mở đầu tư vào USD giảm xuống so với Với mục tiêu tăng thanh khoản được thực hiện ở cả hai chiều đầu tư vào tién gửi VND, từ đó cho hệ thống tổ chức tín dụng, tạo giao dịch mua giấy tờ có giá và khuyến khích công chúng chuyển điều kiện cho hệ thống cấp vốn bán tín phiếu NHNN, với lãi từ nắm giữ USD sang VND. Ngoài cho nền kinh tế nhưng lại phòng suất được điều chỉnh theo hướng ra, ngay từ đầu năm, Thống đốc tránh lạm phát quay trở lại, NHNN giảm dần, phù hợp với mục tiêu NHNN đã chủ động công bố định đã điều hành linh hoạt, phối hợp chủ đạo của CSTT. hướng điều hành tỷ giá với mức nhịp nhàng giữa các nghiệp vụ Thứ ba, phối hợp và điều chỉnh biến động không qua 2-3% trong năm nhằm kiểm soát kỳ vọng về chào mua giấy tờ có giá, mua các múc lãi suất chỉ đạo một cách sự mất giá của VND. (Hình 4) ngoại tệ từ các tổ chức tín dụng, chủ động, chuyển biến dân từ thụ Các biện pháp của NHNN phát chào bán vàng miếng cho các tổ động sang các điêu chỉnh mang huy tác dụng khi công chúng chức tín dụng.
tính chủ động, định hướng cho thị chuyển từ nắm giữ USD sang VND Trong năm 2012, tổng phương trường. đã bán lại ngoại tệ cho các tổ chức tiện thanh toán tăng 18,5%, cao Từ đầu năm 2012 cho tới nay, TẠP CHÍ NGÂN HÀNG | SỐ 21 | THÁNG 11/2012 @} lt ©) HOAT BONG NGAN HÀNG TRUNGUỦNG ——- NHNN đã điều hành lãi suất phù Hình 5: Trần lãi suất huy động, lãi suất cho vay các lĩnh vực ưu tiên, và lãi suất hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, điều hành của Ngân hàng Nhà nước giai đoạn 2011 - 2013 đặt trong mối quan hệ của lãi suất 20% ¬ với cung tiển, lạm phát, tăng trưởng 18% + 16% + kinh tế và diễn biến của thị trường 14% Tt ————- Tran lai sual huy déng <1 thang tiền tệ. Một điểm đáng chú ý là 12% Tran 14i suat tháng huy déng >1 trong giai đoạn 2011 cho tới nay, 10% + '—— LD— NHNNN không sử dụng công cụ dữ trự bắt buộc nhằm hạn chế những on 4% = biến động mạnh vào lượng vốn dự 2% 4 0% + T T T—T rt trữ của hệ thống tổ chức tín dụng, + 4 4 ~ ~ S85 a085 Paerygegt aos a 5 3 078 seats& Seats atagezZzaska 4 1/Jul 1/Oct 11un 1/Aug l/May 1/5ep tạo điều kiện ổn định thị trường tiền rears ners e mỉ tệ. Lạm phát giảm và nằm trong dự báo của NHNN trong khi hệ thống Nguồn: NHNN Việt Nam nhóm đối tượng ưu tiên bao gồm các lĩnh vực sản xuất trọng tâm doanh nghiệp nói riêng và toàn nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, của nền kinh tế.
(Hình 6) nền kinh tế nói chung gặp phải công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp - Điều hành CSTT thận trọng khó khăn nên NHNN đã chủ động nhỏ và vừa, và doanh nghiệp ứng hướng tới mục tiêu ổn định kinh giảm, các lãi suất điều hành và trần dụng công nghệ cao. tế vĩ mô, hỗ trợ hệ thống doanh lãi suất huy động. nghiệp thoát khỏi tình trạng khó - Mức lãi suất chiết khấu được 2. Kết quả sử dụng công cụ chính khăn, CSTT của NHNN đã góp diéu chỉnh 8 lần kể từ năm 2012 sách CSTT trong thời gian qua phần khôi phục lại tốc độ tăng cho tới nay, từ mức 13% trong năm 2.
