Nghiên cứu Năng Lực Cạnh Tranh Tỉnh Vĩnh Phúc (2008-2013) - Luận Văn

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2013: Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội phát triển kinh tế địa phương.

Chuyên ngành

Địa Lí Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

147
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài

6. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

7. Những đóng góp của đề tài

8. Cấu trúc đề tài

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

1.1. Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

1.1.4. Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

1.2. Khái niệm và một số nội dung liên quan đến chỉ số năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương

1.2.1. Khái niệm năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương

1.2.2. Nội dung và tiêu chí liên quan đến đánh giá năng lực hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương (PEII)

1.3. Cơ sở thực tiễn

1.3.1. Năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập toàn cầu

1.3.2. Hiện trạng năng lực cạnh tranh của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng

1.3.3. Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.3.3.1. Tỉnh Hải Dương
1.3.3.2. Tỉnh Bắc Ninh

1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Vĩnh Phúc

1.4. Tiểu kết chương 1

2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2008 - 2013

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số PCI của Vĩnh Phúc

2.1.1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

2.1.2. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

2.1.3. Các chính sách phát triển

2.1.4. Cải cách hành chính. Môi trường đầu tư

2.1.5. Nguồn nhân lực

2.1.6. Quy mô dân số

2.1.7. Nguồn lao động

2.1.8. Điều kiện tự nhiên và TNTN

2.2. Thực trạng chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 – 2013

2.3. Phân tích quá trình nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013

2.4. Phân tích các chỉ số cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc

2.4.1. Chỉ số chi phí ra nhập thị trường

2.4.2. Chỉ số tiếp cận đất đai và ổn định trong sử dụng đất đai

2.4.3. Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin

2.4.4. Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước

2.4.5. Chi phí không chính thức

2.4.6. Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

2.4.7. Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

2.4.8. Đào tạo lao động

2.4.9. Thiết chế pháp lý

2.5. Những hạn chế, yếu kém ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Vĩnh Phúc và nguyên nhân

2.5.1. Những hạn chế, yếu kém

2.5.2. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

2.6. Kết quả về nâng cao chỉ số năng lực hội nhập cấp tỉnh (PEII ) của Vĩnh Phúc từ năm 2010 đến năm 2013

2.7. Năng lực cạnh tranh tỉnh Vĩnh Phúc qua cách tiếp cận SWOT

2.8. Tiểu kết chương 2

3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH VĨNH PHÚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.2. Định hướng phát triển

3.2.1. Định hướng chung

3.2.2. Ðịnh hướng cụ thể

3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc

3.3.1. Giải pháp chung nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc

3.3.2. Giải pháp cụ thể đối với từng chỉ số cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. PCI Vĩnh Phúc 2008 2013 Tổng Quan Và Tầm Quan Trọng 55 ký tự

Chỉ số PCI (Provincial Competitiveness Index) là một thước đo quan trọng đánh giá môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các tỉnh thành tại Việt Nam. Bài viết này tập trung vào phân tích PCI Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2008-2013, một giai đoạn đầy biến động kinh tế toàn cầu và những nỗ lực cải cách mạnh mẽ của địa phương. Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Vĩnh Phúc không chỉ là một con số xếp hạng, mà còn phản ánh hiệu quả điều hành kinh tế, cải cách hành chính và thu hút đầu tư của tỉnh. Giai đoạn 2008-2013 chứng kiến sự thay đổi đáng kể trong bảng xếp hạng PCI Vĩnh Phúc, từ vị trí dẫn đầu đến sự sụt giảm và phục hồi. Điều này đòi hỏi một cái nhìn sâu sắc vào các yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Vĩnh Phúc. Chỉ số PCI đo lường chất lượng điều hành chứ không phải mức độ phát triển kinh tế địa phương. Chỉ số PCI cho phép so sánh các tỉnh, thành ở mức độ khác nhau một cách tương đối bình đẳng. Đánh giá PCI Vĩnh Phúc trong giai đoạn này sẽ làm rõ những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục, góp phần quan trọng vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho tỉnh trong tương lai. Việc phân tích chi tiết chỉ số năng lực cạnh tranh Vĩnh Phúc là cần thiết để đưa ra những giải pháp hiệu quả, tạo động lực mới cho phát triển kinh tế Vĩnh Phúc. Theo báo cáo của Bộ kế hoạch và đầu tư, số lượng và chất lượng các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng đươc tăng lên. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân trong giai đoạn 2007 - 2011 là 19,25%/ năm, kim ngạch xuất khẩu bình quân theo đầu người năm 2010 đạt 914,4 USD/ người.

