SN: 0866 - 7462 SÑse TẠP 7, gan áp lang at dareBĐf5 7 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM - STATE BANK OF VIETNAM Biên phá bảo dám thực hiện ñghld VỤ da] SƯ (nhi thi iầt Dan sự Š Môf S0 van de can Ia0 00) CHO VAY KHÁCH HANG CA NHAN UU DAI LAI SUAT Chỉ từ Áp dụng crr Tàn ae 3 50 khách (*) Theo quy đình c \ 1900 545426 + 04 37674050 www.vn NGANM HANG QUAM OO! luận chương L 20 Sing Huân chương Lao động hang Nh 19 96 hang Nhất (2010) NĂM THỨ 63 TAP at ISSN. 0866 - 7462 Nga gan h lang CONG NGHE NGAN HANG TÀI CHÍNH TIÊU DÙNG TẠP 0HI LY LUẬN VÀ NGHIẸP VỤ ° CUA NGÀN HÀNG NHÀ NUOỐC VIỆT NAM 2 - Xây dựng mô hình định giá thương 33 - Thực trạng lãi suất cho vay tiêu dùng hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam. TỔNG BIÊN TẬP TS. Đỗ Hoài Linh của các công ty tài chính và đề xuất giải TS.
Dao Minh Phúc pháp quản lý. 10 - Các nguyên tắc tuân thủ trong hoạt ThŠ. Nguyễn Đức Long PHO TONG BIEN TAP động của ngân hàng thương mại. Nguyén Dinh Trung Ths.
Pham Thanh Ngoc PGS. Nguyén Dac Hung TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ DOANH NGHIỆP VỚI NGÂN HÀNG HỘI ĐỒNG BIEN TẬP T§. Nguyễn Toàn Thắng - hủ tịch 36 - Vấn đề đòn bẩy tài chính trong ngân 17 - Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa TS. Bao Minh Phúc - Phó Chủ tich TT vụ dân sự theo dự thảo Bộ luật Dân sự- hàng thương mại của một số quốc gia và P6S.
Nguyễn Kim Anh Một số vấn đề cần trao đổi. những gợi ý cho Việt Nam. T6 Ngọc Hưng TS. Vũ Thị Hồng Yến PS, TS, Lê Thị Tuấn Nghĩa, P6S.
Tô Kim Ngọc PGS. Nguyễn Đình Thọ ThS. Trương Hoàng Diệp Hương Th§. Nguyễn Hữu Nghĩa NGAN HÀNG VỚI SỰNGHIỆP TS.
Trinh Ngoc Khánh PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN ThS. Nghiém Xuan Thanh 45 - Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá TS. Lê Đức Tho 22 - Ảnh hưởng của tín dụng ngân hàng mức độ hoàn thiện chính sách của Nhà TS. Nguyễn Thị Thanh Hương và tín dụng thương mại đến tăng trưởng nước về phát triển dịch vụ tín dụng ở TS.
Nguyễn Thị Kim Thanh của các doanh nghiệp nông nghiệp ở ThS. Doan Thái Sơn Việt Nam. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Pham Xuân Hòe ThS.
Bùi Tuấn Anh PGS, TS. Tran Dang Kham, TS. Nguyễn Đức Hưởng PS, TS. Lê Khương Ninh TS.
Hoàng Huy Hà va NCS. Soukthavone Vongsay TS. Phí Trọng Hiển 28 - Agribank chi nhánh Thanh Hóa tích cực triển khai Nghị định 67 phục vụ phát TOA SOAN triển kinh tế - xã hội. HOC TAP VA LAM THEO TAM GUONG Số 25 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH E-mail: - banbientaptcnh@gmail.com 29 - Agribank Lâm Đồng - Vượt khó để - banthuky_tcnh@sbv.vn Fax: (04) 39392192 trưởng thành.
53 - Là bạn dân phải đi sát với dân. THU KY - BIEN TAP ĐOÀN THỂ - XÃ HỘI DT: (04) 39392185 NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI PHAT HANH, QUANG CAO VÌ AN SINH XÃ HỘI 54 - Những điểm sáng về hoạt động ĐT: (04) 39392187 công đoàn. 30 - Công nghệ Mobile Banking giúp hộ Giấy phép xuất ban số: 243/GP-BTTTT nghèo tiếp cận các dịch vụ tài chính vi mô. In tat: Xi nghiệp ín / Nha may 2176 Phương Chỉ TIN TỨC ĐI: (04) 37534714 - (068) 596120 Ms Gia: 25.000 dong II &) CONG NGHE NGAN HANG 1.
