 |
21,7 |
19,7 - 20,8 |
110 |
80 - 120 |
| Tháng 3 |
22,8 |
22,5 - 23,5 |
116 |
50 - 100 |
| Tháng 4 |
24,1 |
23,3 - 24,6 |
132 |
115 - 160 |
| Tháng 5 |
25,3 |
25,1 - 26,4 |
178 |
150 - 250 |
Phần III: Phạm vi, thời gian và phương pháp thực hiện đề tài
Trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại 19 xã của huyện Điện Biên; quy định mốc thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu từ tháng 5/2014 đến tháng 8/2014. Mô tả quy trình thu thập số liệu thứ cấp, phân tích thống kê khí tượng - thủy văn, phương pháp chuyên gia và các bước xây dựng kịch bản BĐKH bằng phương pháp chi tiết hóa thống kê kết hợp mô hình số trị RCMs.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả tập trung phân tích 5 nội dung chính:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Điện Biên:
Tổng diện tích tự nhiên 163.985 ha (đất nông nghiệp 13.544 ha, đất lâm nghiệp 36.956 ha). Dân số 108.389 người với 8 dân tộc sinh sống (dân tộc Thái chiếm 53,72%, Kinh 27,86%, Mông 8,51%, Khơ Mú 5%, Lào 3,17%). Địa hình phân hóa thành hai vùng: vùng lòng chảo (10 xã, có cánh đồng Mường Thanh rộng trên 4.000 ha) và vùng núi cao/biên giới (9 xã, chiếm 79% diện tích tự nhiên).
-
Ảnh hưởng của BĐKH tới môi trường nước:
Huyện có lưu vực sông Mê Kông rộng 1.650 km² với dòng chính là sông Nậm Rốm cùng các phụ lưu Nậm Phăng, Nậm Khẩu Hu, Nậm Cọ, Nậm Núa. Hồ chứa Pa Khoang (xã Mường Phăng) có diện tích 6 km² (592 ha mặt nước), dung tích toàn phần 37,2 triệu m³, dung tích hữu ích 34,2 triệu m³, phòng lũ 50 triệu m³. Tác động của BĐKH thể hiện qua:
- Dòng chảy mùa khô sụt giảm nghiêm trọng; từ tháng 1 đến tháng 5/2013 lượng mưa thiếu hụt 40 - 101 mm so với trung bình nhiều năm, mực nước các hồ chứa thấp hơn bình thường từ 0,5 - 0,8 m, khiến 803 ha lúa vụ đông xuân bị thiếu nước.
- Mùa mưa gia tăng cường độ dòng chảy và lũ quét, gây sạt lở bờ sông suối, xói mòn đất và bồi lắng lòng hồ chứa. Gia tăng nhiệt độ làm giảm oxy hòa tan trong nước, tác động tiêu cực đến sinh vật thủy sinh.
- Nguy cơ xung đột nguồn nước giữa các công trình thủy điện tích nước với nhu cầu cấp nước tưới tiêu nông nghiệp vùng hạ du trong mùa kiệt.
-
Ảnh hưởng của BĐKH tới đa dạng sinh học:
- Hiện trạng thực vật hồ Pa Khoang: Ghi nhận 1.014 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 201 họ, 6 ngành. Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế với 168 họ, 911 loài (chiếm 89,84%). Có 9 họ thực vật có trên 20 loài, dẫn đầu là họ Cúc (Asteraceae - 109 loài), họ Đậu (Fabaceae - 65 loài), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae - 56 loài). Có 4 loài đặc hữu Việt Nam: Lục lạc trung bộ (Crotalaria annamensis), Ràng ràng mật (Placolobium hoaense), Móng bò diên (Bauhinia ornata), Đồng tiền nhá (Ligularia petelotii). Có 39 loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 (2 loài CR, 16 loài EN, 21 loài VU) và 51 loài trong Danh lục Đỏ IUCN 2007.
| Ngành thực vật |
Tên khoa học |
Số họ |
Số loài |
Tỷ lệ (%) |
| Ngành Mộc lan |
Magnoliophyta |
168 |
911 |
89,84 |
| Ngành Dương xỉ |
Polypodiophyta |
23 |
79 |
7,79 |
| Ngành Thông |
Pinophyta |
6 |
13 |
1,28 |
| Ngành Thông đất |
Lycopodiophyta |
2 |
9 |
0,89 |
| Ngành Cỏ tháp bút |
Equisetophyta |
1 |
1 |
0,10 |
| Ngành Quyết lá thông |
Psilotophyta |
1 |
1 |
0,10 |
| Tổng cộng |
|
201 |
1.014 |
100,00 |
- Hiện trạng khu hệ động vật hồ Pa Khoang: Ghi nhận 148 loài động vật hoang dã thuộc 59 họ, 25 bộ, 4 lớp (Thú: 32 loài/15 họ/8 bộ; Chim: 74 loài/32 họ/14 bộ; Bò sát: 17 loài/8 họ/2 bộ; Ếch nhái: 12 loài/4 họ/1 bộ). Có 5 loài thú quý hiếm gồm: Tê tê vàng (Manis pentadactyla), Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), Rái cá thường (Lutra lutra), Sơn dương (Capricornis sumatraensis), Sóc đen (Ratufa bicolor).