1.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu PCI Và Phát Triển Kinh Tế Vĩnh Phúc

Nghiên cứu về PCI Vĩnh Phúc nhằm mục tiêu đánh giá khách quan và toàn diện năng lực cạnh tranh của tỉnh, xác định các yếu tố ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường kinh doanh Vĩnh Phúc. Từ đó, đề xuất các giải pháp thiết thực để thu hút đầu tư Vĩnh Phúc, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Nghiên cứu đi sâu vào phân tích các chỉ số cấu thành PCI, như chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí không chính thức, năng động của lãnh đạo, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động và thiết chế pháp lý. Việc cải thiện môi trường đầu tư, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh một cách rõ rệt.

1.2. Phạm Vi Và Phương Pháp Phân Tích Chỉ Số PCI Vĩnh Phúc

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2008-2013, xem xét sự biến động của PCI Vĩnh Phúc và các yếu tố liên quan. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích định lượng dựa trên số liệu thống kê, với phân tích định tính dựa trên khảo sát doanh nghiệp và phỏng vấn chuyên gia. Sử dụng phương pháp SWOT để đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh Vĩnh Phúc. Phương pháp thu thập số liệu xây dựng chỉ số PCI, cơ quan nghiên cứu sẽ tiến hành xử lý số liệu nhằm loại bỏ các biến nhiễu, làm sạch số liệu để phục vụ cho công tác phân tích để đưa ra đánh giá các chỉ số cấu thành nên PCI.

II. Thách Thức PCI Vĩnh Phúc 2008 2013 Nút Thắt Cần Giải 57 ký tự

Giai đoạn 2008-2013, PCI Vĩnh Phúc đối mặt với nhiều thách thức lớn. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự cạnh tranh gay gắt từ các tỉnh thành khác, và những hạn chế nội tại trong môi trường kinh doanh Vĩnh Phúc đã ảnh hưởng không nhỏ đến thu hút đầu tư và tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Một trong những thách thức lớn nhất là cải cách hành chính. Thủ tục rườm rà, chi phí không chính thức, và thiếu minh bạch đã tạo ra rào cản cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, hạ tầng giao thông còn hạn chế, và thiếu các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả cũng là những vấn đề cần giải quyết. Vĩnh Phúc cần có những giải pháp đột phá, mang tính chiến lược để vượt qua những thách thức này, tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch và cạnh tranh, thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. PCI chiếm được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước và chính phủ. Vì vậy, từ năm 1995 trở lại đây, năm nào Nhà nước cũng đánh giá PCI của các tỉnh, thành trong cả nước nhằm đánh giá đúng sự phát triển, năng lực của tỉnh đó, đồng thời là cơ sở để các tỉnh, thành phố đưa ra được các chiến lược, sách lược cho sự đầu tư phát triển của tỉnh mình.

2.1. Hạn Chế Về Môi Trường Đầu Tư Và Kinh Doanh Vĩnh Phúc

Môi trường đầu tư Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2008-2013 còn tồn tại nhiều hạn chế, như thủ tục hành chính phức tạp, chi phí không chính thức cao, thiếu minh bạch thông tin, và sự can thiệp không cần thiết của chính quyền vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những hạn chế này làm giảm tính cạnh tranh của tỉnh, ảnh hưởng đến thu hút đầu tư và làm chậm quá trình phát triển kinh tế Vĩnh Phúc. Chấn chỉnh các khâu trong quản lý NN từ lập quy hoạch, kế hoạch phát triển, xây dựng văn bản pháp quy, tổ chức thực hiện các cơ chế chính sách của NN.

2.2. Khó Khăn Trong Thu Hút Đầu Tư Và Phát Triển Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn, đất đai, và các dịch vụ hỗ trợ. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Vĩnh Phúc cần có các giải pháp đồng bộ, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí không chính thức, tăng cường minh bạch thông tin, và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Đặc biệt chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng các tiêu chuẩn quản lý mới nhất trong các cơ quan hành chính.

