Đồ án hcmute nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung 2000m3 ngày đêm và lập hồ sơ xin cấp phép xả thải cho công ty tnhh thực phẩm quốc tế giavico

Đồ án nghiên cứu hcmute nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung 2000m3 ngày đêm và lập hồ sơ xin cấp phép xả, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề - Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu luận văn

1.3. Nội dung luận văn

1.4. Phạm vi luận văn

1.5. Phương pháp

1.6. Cơ sở thực hiện luận văn

1.7. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

2.1. THÔNG TIN CHUNG

2.1.1. Tình hình hiện nay

2.1.2. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép xả thải

2.1.3. Cơ sở xả nước thải

2.2. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM QUỐC TẾ GIAVICO

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2.2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh

2.2.3. Quy trình công nghệ sản xuất thạch dừa

2.2.4. Quy trình công nghệ chế biến nước ép trái cây cô đặc – nước rau củ quả nguyên chất

2.2.5. Nguyên liệu sản xuất

2.3. KHÁI QUÁT VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI

2.3.1. Nhu cầu cung cấp nước

2.3.2. Nhu cầu xả nước thải

2.4. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ THU GOM, XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI

2.4.1. Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải

2.4.2. Mô tả sơ đồ hệ thống thu gom nước thải đến hệ thống xử lý nước thải tập trung

2.4.3. Hệ thống sông suối khu vực tiếp nhận nước thải

2.4.4. Công nghệ, công suất hệ thống xử lý

2.5. CƠ SỞ LỰA CHỌN NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI

2.6. TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI VÀ NGUỒN NƯỚC

2.7. TRÌNH BÀY CÁC CĂN CỨ, TÀI LIỆU LẬP BÁO CÁO

2.7.1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận

2.7.2. Tài liệu sử dụng lập báo cáo

3. CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG CỦA NGUỒN THẢI và NÂNG CẤP LẠI HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẬP TRUNG

3.1. HOẠT ĐỘNG PHÁT SINH NƯỚC THẢI

3.1.1. Các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải

3.1.2. Các hoạt động sử dụng nước

3.1.3. Hoạt động phát sinh nước thải

3.2. Lượng nước thải thu gom xử lý

3.3. Hệ thống thu gom nước thải

3.4. XỬ LÝ – XẢ THẢI NƯỚC THẢI

3.5. NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.5.1. Công nghệ xử lý mới

3.5.2. Tính toán bể bùn hoạt tính kết hợp lắng

3.5.3. Chi phí xây dựng

3.5.4. Chi phí thiết bị

3.6. Hệ thống xả nước thải

3.7. Chế độ xả nước thải

3.8. Phương thức xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

3.9. Chất lượng nước phân tích đầu vào, ra của HTXLNT

4. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN TIẾP NHẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI

4.1.1. Tên và vị trí nguồn tiếp nhận nước thải

4.1.2. Các yếu tố địa lý, điề kiện tự nhiên của khu vực tiếp nhận nguồn nước thải

4.2. CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN

4.2.1. Hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

4.2.2. Đánh giá chất lượng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

4.3. HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC TẠI KHU VỰC TIẾP NHẬN

4.4. HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI

4.4.1. Thống kê số nguồn thải

4.4.2. Mô tả sơ bộ từng nguồn thải

5. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC

5.1. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ THẢI ĐẾN CHẾ ĐỘ THỦY VĂN

5.2. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ THẢI ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC TIẾP NHẬN

5.3. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ THẢI ĐẾN HỆ SINH THÁI THỦY SINH DƯỚI NƯỚC

5.4. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC XẢ THẢI ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI KHÁC TRONG KHU VỰC LÂN CẬN

5.5. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC

5.5.1. Đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

5.5.2. Đáng giá chi tiết khả năng tiếp nhận của nguồn nước đối với chất ô nhiễm

5.6. Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải

5.7. Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước

5.8. Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt

5.9. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông

6. CHƯƠNG 5: KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

6.1. BIỆN PHÁP GIÚP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN

6.2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC VÀ KIỂM SOÁT NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN

6.2.1. Theo dõi quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải

6.2.2. Quan trắc chất lượng nước thải trước và sau xử lý

6.2.3. Quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải

6.3. Kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải

6.4. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC SỰ CỐ GÂY Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC

6.4.1. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước

6.4.2. Dự trù kinh tế phòng ngừa, ứng phó, khắc phục các sự cố gây ô nhiễm nguồn nước

6.5. CÁC SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC KHÁC

7. CHƯƠNG: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

7.1. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ - CAM KẾT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Công ty Giavico

Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế Giavico là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực chế biến trái cây và rau củ tại Việt Nam. Với công suất sản xuất khoảng 15.000 tấn/năm, công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Việc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải 2000m3/ngày không chỉ giúp công ty đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn góp phần bảo vệ nguồn nước sông Vàm Cỏ Tây, nơi tiếp nhận nước thải sau xử lý.