Giới thiệu vấn đề nghiên cứu Trong kinh doanh ngân hàng, KAY DUNG MMO HINH BINH GIA THUONG HIEU lòng tin là yếu tố then chốt để NGAN HANG THUONG AAAI VIET NAM hàng triệu cá nhân và tổ chức ta TS, Đỗ Hoài Linh * gửi những khoản tiết kiệm, thỏa VY mãn nhu cầu về những khoản sản có giá trị trên bảng cân đối phí, coi tất cả các chi phí để vay hay những tư vấn tài chính kế toán, mua bán và sáp nhập tạo nên thương hiệu ngân hàng hiệu quả. Với sự phát triển của ngân hàng (đặc biệt trong quá là giá trị của thương hiệu ngân khoa học kỹ thuật và quá trình trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, điều này không hội nhập, cạnh tranh trong ngân hàng thương mại Việt Nam tại chính xác vì nói đến chỉ phí là hàng ngày càng gay gắt, những lợi thế đơn lẻ và hữu hình như thời điểm hiện tại), phương pháp nói đến các số liệu của quá khứ, sản phẩm, giá, kênh phân phối. hạch toán và đóng thuế, phát còn nói đến giá trị thương hiệu ngày càng giảm dần tác dụng.
hành chứng khoán để huy động là nói đến những lợi ích của Yếu tố quyết định để khách hàng vốn, nhượng quyền thương hiệu thương hiệu ngân hàng mang lại lựa chọn ngân hàng phục vụ ngân hàng. Bài viết nghiên cứu trong tương lai. Đồng thời, trong không chỉ là nhân tố hữu hình, mô hình định giá thương hiệu nhiễu trường hợp, dù chỉ phí tạo vật chất mà giờ còn thêm những ngân hàng thương mại Việt Nam, lập nhỏ nhưng thương hiệu ngân yếu tố về tình cảm, sự nhận biết, giúp đo lường giá trị thương hiệu hàng lại tạo được dấu ấn sâu sắc niềm tin tưởng. Do vậy, thương ngân hàng thương mại bằng một trong tâm trí khách hàng, mang hiệu trong ngân hàng trở thành con số tài chính để khẳng định lại nhiều cơ hội kinh doanh và nhân tố cốt yếu để các ngân thương hiệu ngân hàng thực sự lợi ích lớn cho ngân hàng.
Cũng hàng thương mại đạt được thành trở thành một tài sản có giá trị chính Keller (1998) nhận định công. Có thương hiệu tốt, ngân của ngân hàng thương mại. không thể kết luận doanh nghiệp hàng sẽ có được đông đảo khách dành nhiều chi phí cho các hoạt hàng truyền thống, có được sự 2. Mô hình cơ sở động như nghiên cứu và phát tin tưởng của cơ quan quan lý, sự Thương hiệu ngân hàng thương triển thị trường, khuyến mại, tôn trọng của đối thủ cạnh tranh mại và định giá thương hiệu ngân truyền thông.
sẽ có giá trị thương và niễm yêu quý của toàn xã hội. hàng thương mại là vấn đề mới. hiệu hơn những ngân hàng dành Không những thế, thương hiệu Hiện tại, có ba cách có thể tiếp ít chỉ phí cho những hoạt động còn là yếu tố để các nhà đầu tư cận định giá thương hiệu ngân đó. Đặc biệt với thương hiệu lựa chọn và ra quyết định có hay hàng thương mại: (1) Dựa trên ngân hàng, khi tất cả các sản không đầu tư vào ngân hàng.