2.3. Đánh Giá Nguồn Nhân Lực Vĩnh Phúc

Chất lượng nguồn nhân lực tỉnh chưa cao, còn thiếu lao động có kỹ năng và trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của thị trường. Cần có chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu của các ngành kinh tế trọng điểm, thu hút lao động có trình độ cao từ các địa phương khác. Thực hiện đề án “Đơn giản hóa các thủ tục hành chính” của Chính phủ, các cơ quan chuyên môn thuộc UBNN tỉnh đã tổ chức thống kê, rà soát thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của mình.

III. Giải Pháp Nâng Cao PCI Vĩnh Phúc Bí Quyết Thành Công 59 ký tự

Để nâng cao PCI Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2013, cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Ưu tiên cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục, giảm chi phí không chính thức, tăng cường minh bạch thông tin. Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ doanh nghiệp đầy đủ, dễ tiếp cận. Tập trung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa chính quyền và doanh nghiệp, lắng nghe và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc. Phát huy tính năng động, sáng tạo của lãnh đạo tỉnh trong việc đưa ra các quyết sách phù hợp, tạo động lực cho phát triển kinh tế Vĩnh Phúc. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường đầu tư Vĩnh Phúc, mà còn tạo ra sự tin tưởng và đồng hành của doanh nghiệp đối với chính quyền địa phương.

3.1. Cải Cách Hành Chính Toàn Diện Và Thực Chất

Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính. Công khai minh bạch các quy trình, thủ tục, phí và lệ phí. Nâng cao năng lực và tinh thần trách nhiệm của cán bộ công chức. Kết quả đã giảm được 32 đơn vị sự nghiệp trong tỉnh. Cụ thể như: Hợp nhất Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Dạy nghề cấp huyện (thành Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Dạy nghề cấp huyện); sát nhập Trường Trung cấp Kỹ thuật tỉnh vào Trường Cao đẳng nghề Việt - Đức; tổ chức, sắp xếp lại các đơn vị y tế tuyến huyện: Hợp nhất 3 đơn vị y tế cấp huyện (bệnh viện),…

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Địa Phương

Xây dựng chương trình đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo. Tạo điều kiện cho người lao động được học tập, nâng cao trình độ. Thu hút lao động có trình độ cao từ các địa phương khác. Thành lập văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở sát nhập 9 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện vào Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh (không còn 9 Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện); sắp xếp, chuyển đổi mô hình hoạt động các ĐVSN công lập của một số sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước theo hướng giảm đầu mối v.

3.3. Minh Bạch Hóa Thông Tin Và Tạo Điều Kiện Tiếp Cận

Công khai các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh. Xây dựng cổng thông tin điện tử hỗ trợ doanh nghiệp. Tổ chức các buổi đối thoại, hội thảo giữa chính quyền và doanh nghiệp. Đẩy mạnh tuyên truyền về môi trường và cơ hội đầu tư tại tỉnh để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài năm bắt các thông tin cần thiết.

IV. PCI Vĩnh Phúc Ứng Dụng Và Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tiễn 55 ký tự

Nghiên cứu về PCI Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2013 có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý, và các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Nghiên cứu giúp chính quyền địa phương xác định được những điểm mạnh, điểm yếu của môi trường kinh doanh Vĩnh Phúc, từ đó có những giải pháp phù hợp để cải thiện PCI và thu hút đầu tư. Nghiên cứu cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp về năng lực cạnh tranh Vĩnh Phúc, giúp họ đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và hiệu quả. Những sáng kiến, chính sách tốt của địa phương để tham khảo, học hỏi, tạo động lực cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp, xem xét đánh giá chất lượng quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, công tác cải cách hành chính, chất lượng đội ngũ cán bộ nhằm xây dựng nền công vụ và đội ngũ cán bộ đáp ứng nhu cầu phát triển.

