Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NANG LUC SANG TAO CUA HOC SINH LEP l2sciccccainiccnmnnninnienn 10 1.1 Lich sử nghiên cứu van đẻ vẻ năng lực sang lạo. Những nghiên cửu vẻ sang lạo ở nước ngoain 10 1. Những nghién cứu vẻ sảng tao ở trong nước.2, Ly luận vẻ năng lực sáng tạo.
Khai niệm chung ve sắng lụ0.oo-ccistueseieasiiieo IR 1.2, Khai niệm chung vẻ năng lực sang lạo. Một sd đặc điểm tam lv của học sinh lap l3. 42 32 Nhân elie ssc coe oe eer ee ence ry catered 45 1.3, Sự hinh thành the giới quan. Phat triển năng lực sảng tạo cho học sinh lớp 12.40 Tiểu kết chương Ì.
THU'C TRẠNG NANG LỰC SANG TẠO CUA HỌC SINH LỚP 12 MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHO THONG TINE TẠI TINH TIEN GIANG. Sasi reece ht 1. Khai quát chung về tô chức nghiên cứu va khách thẻ nghiên cứu. Khải quát chung xẻ tả chức nghiên cứu thực trạng.
Khai quất chung vẻ khách thẻ nghiên cứu thực trạng. Két qua nghiên cứu thực trạng năng lực sang tạo của học sinh lap 12 tại một so trường trung học pho thông trên địa bản tinh Tiên Giang.1, Thực trạng năng lực sang tạo của học sinh lớp I2 tại một số trường trung học phê thông trên địa bản tỉnh Tiền Ciiang. Đánh giả của giáo viên vẻ các biện pháp nhằm nang cao năng lực sảng tao của học sinh lớp 12 tại một SỐ trường trung hoe pho thang 2. Biện phap nang cao nang lực sang tạo cho học sinh lớn [2 tại một số trưởng trung học pho thông trên địa bản tỉnh Tiên Giang.
Khai quát biện pháp. Cư sử dé xuất biện pháp nhằm nẵng cao năng lực sang tạo của học sinh lớn 12 tại một số trưởng trung học phd thông trên địa ban tinh 3. Một sd biện pháp nang cao nang lực sang tạo cho học sinh lớp 12 tại một số trưởng trung học pho thông trên địa bản tỉnh Tiền Tiểu kết chương KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGH[:zcucastocdtinsatdodiagtai 110 TAL KIỆU THAM RAO ooicsscsicisscicscsscccccessccsecests — 115 MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Nha khoa học Mỹ C.
Moris từng đưa ra một van đẻ: “Chung ta biết lợi dụng sự phân rã của hạt nhân để giải phỏng nang lượng vật chat không lô. Vậy phải lam thé nao dé giải phóng tư duy bi khép kin của chủng ta nhằm giải phỏng năng lượng không lỗ tương img?” [1]. Nghiên cứu ve van dé phát huy hết khả năng sáng tạo của con người, tránh những cách suy nghĩ quen thuộc, theo lỗi mòn được kha nhiều nha tam lý học quan tam như X. Trong cuộc sông hang ngày con người luôn phải đổi mat với các tinh hudng, sự việc khác nhau, và cách con người giải quyết các tinh huong đỏ một cách sang tao, đạt kết qua cao nhất là van de chúng ta can quan tâm.
Con người trong quả trình song luôn tich lũy cho mình lượng kinh nghiệm can thiết, điều nảy hết sức quan trong trong quả trình phát triển của con người nhưng cũng co thẻ khiển con người tư duy theo lỗi mòn. Nang lực sáng tạo là một năng lực có ÿ nghĩa hết sức quan trọng với con người, no giúp con người tạo ra những giả trị mới thoa mẫn cho nhu cau của con người, dong thời khi con người sang tạo cũng là niúp cho xã hội phát triển, tạo sự thay đổi các mat của cuộc sông. Con người du hoạt động trong lĩnh vực nao như văn học, nghệ thuật, kĩ thuật, kinh tả. thi sảng tao vẫn la yếu tô hết sức can thiết.