Các biến số vĩ mô được duy trưởng kinh tế với quý sau cao 2011 xuống còn 5% vào tháng trì ổn định hơn quý trước, năm sau cao hơn 5/2013; tương tự, mức lãi suất tái Thành công này được thể hiện năm trước. Trước áp lực mở rộng cấp vốn được điều chỉnh 8 lần từ qua sự chuyển dịch trong các biến tín dụng từ nhiều phía để thúc đẩy mức 15% xuống còn 7%. Những số vĩ mô như tỷ lệ lạm phát, tăng nên kinh tế Việt Nam thoát khỏi lần giảm lãi suất điều hành này trưởng kinh tế, tý giá, tình trạng suy thoái, NHNN vẫn định hướng đều được tính toán trên cơ sở diễn đô la hóa, và mức độ ổn định của tăng trưởng tín dụng theo hướng biến lạm phát, và cung cầu vốn và thận trọng nhằm đáp ứng nhu cầu hướng tới định hướng thị trường về hệ thống ngân hàng theo đúng các mục tiêu đề ra của CSTT. vốn của nền kinh tế theo nguyên điều hành CSTT.
tắc bảo đảm chất lượng tín dụng, - Cùng với việc điều chỉnh lãi Tỷ lệ lạm phát sau khi tăng cao hạn chế phân bổ vốn vào khu vực suất, công cụ tái cấp vốn được trong nửa đầu năm 2011 đã giảm không khuyến khích có nguy cơ NHNN sử dụng linh hoạt, phối xuống và diễn biến ổn định cho gây ra lạm phát cao và tăng trưởng hợp với các công cụ khác nhắm ổn tới nay; ngoài ra, kỳ vọng về lạm thiếu bển vững trong tương lai. định thị trường tiền tệ, và đặc biệt phát đã được kiểm soát tốt hơn Ngay từ đầu năm 2012, NHNN là khuyến khích mở rộng tín dụng những giai đoạn trước. Mức lạm đã tiến hành giao chỉ tiêu tăng phục vụ phát triển nông nghiệp phát từ mức 18,13% năm 2011 trưởng tín dụng đối với bốn nhóm nông thôn theo chỉ đạo của Chính đã xuống còn 6,81% trong năm ngân hàng và thực hiện các giải phủ. Cụ thể, NHNN tái cấp vốn 2012, tiếp tục thể hiện xu hướng pháp: tạo điều kiện thuận lợi cho cho các tổ chức tín dụng để bổ ổn định trong năm 2013 khi tới các NHTM chuyển dịch cơ cấu tín sung nguồn vốn cho vay phát triển tháng 9/2013, chỉ số gia tiêu dùng dụng theo hướng tu tiên tập trung nông nghiệp, nông thôn theo quy tăng 4,63% so với cuối năm 2012.
vào lĩnh vực nông nghiệp, nông định của Chính phủ tại Nghị định Ngoài ra, tăng trưởng cung tiển và thôn, sản xuất hàng xuất khẩu. (Hình 5) tín dụng kể từ năm 2012 cho tới điều chỉnh giảm lãi suất cho vay - Việc ổn định mặt bằng lãi suất, nay không tạo áp lực làm tăng lạm ngắn hạn tối đa bằng VND đối với đặc biệt là lãi suất ngắn hạn, đã phát như những thời kỳ trước đó thì năm nhóm lĩnh vực ưu tiên; kiểm tạo điều kiện để NHNN áp dụng ngoài yếu tố do sức cầu suy giảm soát tỷ trọng dư nợ cho vay đối với trần lãi suất cho vay đối với năm còn do tín dụng được tập trung vào các lĩnh vực không khuyến khích © 1a CHÍ NGÂN HÀNG | SỐ 21 | THÁNG 11/2013 —— _ H0ẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG TRUNG UONG 223} Jam Hình 6: Tỷ lệ lạm phát, tăng trưởng cung tiền và tín dụng giai đoạn 2009 - 2013 so với tổng dư nợ cho vay không 5096; 5% quá 16%. Nhờ vậy, tăng trưởng 45% 4 kinh tế tuy không phục hồi mạnh 409 4% ~ o v ` 6 mẽ như giai đoạn năm 2009 và 35% - as Lea alle 3% 2010, nhưng đã được cải thiện ọ ^. » ` 25% 20% | ===LampháLsovới thángtrước dan qua thời gian.