4.1. Ứng Dụng Trong Hoạch Định Chính Sách Phát Triển

Kết quả nghiên cứu được sử dụng để xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, và cải thiện cơ sở hạ tầng. Các chính sách này hướng đến việc tạo ra một môi trường kinh doanh Vĩnh Phúc thuận lợi, minh bạch, và cạnh tranh. Xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa chính quyền và doanh nghiệp, lắng nghe và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Giải Pháp Cải Thiện PCI

Nghiên cứu giúp đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai, từ đó có những điều chỉnh phù hợp để nâng cao PCI một cách bền vững. Việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí khách quan, minh bạch, và có sự tham gia của các bên liên quan. Bất kỳ một tổ chức, một doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu yếu tố quản lý. Tổ chức quản lý là bộ máy điều hành hoạt động cho tất cả các hoạt động.

4.3. So sánh chỉ số PCI Vĩnh Phúc

Kết quả nghiên cứu được sử dụng để so sánh PCI của Vĩnh Phúc với các tỉnh, thành khác, từ đó xác định được vị thế cạnh tranh của tỉnh và học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương có thành tích tốt. Đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế, liên kết kinh tế với các tỉnh lân cận, đặc biệt là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm.

V. PCI Vĩnh Phúc Kết Luận Và Triển Vọng Phát Triển 53 ký tự

Nghiên cứu về PCI Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2013 cho thấy, năng lực cạnh tranh Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng phát triển. Với sự nỗ lực của chính quyền địa phương, sự đồng hành của doanh nghiệp, và sự ủng hộ của người dân, Vĩnh Phúc có thể đạt được những thành tựu to lớn trong thu hút đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội. Để đạt được mục tiêu này, cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, và xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, cạnh tranh. Chỉ số PCI cho phép so sánh các tỉnh, thành ở mức độ khác nhau một cách tương đối bình đẳng. Chỉ số PCI đo lường chất lượng thực tế điều hành kinh tế của địa phương thông qua cảm nhận của các doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh chứ không phải dựa vào các kế hoạch, chính sách hay dự định của tỉnh.

5.1. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Giai Đoạn 2008 2013

Rút ra những bài học kinh nghiệm từ giai đoạn 2008-2013, bao gồm cả những thành công và thất bại, để có những điều chỉnh phù hợp trong giai đoạn tiếp theo. Quan điểm phát triển toàn diện từ chủ trương đến khâu tổ chức thực hiện; trong tất cả các ngành, các lĩnh vực; trong từng địa phương, cơ quan, đơn vị; từ việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch đến từng chương trình, đề án, dự án cụ thể.

5.2. Định Hướng Phát Triển PCI Vĩnh Phúc Trong Tương Lai

Xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, với mục tiêu xây dựng Vĩnh Phúc trở thành một tỉnh công nghiệp hiện đại, có năng lực cạnh tranh cao, và môi trường kinh doanh thân thiện, hấp dẫn. Phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hoá - xã hội, thực hiện các mục tiêu xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững sự ổn định về chính trị, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.

22/09/2025
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2008 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Phúc giai đoạn 2008 - 2013. 7 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Vĩnh Phúc trong điều kiện hội nhập. 8 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH 1.

Khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 1. Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh a) Khái niệm cạnh tranh Trên thế giới, năng lực cạnh tranh là khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau và chưa có sự thống nhất. Điểm lại lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lịch sử thì đã có hai trường phái tiêu biểu. Đó là trường phái cổ điển và người đại diện là A.

Smith, John Stuart Mill, Darwin và C. Trường phái hiện đại với các đại diện tiêu biểu như Chicago, Harvard, Meuger, Mises…Tuy nhiên, khái niệm năng lực cạnh tranh của Michael Porter - người sáng lập ra lý thuyết cạnh tranh được sử dụng nhiều nhất. Theo Michael Porter thì năng lực cạnh tranh quốc gia được đo bằng sự thịnh vượng, thể hiện qua thu nhập bình quân đầu người và chất lượng cuộc sống. Sự thịnh vượng được quyết định chủ yếu do năng suất lao động và huy động lao động vào quá trình tăng trưởng.

Do đó, trong khái niệm cạnh tranh của M. Porter, năng suất là yếu tố quyết định tiêu chuẩn sống bền vững. Với khái niệm này, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia cũng có ý nghĩa là đóng góp và nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả của nền kinh tế. Nghiên cứu về cạnh tranh của M.