Giá chi phí; (2) Dựa trên thị trường; phẩm đu thuộc nhóm dịch vụ trị thương hiệu ngân hàng ngày và (3) Dựa trên thu nhập dự tính. với tính vô hình cao thì việc đo càng trở nên một nội dung quan Phương pháp thứ nhất: Aaker lường giá trị thương hiệu theo trọng trong các lĩnh vực như: Ghi (1991) và Keller (1998) quan phương pháp xác định chi phí nhận thương hiệu như một tài niệm định giá thương hiệu ngân càng trở nên không phù hợp. * Viện Ngân hàng Tài chính - ĐH Kinh tế Quốc dân hàng thương mại dựa trên chỉ Phương pháp thứ hai: Đo lường BIDV CHIA SẺ CƠ HỘI, HỢP TÁC THÀNH CÔNG Chuyên mục này do Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triến Việt Nam tài trợ ©) TẠP coi NGÂN HÀNG | SỐ 12 | THÁNG 6/2015 CONG NGHỆ NGÂN HÀNG Ế TH dựa trên thị trường là cách tiếp cận hay, vì giá trị giá thương hiệu theo phương pháp này làm cơ sở thương hiệu được xác lập dựa trên thị trường thương lý thuyết. Reilly và Schweihs (1999) cho rằng, chỉ khi nào giá mà bên cầu thương hiệu đưa ra ngang bằng 3.
Mó hinh định giá thương hiệu ngân hang thương mại với giá mà bên cung thương hiệu mong muốn thì Việt Nam giá trị thương hiệu mới được xác lập. Kết quả là Dựa trên phương pháp chiết khấu dòng tiền của chính xác vì giá trị thương hiệu hoàn toàn xác lập Aswath Damodaran (1996) với hai mô hình định dựa trên thị trường (dựa trên nhu cầu của thị trường giá thương hiệu được Interband va Brand Finance về thương hiệu ngân hàng). Thương hiệu ngân hàng sử dụng chung cho các ngành, Linh (2014) đã kết được định giá cao khi và chỉ khi nó được cả thị hợp với những đặc trưng trong hoạt động của lĩnh trường thừa nhận và mong muốn có được, điều đó vực ngân hàng để xuất mô hình định giá thương cũng đồng nghĩa với việc thương hiệu ngân hàng hiệu ngân hàng thương Việt Nam gồm các bước đó đã ghi được dấu ấn sâu sắc trong tâm trí khách như sau: hàng. Bodie, Kane và Marcus (1999) phát hiện Bước 1: Dự báo tài chính ra điểm yếu của phương pháp định giá này là để Thu thập, phân tích và xử lý thông tin để dự báo có được kết quả định giá chính xác thì thị trường doanh thu và chỉ phí của ngân hàng trong khoảng thương hiệu phải đạt trình độ cao như hệ thống thời gian từ 3 đến 5 năm - từ đó tính các giá trị kinh pháp luật cho thị trường hoàn thiện và minh bạch, tế gia tăng trong tương lai của thương hiệu ngân thông tin trên thị trường luôn cân xứng, các thương hàng định giá.
hiệu trên thị trường tương tự nhau trên mọi yếu tố. Từ những số liệu trong quá khứ kết hợp với những nhưng những điều kiện kể trên trong thực tế, đặc phân tích vĩ mô và vi mô hiện tại để có những biệt là với các thị trường kém phát triển là gần như dự báo xác thực nhất về hoạt động của ngân hàng không đầy đủ nên định giá thương hiệu ngân hàng trong tương lai. Những yếu tố vĩ mô cần phân tích theo phương pháp này thường có kết quả không bao gồm: (1) Các yếu tố về thể chế - luật pháp; (2) chính xác. Các yếu tố kinh tế; (3) Các yếu tố văn hóa xã hội; Phương pháp thứ ba: Định giá thương hiệu ngân (4) Yếu tố công nghệ.
hàng dựa trên chiết khấu dòng thu nhập dự tính. Tất cả những phân tích kể trên sẽ cung cấp một Damodaran (1996), Haigh (2000) và Interbrand bức tranh tổng thể vĩ mô hoàn thiện, từ đó những (2004) xác định giá trị tài chính của thương hiệu yếu tố vi mô liên quan đến hoạt động ngân hàng dựa trên giá trị hiện tại ròng của những lợi ích hay cần được nghiên cứu là: (1) Khách hàng; (2) Đối lợi nhuận vượt trội của ngân hàng hoặc giá trị hiện thủ cạnh tranh; (3) Ngân hàng đang tiến hành định tại ròng của các dòng tiền trong tương lai của ngân giá thương hiệu. hàng được tạo ra bởi thương hiệu.