(Hình 7) 20% -——tbaenphii:soiaö) cúngile} - So với giai đoạn trước đây, thị 1% ——— i = : 5 x. 15% ° Tăng trưởng cungtién trường ngoại hối diễn ra ổn định, 10% —— Tăng trưởng tín dụng tư nhãn. me 0% ngoại trừ một số thời điểm biến ‘oO. 09% ~Lheiahee wesiiscirvnvsenrieeevensstanemenenlle: 19% động như khi NHNN thu hẹp E828 48839858 5233498 trạng thái ngoại hối của các tổ SSSSSSRSSSRSS5R RES chức tín dụng vào tháng 3/2012, - - ———————— _ nhụ cầu nhập khẩu tăng đột biến Nguồn: Thống kê tài chính quốc tẾ vạo tháng 6/2012, khi NHNN đẩy Hình 7: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2013 mạnh hoạt động đấu thầu vàng 10% | và nhu cầu tất toán ngoại tệ của 9% 8% | nhà đầu tư nước ngoài trong tháng 7% 6/2013.
Tuy vậy, sự biến động này. chỉ kéo dài trong một thời gian 4% ngắn, hoặc tỷ giá được điều chỉnh a ttt về mức tỷ giá mục tiêu sau khi 1% NHNN tiến hành biện pháp can 0% thiép ban ngoai té trén thi trudng SSSSSISSSSSSSISSTISSESSEESSETSS 4 VAR SSSSSSSSSSLSSSSSSSeersrresasess ©Ø @Œ@ CO CC G G CC CC CC CÔ ©Ô Ô C2 CC Ô CO CO G C C2 ©O CO GÔ CC Ð O C và đưa ra các cam kết về ổn định NANNNNANANNNNANANNNNNNNNANNNNNNN NAN NN ty gia. (Hinh 8) Nguén: NHNN Việt Nam Sự ổn định của tỷ giá và hoạt Hình 8: Diễn biến tý giá giai đoạn 2012 - 2013 động thị trường ngoại tệ đi vào 22.000 khuôn khổ là một trong những 21,800 A aX oe Â_ Tà ca rỡ 31,600 TGBQLNE nhân tố góp phần làm giảm thiểu 31,200 Ceillings tình trạng đô la hóa tại Việt Nam. 20,800 Floors Kết quả này được thể hiện rõ trong 20.400 TGB-TTTD quy mô tài sản có ngoại tệ và tài Đ BỊ H n nl gì B1 GA NI CU Bi 6 Am đi an Áp 3 i tat hê thống tổ 288S5S5E88958E88SSssa e8 Fen! as Irs) a tes ee oS VD ea EÁ ES Đì GÀ Đì 6 | TSYGS | $%nngng0Ạ1 6 rong w Jungg chức tín dụng đã tăng chậm lại Nguồn: NHNN Việt Nam, VCB, và tổng hợp của tác giả kể từ cuối năm 2011 so với giai đoạn từ năm 2006 cho tới nửa đầu Hình 9: Biến động tỷ giá và tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/tống tiền gửi năm 2011.
Tình trạng đô la hóa giai đoan 2006 - 2013 tién mặt cũng được kiểm soát nhờ 30% +— 12% : : 150% 24 " những hoạt động kiểm tra gắt gao a) 2 aes at DAA 20% của NHNN phối hợp với Bộ Công ~ 4% se 7 " 2 15% an và các cơ quan chức năng khác G, aN ~ Z on x 10% = 0% trong việc hạn chế, phát hiện và 5% + 4% xử lý các trường hợp mua bán 0% — - -8% ngoại tệ trái quy định của pháp -O m ĐÉ m>.O m HX > Om HK > oO mb OD Ob om Kb Oo mm oe Az ` ESZZRS ARR SCARS Aes sZesagesea luật. (Hình 9) #Ss8S5sB55855585898352E85=EEB5ẺаE ^ - Hoạt động của>. hệha thống thếng tổtế SSSSSSSSSSSSSSSSS§SS§SS§E8Ч8§ẽ& chức tín dụng dần đi vào ổn định ——Tién atri ngoai té/Téngtién gửi ——Bién déngty gia ban TTTD si.