Porter là khá toàn diện từ cấp độ doanh nghiệp, ngành, cho đến quốc gia, bao trùm cả lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. Cạnh tranh được xác định là nguồn gốc của sự tiến bộ kinh tế ở bất kỳ quốc gia nào. Như vậy, chúng ta có thể hiểu và nhìn nhận dưới góc độ năng lực cạnh tranh của một tỉnh dưới dạng năng lực cạnh tranh quốc gia. Năng lực cạnh tranh của tỉnh là quá trình nâng cao chất lượng tăng trưởng và hiệu quả kinh tế của một tỉnh.

Năng lực cạnh tranh của tỉnh phụ thuộc vào năng suất sử dụng nguồn lực con người, tài nguyên và nguồn vốn có của tỉnh. 9 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn Hiện nay, còn nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp độ khác nhau như: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ… b) Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh hay còn được gọi tắt là PCI (Provincial Competitiveness Index) được đo lường và xếp hạng công tác điều hành kinh tế của các tỉnh dựa trên môi trường kinh doanh để thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân thông qua cảm nhận của các doanh nghiệp ngoài nhà nước. Chỉ số PCI của Việt Nam được xây dựng từ năm 2005 là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam do cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID/VNCI) tài trợ. Chỉ số này bao gồm 9 chỉ số thành phần là: chi phí ra nhập thị trường, tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước, chi phí không chính thức, tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động, thiết chế pháp lý.

Mỗi chỉ số thành phần lý giải khá nhiều sự khác biệt về phát triển kinh tế các tỉnh của Việt Nam. Năm 2006 đã có thêm hai chỉ số thành phần mới được đưa vào để phản ánh hai khía cạnh quan trọng khác về nỗ lực của chính quyền tỉnh nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ở địa phương. Đến năm 2009 các chỉ số lại có sự điều chỉnh. Như vậy, cụm từ “ năng lực cạnh tranh cấp tỉnh” được hiểu là chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu năng của hoạt động điều hành chính sách kinh tế của chính quyền các địa phương.

Chỉ số này loại bỏ các yếu tố tự nhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa phương khác trong phát triển kinh tế. Các địa phương đều có cơ hội cạnh tranh ngang nhau trước các chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước. Việc địa phương ở vị trí nào trong bảng xếp hạng chính là thước đo năng lực và thể hiện một cách chân thực cách nhìn nhận, tư duy và phương pháp điều hành của bộ máy lãnh đạo từng địa phương. Nói cách khác, đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu tư trước cung cách quản lý, điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địa phương.

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được xây dựng với mục tiêu lý giải nguyên nhân tại sao một số tỉnh thành của đất nước lại tốt hơn các tỉnh khác nhưng không xét 10 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn đến các yếu tố tự nhiên. Vì vậy, PCI được sử dụng như một công cụ quan trọng để đo lường và đánh giá công tác quản lý, điều hành kinh tế dựa trên cảm nhận của khu vực kinh tế tư nhân. Bằng cách thực hiện điều tra đối với các doanh nghiệp tư nhân để tìm hiểu sự đánh giá của doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh ở địa phương, kết hợp các dữ liệu điều tra với các số liệu so sánh, thu thập được từ các nguồn chính thức về điều kiện ở địa phương. Chỉ số PCI cho điểm theo thang điểm 100.

c) Phương pháp xây dựng và thứ hạng của chỉ số PCI * Phương pháp xây dựng chỉ số PCI. Để xây dựng chỉ số PCI cần tiến hành theo ba bước chính: - Bước 1: Phương pháp thu thập số liệu xây dựng chỉ số PCI Quá trình thu thập số liệu để xây dựng chỉ số PCI gồm có các chuyên gia nghiên cứu tiến hành điều tra các doanh nghiệp trong nước đảm bảo mẫu đại diện đủ lớn, có thể đại diện cho tổng thể mẫu các doanh nghiệp trong cả nước để thu thập thông tin đánh giá của các doanh nghiệp; Nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập các nguồn số liệu chính thống đã được công bố ở địa phương. Mục tiêu là kết hợp cả số liệu cứng và số liệu mềm. + Phương pháp chọn mẫu được VCCI sử dụng là phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên.

