SEN, Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Tuyển tập báo cáo chuyên đề, luận văn, khóa luận đã ký duyệt số 54. Tài liệu hữu ích cho sinh viên, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế và quản lý.

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghị định

2017

297
19
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Nghị định 54 2017 NĐ CP Tổng quan Tầm quan trọng của Luật Dược

Nghị định 54/2017/NĐ-CP là văn bản pháp lý quan trọng, quy định chi tiết Luật Dược 2016, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động hành nghề dược, kinh doanh dược phẩmxuất nhập khẩu thuốc tại Việt Nam. Văn bản này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến thuốc, từ khâu sản xuất, phân phối đến sử dụng, nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của thuốc, bảo vệ sức khỏe người dân. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định bao gồm cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam. Nghị định này có vai trò quan trọng trong việc quản lý thị trường dược phẩm, góp phần ngăn chặn thuốc giả, thuốc kém chất lượng, đồng thời tạo điều kiện cho ngành dược phát triển bền vững.

1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định 54

Nghị định 54/2017/NĐ-CP áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Phạm vi điều chỉnh bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến thuốc, từ sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu đến phân phốisử dụng. Nghị định cũng quy định chi tiết về điều kiện hành nghề dược, tiêu chuẩn chất lượng thuốccác biện pháp quản lý thị trường dược phẩm. Điều 1 của Nghị định nêu rõ: "Nghị định này điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc..."

1.2. Tầm quan trọng của Nghị định 54 trong quản lý thị trường dược phẩm

Nghị định 54/2017/NĐ-CP đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng thuốc, an toàn cho người sử dụngminh bạch hóa thị trường dược phẩm. Văn bản này quy định rõ ràng các điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn chất lượng, quy trình kiểm soát và xử lý vi phạm, góp phần ngăn chặn tình trạng buôn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng. Ngoài ra, Nghị định cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dược phẩm chân chính phát triển, cạnh tranh lành mạnh, đồng thời thúc đẩy sự đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm.

II. Điều kiện Hành nghề Dược 2024 Hướng dẫn chi tiết từ NĐ 54 2017

Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết về điều kiện hành nghề dược, bao gồm các yêu cầu về chứng chỉ hành nghề dược, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực hànhcập nhật kiến thức chuyên môn. Để được cấp chứng chỉ hành nghề dược, cá nhân phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định, đồng thời phải tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý. Nghị định cũng quy định rõ về các hình thức hành nghề dược, như dược sĩ nhà thuốc, dược sĩ bệnh viện, dược sĩ công ty dược và các vị trí chuyên môn khác trong ngành dược.

2.1. Yêu cầu về Chứng chỉ hành nghề dược CCHN Điều kiện và thủ tục

Để được cấp chứng chỉ hành nghề dược, cá nhân phải có bằng cấp chuyên môn phù hợp, kinh nghiệm thực hành theo quy định và đáp ứng các tiêu chuẩn khác do Bộ Y tế quy định. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề dược được quy định chi tiết tại Mục 1, Chương II của Nghị định 54/2017/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị cấp CCHN, bản sao công chứng bằng cấp, giấy chứng nhận sức khỏe và các giấy tờ liên quan khác. Thời gian cấp CCHN được quy định cụ thể trong Nghị định.

2.2. Các hình thức hành nghề dược được quy định trong Nghị định 54

Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định về nhiều hình thức hành nghề dược, bao gồm dược sĩ nhà thuốc, dược sĩ bệnh viện, dược sĩ công ty dược, dược sĩ nghiên cứu, dược sĩ quản lý và các vị trí chuyên môn khác. Mỗi hình thức hành nghề dược có các yêu cầu và trách nhiệm khác nhau, được quy định chi tiết trong Nghị định. Điều này đảm bảo sự chuyên môn hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ trong ngành dược.

2.3 Đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn về Dược theo nghị định 54.

Theo Điều 35 Nghị định 54, Dược sỹ cần phải liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn về dược. Các cơ sở đào tạo được cấp phép phải xây dựng chương trình đào tạo bao gồm: kiến thức chuyên ngành; pháp luật quản lý chuyên môn dược; kỹ năng và kỹ thuật trong hành nghề dược. Hình thức, phương pháp học, thực hành và đánh giá kết quả của người học phải phù hợp với chương trình đào tạo.