- Tác động của BĐKH: Ước tính có khoảng 10 - 15% loài động thực vật tại hồ Pa Khoang đứng trước nguy cơ bị đe dọa khi nhiệt độ trung bình tăng từ 0,7 - 1,5°C; làm dịch chuyển vành đai nhiệt của các hệ sinh thái lên đới cao hơn; khô hạn kéo dài làm tăng nguy cơ cháy rừng tự nhiên, làm suy thoái các sinh cảnh cư trú của động vật hoang dã.
| Tên loài |
Tên khoa học |
Sách Đỏ VN 2000 |
IUCN 2006 |
Nghị định 32/2006/NĐ-CP |
| Tê tê vàng |
Manis pentadactyla |
EN |
LR/nt |
Nhóm IIB |
| Cu li nhỏ |
Nycticebus pygmaeus |
VU |
VU |
Nhóm IB |
| Rái cá thường |
Lutra lutra |
VU |
VU |
Nhóm IB |
| Sơn dương |
Capricornis sumatraensis |
EN |
VU |
Nhóm IB |
| Sóc đen |
Ratufa bicolor |
VU |
- |
- |
- Xây dựng kịch bản BĐKH chi tiết đến năm 2100 theo kịch bản B2:
- Khảo sát hệ số tương quan giữa chuỗi nhiệt độ quan trắc trạm Điện Biên và dữ liệu tái phân tích đạt độ tương quan cao qua các tháng (tháng I đạt 0,27; tháng IV đạt 0,68; tháng VII đạt 0,72; tháng VIII đạt 0,74; tháng IX đạt 0,75; tháng XII đạt 0,77), đủ điều kiện thiết lập hàm chuyển tuyến tính một biến.
- Dự báo nhiệt độ: Đến năm 2020 nhiệt độ toàn huyện tăng khoảng 0,63°C; đến năm 2050 tăng 1,1 - 1,4°C; đến năm 2100 tăng từ 2,1 - 2,79°C (trung bình tăng 2,7°C so với thời kỳ 1980 - 1999). Mức tăng nhiệt độ trong mùa đông diễn ra nhanh hơn mùa hè.
- Dự báo lượng mưa: Lượng mưa năm tăng 3,5% vào giữa thế kỷ và tăng 6,7% vào cuối thế kỷ 21. Lượng mưa mùa xuân có xu hướng giảm 2,8% vào cuối thế kỷ 21, trong khi lượng mưa mùa hè tăng mạnh tới 12,1%.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa cụ thể các chỉ số khí hậu, hiện trạng tài nguyên nước và đa dạng sinh học của huyện Điện Biên:
- Làm rõ xu thế gia tăng nhiệt độ 0,2 - 0,3°C/thập kỷ và xu hướng tập trung mưa vào mùa hạ trong chuỗi số liệu 50 năm qua tại huyện Điện Biên.
- Đánh giá hiện trạng suy giảm nguồn nước mặt, chỉ ra thực trạng thiếu nước tưới cho 803 ha lúa vụ đông xuân và mức sụt giảm 0,5 - 0,8 m nước tại các hồ chứa trong 5 tháng đầu năm 2013.
- Thiết lập danh mục đa dạng sinh học chi tiết tại khu vực hồ Pa Khoang với 1.014 loài thực vật bậc cao (39 loài Sách Đỏ Việt Nam, 51 loài Danh lục Đỏ IUCN, 4 loài đặc hữu) và 148 loài động vật có xương sống trên cạn (5 loài thú quý hiếm).
- Dự báo chi tiết mức tăng nhiệt độ (2,7°C) và biến động lượng mưa (+12,1% mùa hè, -2,8% mùa xuân) đến năm 2100 theo kịch bản phát thải trung bình B2.
Hệ thống giải pháp ứng phó BĐKH được tác giả đề xuất theo 3 nhóm công cụ:
- Công cụ luật pháp và chính sách: Thực thi nghiêm ngặt Luật Đa dạng sinh học 2008, Nghị định 32/2006/NĐ-CP; đẩy mạnh các chính sách liên kết, hợp tác nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học liên vùng.
- Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường: Ứng dụng công nghệ thích ứng BĐKH trong quản lý rừng và nguồn nước; xây dựng phương án phục hồi hệ sinh thái rừng đầu nguồn; quy hoạch mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn huyện; xây dựng quy chế điều tiết liên hồ chứa đảm bảo dòng chảy môi trường và an ninh nguồn nước tưới tiêu.
- Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường: Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng; tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp huyện, xã về kỹ năng lồng ghép BĐKH vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Khóa luận đóng góp nguồn dẫn liệu thực địa và số liệu mô hình chi tiết hóa thống kê chuyên biệt cho địa bàn huyện Điện Biên, đóng vai trò luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ địa phương xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện dữ liệu và phạm vi nghiên cứu:
- Khi xây dựng kịch bản mưa, quan hệ giữa lượng mưa quan trắc và số liệu tái phân tích tại trạm Điện Biên có hệ số tương quan thấp, không đủ điều kiện thiết lập hàm chuyển hồi quy, buộc tác giả phải khai thác trực tiếp từ kết quả mô hình khí hậu toàn cầu và mô hình khu vực RCMs.
- Khảo sát đa dạng sinh học chuyên sâu tập trung chủ yếu tại vùng trọng điểm hồ Pa Khoang, chưa bao quát toàn diện các hệ sinh thái rừng núi cao biên giới thuộc 9 xã vùng ngoài của huyện.
- Trong giai đoạn ngắn hạn 2011 - 2015, do mức tăng nhiệt độ thực tế chưa lớn (khoảng 0,2°C), sự dịch chuyển ranh giới sinh thái của các loài sinh vật chưa biểu hiện rõ rệt, cần các quan trắc định kỳ dài hạn hơn để kiểm chứng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Biến đổi khí hậu và Sinh thái học. Những nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:
- Quy trình áp dụng phương pháp chi tiết hóa thống kê (MOS, PP) kết hợp mô hình RCMs để xây dựng kịch bản BĐKH cấp huyện.
- Bộ số liệu thống kê chi tiết về taxon thực vật, động vật quý hiếm tại khu bảo tồn sinh cảnh hồ Pa Khoang.
- Phương pháp đánh giá tác động BĐKH liên ngành đến tài nguyên nước và sản xuất nông nghiệp tại vùng thung lũng miền núi Tây Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Kịch bản biến đổi khí hậu nào được lựa chọn để mô phỏng tương lai khí hậu huyện Điện Biên đến năm 2100?
Tác giả sử dụng kịch bản phát thải trung bình (B2) của IPCC theo khuyến nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường, với giả định dân số tăng liên tục ở mức vừa phải, chú trọng giải pháp địa phương và phát triển công nghệ trung bình.
2. Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ và lượng mưa tại huyện Điện Biên được dự báo thay đổi như thế nào?
Theo kịch bản B2, nhiệt độ trung bình năm tại huyện Điện Biên sẽ tăng 2,7°C (tăng từ 2,1 - 2,79°C) so với thời kỳ 1980 - 1999, mùa đông tăng nhanh hơn mùa hè. Lượng mưa năm tăng 6,7%, trong đó mùa mưa/mùa hè tăng 12,1% còn mùa xuân/mùa khô giảm 2,8%.
3. Đa dạng thực vật tại khu vực hồ Pa Khoang được ghi nhận với số lượng cụ thể là bao nhiêu?
Khu vực hồ Pa Khoang ghi nhận 1.014 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 201 họ và 6 ngành. Trong đó có 4 loài đặc hữu Việt Nam, 39 loài trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 và 51 loài trong Danh lục Đỏ IUCN 2007.
4. Đợt hạn hán đầu năm 2013 đã gây ra thiệt hại cụ thể gì đối với môi trường nước và nông nghiệp huyện Điện Biên?
Từ tháng 1 đến tháng 5/2013, lượng mưa thấp hơn 40 - 101 mm so với trung bình nhiều năm, mực nước các hồ chứa sụt giảm từ 0,5 - 0,8 m so với mực nước bình thường, làm cho 803 ha diện tích cấy lúa vụ đông xuân bị thiếu nước nghiêm trọng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyễn Thái đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về tác động của biến đổi khí hậu đối với môi trường nước và đa dạng sinh học tại huyện Điện Biên. Bằng việc kết hợp chuỗi dữ liệu thực địa, quan trắc khí tượng thủy văn 50 năm và mô hình chi tiết hóa thống kê theo kịch bản B2, nghiên cứu đã lượng hóa xu thế nóng lên, sự phân hóa mưa cực đoan cùng các tổn thương sinh thái cụ thể trên địa bàn. Các giải pháp quản lý, kỹ thuật và chính sách được đề xuất có tính khả thi, cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho công tác quy hoạch phát triển bền vững và ứng phó thiên tai của địa phương.