Phương pháp này cho phép cơ hội lựa chọn điều tra tất cả các doanh nghiệp là như nhau, và việc phân tầng sẽ đảm bảo các doanh nghiệp được lựa chọn sẽ đáp ứng những tiêu chí chính đại diện cho tổng thể doanh nghiệp tư nhân. Trong điều tra PCI, doanh nghiệp được phân tầng theo ngành, nghề hoạt động kinh doanh, tuổi của doanh nghiệp (tính từ thời điểm thành lập), loại hình sở hữu doanh nghiệp. + Cơ sở chọn mẫu: việc lựa chọn doanh nghiệp dựa trên danh sách của các doanh nghiệp đang nộp thuế của mỗi địa phương ở Tổng cục thuế. Trên cơ sở đó nhóm nghiên cứu chọn mẫu doanh nghiệp điều tra theo 24 tiêu chí phân tổ dựa trên loại hình, ngành KT và theo tuổi của doanh nghiệp tương ứng tỷ lệ của từng ĐP, tránh tình trạng mẫu điều tra tập trung ở những thành phố lớn.

Các doanh nghiệp được chọn đảm bảo mang tính đại diện cao nhất cho mỗi tổ. + Công cụ thu thập: phiếu điều tra các năm về cơ bản là giống nhau, phiếu gồm 60 câu hỏi về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đánh giá của doanh nghiệp về 12 khía cạnh khác nhau trong hoạt động quản lý và điều hành KT của chính quyền ĐP. 11 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn + Phương pháp điều tra: cơ quan phụ trách nghiên cứu gửi bộ câu hỏi điều tra qua bưu điện đến các doanh nghiệp. Sau khi nhận được trả lời của doanh nghiệp, cơ quan nghiên cứu sử dụng các trợ giúp kỹ thuật nhằm loại bỏ các sai số không đáng tin cậy.

Để có được số liệu cứng các phương pháp được cơ quan nghiên cứu sử dụng như: lấy ý kiến chuyên gia, sử dụng bộ câu hỏi so sánh, số liệu thống kê. Cụ thể là: Lấy ý kiến chuyên gia: thu thập ý kiến của các chuyên gia về chất lượng quản lý và điều hành đối với từng tỉnh để hiệu chỉnh những sai lệch trong đánh giá của doanh nghiệp trong tính toán chỉ số cuối cùng. Sử dụng bộ câu hỏi so sánh: với cách này, các nhà nghiên cứu cần bổ sung thêm một số câu hỏi chuẩn so sánh trong các phiếu điều tra để các doanh nghiệp đánh giá và xếp hạng 10 tỉnh theo môi trường chính sách tốt nhất và tồi nhất, sau đó xếp hạng tỉnh nơi doanh nghiệp đang hoạt động vào danh sách đó. Số liệu thống kê: để tiến hành thu thập số liệu từ các nguồn công bố chính thức và bên thứ ba như: niên giám thống kê của Tổng cục thống kê, kết quả của các cuộc điều tra, các báo cáo, ấn phẩm của ngân hàng thế giới, các công ty… - Bước 2: xử lý số liệu để xây dựng chỉ số thành phần Qua việc thu thập số liệu cứng và số liệu mềm, cơ quan nghiên cứu sẽ tiến hành xử lý số liệu nhằm loại bỏ các biến nhiễu, làm sạch số liệu để phục vụ cho công tác phân tích để đưa ra đánh giá các chỉ số cấu thành nên PCI.

- Bước 3: Xây dựng chỉ số PCI. + Chuẩn hóa điểm các chỉ tiêu của 63 tỉnh, thành theo thang điểm 10. Nghiên cứu PCI nhằm mục đích so sánh chất lượng điều hành KT của mỗi địa phương với thực tiễn tốt nhất về điều hành KT đang có ở Viêt Nam mà không phải so sánh với một chuẩn mực nào. Do vậy, mỗi chỉ tiêu được chuẩn hóa theo thang điểm 10, tỉnh có thực tiễn tốt nhất sẽ tương ứng với điểm 10, tỉnh có thực tiễn kém nhất tương ứng với điểm 1.

Các tỉnh còn lại nằm trong khoảng 1- 10. Công thức tính như sau: Nếu điểm chỉ tiêu cao phản ánh chất lượng điều hành tốt thì sử dụng công thức sau: Điểm của tỉnh = 9× [(Điểm của tỉnh - Điểm nhỏ nhất của mẫu) / (Điểm lớn nhất của mẫu – điểm nhỏ nhất của mẫu)]+1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