III. Kinh doanh Dược phẩm Quy định và Điều kiện theo Nghị định 54 2017

Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định rõ ràng về điều kiện kinh doanh dược phẩm, bao gồm các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, tiêu chuẩn chất lượngquy trình hoạt động. Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định, đồng thời phải tuân thủ các quy định về bảo quản, phân phối và quản lý thuốc. Nghị định cũng quy định về nghĩa vụquyền của cơ sở kinh doanh dược.

3.1. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị kinh doanh dược

Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, doanh nghiệp phải có cơ sở vật chấttrang thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định. Điều này bao gồm kho bảo quản thuốc, hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, phòng kiểm nghiệm và các trang thiết bị khác cần thiết cho hoạt động kinh doanh dược phẩm. Các tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng thuốc và an toàn cho người sử dụng.

3.2. Quy định về nhân sự và trình độ chuyên môn của cơ sở kinh doanh dược

Cơ sở kinh doanh dược phải có đội ngũ nhân sự đáp ứng các yêu cầu về trình độ chuyên mônkinh nghiệm. Người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với phạm vi hoạt động của cơ sở. Nhân viên bán hàng phải được đào tạo về kiến thức thuốc, bảo quản thuốc và tư vấn sử dụng thuốc. Điều này đảm bảo chất lượng dịch vụ và an toàn cho người sử dụng thuốc.

3.3. Nghĩa vụ và quyền của cơ sở kinh doanh dược theo quy định

Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định rõ về nghĩa vụquyền của cơ sở kinh doanh dược. Nghĩa vụ bao gồm tuân thủ các quy định về bảo quản, phân phối, quản lý chất lượng thuốc, báo cáo các trường hợp phản ứng có hại của thuốc và thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Quyền bao gồm được kinh doanh các loại thuốc được phép, được tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại và được bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

IV. Xuất nhập khẩu thuốc Thủ tục và Quy trình theo NĐ 54 2017 NĐ CP

Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định chi tiết về thủ tục và quy trình xuất nhập khẩu thuốc, bao gồm các yêu cầu về giấy phép, kiểm nghiệm, thông quankiểm soát chất lượng. Doanh nghiệp muốn xuất nhập khẩu thuốc phải đáp ứng các điều kiện nhất định, đồng thời phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hải quan và thương mại. Nghị định cũng quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu thuốc.

4.1. Điều kiện và thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu thuốc

Để được phép xuất nhập khẩu thuốc, doanh nghiệp phải có giấy phép do Bộ Y tế cấp. Điều kiện cấp giấy phép bao gồm có đủ điều kiện kinh doanh dược, có hồ sơ chứng minh nguồn gốc, chất lượngan toàn của thuốc. Thủ tục xin giấy phép được quy định chi tiết trong Nghị định 54/2017/NĐ-CP, bao gồm nộp hồ sơ, thẩm định và cấp phép.

4.2. Quy trình kiểm nghiệm và thông quan thuốc nhập khẩu

Thuốc nhập khẩu phải được kiểm nghiệm tại các cơ sở kiểm nghiệm được Bộ Y tế chỉ định. Quy trình kiểm nghiệm bao gồm lấy mẫu, phân tích và đánh giá chất lượng thuốc. Sau khi có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu, thuốc sẽ được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Các quy định này nhằm đảm bảo chất lượng thuốc nhập khẩu và bảo vệ sức khỏe người dân.

4.3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong kiểm soát xuất nhập khẩu

Các cơ quan quản lý nhà nước, như Bộ Y tế, Tổng cục Hải quan, có trách nhiệm kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu thuốc, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật. Trách nhiệm bao gồm thẩm định hồ sơ, kiểm nghiệm thuốc, kiểm tra sau thông quanxử lý vi phạm. Các biện pháp kiểm soát này nhằm ngăn chặn tình trạng buôn lậu thuốc giả, thuốc kém chất lượng và bảo vệ thị trường dược phẩm.

V. Bí Quyết Tuân Thủ Nghị Định 54 Phòng Tránh Rủi Ro Pháp Lý Dược

Việc tuân thủ Nghị định 54/2017/NĐ-CP là yếu tố then chốt để các doanh nghiệp dược phẩm hoạt động hiệu quả và bền vững, đồng thời phòng tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định của Nghị định không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của pháp luật mà còn nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh trên thị trường. Doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, đào tạo nhân viên và cập nhật kiến thức pháp luật thường xuyên để đảm bảo tuân thủ Nghị định một cách đầy đủ và hiệu quả.