Chính sảng tao trong cách tạo ra sản pham của mỗi người mới khiển người đỏ khẳng định được kha năng, năng lực của minh. Con người hiện nay đang sóng trong | xã hội day thách thức — một xã hội kinh tế trí thức toản cầu hỏa mà mỗi người đều phải đối mặt với những cạnh tranh gay gat đòi hỏi con người phái phat huy hết tiềm năng của minh. Có thé nói dat nước nào giáo dục được cho con người, học sinh trong đất nước đó năng lực sáng tạo sẽ có một nguồn lực het sức lớn lao. Việc có mỗi người có thê giải quyết, tiếp cận van dé một cách riêng biệt, mềm dẻo, sang tạo là điều vô cùng quý giả.
Do đó việc nghiên cứu năng lực sảng tạo của học sinh, đặc biệt là học sinh trong độ tuổi chuẩn bị là nguồn nhân lực trẻ, chuẩn bị lao động là điều het sức cần thiết. Mục tiêu tổng quát của giáo dục Việt Nam cũng dat nặng việc phải huy khả năng sáng tạo cho học sinh: " giúp học sinh phát triển toản điện vẻ đạo đức, tri tuệ, thé chất, thắm mỹ và các kỹ năng cơ bản, các năng lực cả nhân, tính năng động va sang tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc song lao động. tham gia xây dựng và bao vệ Tổ Quốc. Trong khi đó ở bậc mục tiêu của giao dục phô thôn: "giúp học sinh phat triển toàn điện về đạo đức, trí tuệ, thé chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cả nhân, tỉnh nang động và sang tạo, hình thành nhân cach con người Việt Nam xã hội chu nghĩa, xây dựng tư cách va trách nhiệm công dẫn; chuẩn bị cho fo hoc sinh tiếp tục học lên hoặc đi vẫn cuộc sống lao động, tham gia xây dựng va bao vệ Tỏ quốc." [3] Do đó việc do được nang lực sáng tạo của các em học sinh lớp 12 la điều võ cùng cần thiết.
Lớp 12 la lớp cuỗi cắp trung học pha thông. thời điểm ma các em đã trai qua quá trình 12 năm học tập, các em được rèn luyện và cung cấp một số kiên thức, kĩ năng can thiết cho cuộc song dé chuyên sang con đường học tap cao hơn hoặc chuẩn bị lao động. Đây là lúc can đánh giá lại toàn hộ các kiến thức, kỹ năng ma các em đã được học như giao tiếp, ứng xu, danh giá bản than và đặc biệt là nang lực sang tạo của các em. Ở độ tuổi này các em đã được coi là người lớn, nhân cách học sinh tương doi đã bộc lộ rũ rang hơn, nêu các em được xác định rõ nang lực sang tao của minh thi các em có the tự tin hơn trong lao động cũng như khắc phục.
định hướng lại nang lực của minh. Với những lý do trên tôi tiền hành đẻ tải nghiên cứu: “Năng lực sáng tạo của học sinh lớp 12 tại một số trường trung học pho thông, tinh Tiền Giang. Mục đích nghiên cứu Xác định mức đệ, các biểu hiện năng lyre sang tạo của hoe sinh lớp |3 tại một so trường trung học phỏ thông, tinh Tiên Giang. Trên cơ sơ đó, đẻ xuất một số biện pháp, nhằm nang cao khả năng sảng tạo cho học sinh.
Nhiệm vụ nghiền cứu + Hệ thông hóa lý thuyết dé lam cơ sơ lý luận cho dé tai: sảnh lao, ning luc sang tao, năng lực sang tạo của học sinh lop 12. + Xác định mức độ và biểu hiện năng lực sáng tạo của học sinh lớp l2 tại một số trưởng trung hoc pho thông, tỉnh Tiên Giang. + Đẻ xuất biện pháp va một số bai tận tư duy sang lao nhằm nang củo năng lực sang tạo cho học sinh tại một số trường trên địa bản thành tinh Tiên Giang. 4, Đối tượng và khách thé nghiên cứu 4.1 Đi tượng nghiên cứu Nang lực sang tạo của học sinh lớp 12 tại một so trường THPT trên địa bản tỉnh Tiên Giang.