5.1. Nhận diện và đánh giá các rủi ro pháp lý thường gặp trong kinh doanh dược

Các rủi ro pháp lý trong kinh doanh dược phẩm bao gồm vi phạm quy định về chất lượng thuốc, buôn bán thuốc giả, thuốc kém chất lượng, quảng cáo sai sự thật, không tuân thủ quy trình bảo quản và phân phối thuốc, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và các quy định về hành nghề dược. Doanh nghiệp cần nhận diện và đánh giá các rủi ro này để có biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu hiệu quả.

5.2. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và đào tạo nhân viên

Để đảm bảo tuân thủ Nghị định 54/2017/NĐ-CP, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện, bao gồm các quy trình kiểm soát chất lượng từ khâu nhập nguyên liệu đến sản xuất, bảo quản và phân phối thuốc. Đồng thời, doanh nghiệp cần đào tạo nhân viên về kiến thức pháp luật, quy trình nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để đảm bảo tuân thủ các quy định.

5.3. Cập nhật kiến thức pháp luật và tham gia các khóa đào tạo chuyên môn

Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật kiến thức pháp luật về dược phẩm, đặc biệt là các sửa đổi, bổ sung của Nghị định 54/2017/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tham gia các khóa đào tạo chuyên môn về quản lý chất lượng, kinh doanh dược phẩm và hành nghề dược giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.

VI. Tương Lai Luật Dược Sửa Đổi NĐ 54 2017 Hướng Đến Quản Lý Dược Hiệu Quả

Trong bối cảnh thị trường dược phẩm ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 54/2017/NĐ-CP là cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý và tạo điều kiện cho ngành dược phát triển bền vững. Các sửa đổi cần tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường kiểm soát chất lượng thuốc, thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản lý dược hiệu quả, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế.

6.1. Các vấn đề đặt ra trong việc sửa đổi Nghị định 54 2017 NĐ CP

Việc sửa đổi Nghị định 54/2017/NĐ-CP cần giải quyết các vấn đề như thủ tục hành chính còn phức tạp, kiểm soát chất lượng thuốc chưa chặt chẽ, thiếu cơ chế khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các sửa đổi cần tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục, tăng cường kiểm soát chất lượng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ứng dụng công nghệ và phát triển bền vững.

6.2. Hướng đến một hệ thống quản lý dược hiệu quả và minh bạch

Mục tiêu của việc sửa đổi Nghị định 54/2017/NĐ-CP là xây dựng một hệ thống quản lý dược hiệu quả, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế. Hệ thống này cần đảm bảo chất lượng thuốc, an toàn cho người sử dụng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Việc ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm là những giải pháp quan trọng.

6.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dược

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam, cần có các giải pháp như hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản xuất, xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường xuất khẩu và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Chính phủ cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các giải pháp này.

12/05/2025
54 signed 1 báo cáo chuyên đề luận văn khóa luận

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương It CHUNG CHi HANH NGHE DUQC Mục 1 ; HO SO, THU TUC CAP, CAP LAI, DIEU CHINH NOI DUNG VA THU HOI CHUNG CHi HANH NGHE DUOC Điều 3. Quy định chỉ tiết về hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược 1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật dược và được quy định cụ thể như sau: a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề được thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, 02 ảnh chân dung cỡ 4 cm x 6 cm của người đê nghị cấp Chứng chỉ hành nghề được chụp trên nền trăng trong thời gian không quá 06 tháng; b) Bản sao có chứng thực văn bằng chuyên môn. Đối với các văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cập, phải kèm theo bản sao có chứng thực giấy công nhận tương đương của cơ quan có thấm quyền về công nhận tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định này; c) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp theo quy định tại Luật khám bệnh, chữa bệnh; đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận thời gian thực hành theo quy định tại Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp thực hành tại nhiều cơ sở, thời gian thực hành được tính là tổng thời gian thực hành tại các cơ sở nhưng phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành của từng cơ sở đó; đ) Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược với phạm vi hoạt động khác nhau và yêu cầu thời gian thực hành, cơ sở thực hành chuyên môn khác nhau thì hồ sơ phải có Giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn và nội dung thực hành chuyên môn của một hoặc một số cơ sở đáp ứng yêu cầu của môi phạm vi, vị trí hành nghề. Trường hợp các phạm vi hoạt động chuyên môn có cùng yêu cầu về thời gian thực hành và cơ sở thực hành chuyên môn thì không yêu cầu phải có Giấy xác nhận riêng đối với từng phạm vi hoạt động chuyên môn; e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy xác nhận kết qua thi do cơ sở tô chức thị quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này cap đôi với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo hình thức thi; 8) Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề được theo hình thức xét hồ sơ, phải có các tài liệu chứng minh việc đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật dược. Đối với các giấy tờ do cơ quan có thâm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Các giây tờ này phải có bản dịch sang tiêng Việt và được công chứng theo quy định.

3, Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ. Quy định chỉ tiết về hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược 1. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo quy định tại Điêu 25 của Luật dược và được quy định cụ thê như sau: a) Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, 02 ảnh chân dung cỡ 4 em x 6 cm của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng; b) Bản sao Chứng chỉ hành nghề dược đã được cấp trừ trường hợp bị mat Chứng chỉ hành nghệ dược. Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ.

Quy định chỉ tiết về hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề được 1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật dược và được quy định cụ thé như sau: a) Đơn để nghị điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề được thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, 02 ảnh chân dung cỡ 4 cm x 6 cm của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng; b) Đối với trường hợp thay đỗi thông tin cá nhân của người hành nghề dược phải có giây tờ chứng minh liên quan đến nội đung thay đổi, gồm một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, thẻ căn cước công dân hoặc các giây tờ xác nhận liên quan đến nội dung thay đổi do cơ quan có thâm quyền cấp theo quy định của pháp luật; ©) Đối với trường hợp thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, yêu cầu các giây tờ chứng minh nội dung thay đổi sau: Văn bằng chuyên môn tương ứng và giấy xác nhận thời gian thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực các giấy tờ quy định tại điểm b và điệm c khoản 1 Điều này. Đối với các giấy tờ quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này do cơ quan có thâm quyền nước ngoài cấp, phải là bản được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

Các giấy tờ này phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định. Số lượng hồ sơ quy định tại Điều này là 01 bộ. Quy định chỉ tiết về thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược 1. Người đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về: a) Bộ Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghệ dược theo hình thức thị; b) Sở Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược theo hình thức xét hồ sơ.

Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho người đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề được Phiếu tiếp nhận hỗ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp, cấp lại, điêu chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược có trách nhiệm: a) Cấp Chứng chỉ hành nghề dược trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; b) Cấp Chứng chỉ hành nghề được trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hôi theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật dược; trường hợp không cấp Chứng chỉ hành nghề được phái có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; c) Cấp lại, điều chính nội dung Chứng chỉ hành nghề được trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo nội dung yêu cầu sửa đổi, bỗ sung gửi cho người đề nghị trong thời hạn sau: a) 10 ngày, kế từ ngày ghí trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ dé nghị câp Chứng chỉ hành nghệ dược; _b) 05 ngày làm việc, kế từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với hồ - sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược. Sau khi nhận hồ SƠ sua đối, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho người đê nghị Phiêu tiệp nhận hỗ sơ sửa đôi, bô sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

a) Truong hop hồ sơ sửa đổi, bỗ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cập lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề được theo quy định tại khoản 4 Điều này; b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bễ sung cơ quan tiếp nhận hỗ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, người để nghị cấp, cập lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp hồ sơ sửa đôi, bổ sung theo yêu câu. Sau thời hạn trên, người đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng kế từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hỗ sơ đã nộp không còn giá trị. 7, Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kê từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị các thông tin sau: _a) Họ, tên, ngày tháng năm sinh của người được cấp Chứng chỉ hành nghê dược; b) Số Chứng chỉ hành nghề được; c) Pham vi hoạt động chuyên môn.

Chứng chỉ hành nghề dược được lập thành 02 (hai) bản: 01 (một) bản cấp cho cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung Chứng chỉ hành nghề dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược. Khi nhận Chứng chỉ hành nghề được được cấp lại, được điều chỉnh nội dung thì người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề được phải nộp lại Chứng chỉ hành nghề được đã được câp. Trường hợp bị mất Chứng chỉ hành nghề dược, người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề được phải nộp Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề được theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu Chứng chỉ hành nghề dược: a) Chứng chỉ hành nghề được cấp theo hình thức xét hồ sơ được cấp theo Mẫu số 06 tại Phụ luc I ban hành kèm theo Nghị định này; ___b) Chứng chỉ hành nghề dược cấp theo hình thức thi được cấp theo Mẫu sô 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

1T, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vân câp Chứng chỉ hành nghê dược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