4,2 Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cửu của dé tải là 200 học sinh lớn 12 tại một số trường THPT thuộc địa bản tỉnh Tiên Giang. Ngoài ra, 10 giáo viên va một số cán bộ quan lý của một số trường THPT. Đây là khách thé nghiên cứu bố trợ cho đẻ tải. Gia thuyết nghiên cứu Nang lực sảng tạo của da số học sinh lớp 12 tại một số trường THPT trên dia ban tỉnh Tiên Giang theo test TST-H của Klaus.
Urban dat được ở mức trung bình vả có ít học sinh đạt được ơ mức xuất sắc, 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6. VỀ nội dung: Nghiên cứu thực trạng vé nang lực sáng tạo của học sinh lớp 12 một số trường trung học phổ thông tại tỉnh Tiền Giang thông qua thang do định chuẩn. Về địa điểm: Trường trung học phô thông Chuyên Tiên Giang Trường trung học phỏ thông Long Bình Trường trung học phô thông Nguyễn Đỉnh Chiêu Trường trung học phô thông Gd Công Đông 6.
Về khách thé khảo sát: 100 học sinh lớp 12 ở trường chuyên và 100 học sinh lop 12 ơ trường không chuyên. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 7.1 Cách tiếp cận nghiên cửu Đẻ tải tiến hành dựa trên cách tiếp cận vẫn để nghiên cứu theo hướng tiếp cận biện chứng, hệ thông - cầu trúc va thực tiễn. Hướng tiếp cận biện chứng Năng lực sáng tạo của học sinh lớp 12 tại một số trường trên dia bản tinh Tiên Giang được phân tích dưới góc độ duy vật biện chứng, những biện pháp giúp nâng cao một số biểu hiện trong năng lực sảng tạo đều được xem xét trong môi liên hệ với thé giới khách quan bên ngoải, đặc biệt 14 trong hoạt động và giao tiếp của chủ thẻ.2 Hướng tiếp cận hệ thông - cau trúc Quan điểm hệ thong - cau trúc định hướng cho người nghiên cứu xem xét nghiên cứu trên nhieu khía cạnh khác nhau. Bên cạnh đó, các biện pháp giúp nâng cao một số biểu hiện trong năng lực sáng tạo của học sinh lớp 12 tại một số trường THPT trên địa bản tinh Tiên Giang được nghiên cửu trong mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, không có biện pháp nao hoàn toan biệt lập ma chúng nằm trong chỉnh thé thông nhất.3 Hưởng tiếp cận thực tiễn Thực tiến là nguyên nhân cũng như la điều kiện dé thực hiện nghiên cửu cũng như dé xuất các biện pháp nâng cao năng lực sảng tạo của học sinh lớp 12 tại một số trường THPT trên địa ban tỉnh Tiên Giang.
Chỉnh vỉ thể, việc nghiên cửu đẻ tải sẽ sử dụng các điều kiện thực tiễn vẻ nhẫn lực, về khả năng và điều kiện thực hiện. dé tiễn hành.2 Phương phap nghiên cứu Dé tải được tiến hành thông qua việc phổi hợp dong bộ một so phương pháp sau: 7.1 Nhỏm nhương phap nghiên cứu ly luận - Mục dich: Nhằm xây đựng dé cương nghiên cửu và cư sở ly luận cua để tải: lựa chọn phương pháp làm cơ sử cho việc tiên hành khảo sát thực trạng nang lực sáng tạo của học sinh lớp [2 tại một số trường THPT thuộc địa bản tỉnh Tiền Giang.