1.1. Tình hình hiện tại của hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải hiện tại của Giavico đã được thiết kế để xử lý lượng nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất. Tuy nhiên, với sự gia tăng sản xuất, công suất của hệ thống cần được nâng cấp để đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT. Việc này không chỉ giúp công ty duy trì hoạt động sản xuất mà còn bảo vệ môi trường xung quanh.

II. Nhu cầu nâng cấp hệ thống

Nhu cầu nâng cấp hệ thống xử lý nước thải xuất phát từ việc gia tăng sản lượng sản xuất và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nước thải. Công ty Giavico cần đảm bảo rằng nước thải sau khi xử lý không chỉ đạt tiêu chuẩn mà còn không gây ô nhiễm cho nguồn nước tiếp nhận. Việc này là cần thiết để công ty có thể tiếp tục hoạt động mà không gặp phải các vấn đề pháp lý liên quan đến giấy phép xả thải.

2.1. Các vấn đề hiện tại của hệ thống

Hệ thống hiện tại gặp phải một số vấn đề như công suất không đủ để xử lý lượng nước thải phát sinh trong những mùa cao điểm. Điều này dẫn đến việc nước thải không đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Việc nâng cấp hệ thống sẽ giúp cải thiện hiệu suất xử lý, giảm thiểu ô nhiễm và đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường.

III. Giải pháp nâng cấp hệ thống

Giải pháp cho việc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình xử lý. Công nghệ xử lý nước thải xanh sẽ được xem xét để giảm thiểu tác động đến môi trường. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả xử lý mà còn tiết kiệm chi phí vận hành cho công ty.

3.1. Công nghệ xử lý mới

Công nghệ xử lý nước thải mới sẽ bao gồm các phương pháp sinh học và hóa học hiện đại, giúp tăng cường khả năng xử lý các chất ô nhiễm trong nước thải. Việc áp dụng công nghệ này sẽ giúp công ty Giavico đạt được tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu ra, đồng thời giảm thiểu chi phí xử lý và bảo trì hệ thống.

IV. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải

Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước sông Vàm Cỏ Tây là một phần quan trọng trong quá trình nâng cấp hệ thống xử lý nước thải. Cần phải xác định khả năng chịu tải của nguồn nước để đảm bảo rằng lượng nước thải xả ra không gây ô nhiễm cho môi trường. Việc này sẽ được thực hiện thông qua các nghiên cứu và phân tích chất lượng nước.

4.1. Phân tích chất lượng nước

Phân tích chất lượng nước sông Vàm Cỏ Tây sẽ giúp xác định các thông số ô nhiễm hiện có và khả năng tiếp nhận nước thải. Các thông số như pH, COD, BOD, và các chất ô nhiễm khác sẽ được kiểm tra định kỳ để đảm bảo rằng nước thải sau xử lý không vượt quá giới hạn cho phép.

V. Kết luận và kiến nghị

Việc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải cho Công ty Giavico là một bước đi cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững và bảo vệ môi trường. Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình xử lý để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng nước thải. Đồng thời, việc lập hồ sơ xin cấp phép xả thải cũng cần được thực hiện một cách nghiêm túc để tránh các rủi ro pháp lý.

5.1. Kiến nghị

Công ty nên xem xét việc hợp tác với các chuyên gia trong lĩnh vực xử lý nước thải để có được những giải pháp tối ưu nhất. Đồng thời, cần có kế hoạch theo dõi và đánh giá định kỳ hiệu quả của hệ thống sau khi nâng cấp để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn về môi trường luôn được duy trì.

01/02/2025
Đồ án hcmute nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung 2000m3 ngày đêm và lập hồ sơ xin cấp phép xả thải cho công ty tnhh thực phẩm quốc tế giavico

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. THÔNG TIN CHUNG 1. Tình hình hiện nay Hiện nay, nhu cầu sản xuất ngày càng tăng cao, việc sản xuất phải đi kèm với nước, chính vì vậy nước thải phải được kiểm soát một cách có hiệu quả. Cách tốt nhất để kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra ở các công ty, nhà máy, khu công nghiệp là phải có giấy phép cho phép xả thải của các cơ quan có thẩm quyền.

Một số công ty đã có giấy phép xả thải như: - Công ty Cổ phần Tôn Phan; - Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại Thực phẩm Tân Vĩnh Phát; - Công ty TNHH Nhà máy bia Heineken Việt Nam; - Công ty TNHH Nước giải khác Coca-Cola Việt Nam. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép xả thải - Đơn vị đề nghị cấp giấy phép xả thải: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO. - Tên giao dịch: GIAVICO INTERNATIONAL FOOD Co; Ltd. - Địa chỉ: Km12, Quốc lộ 62, ấp 1, xã Tân Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.

- Điện thoại: 0272 599995, Fax: 0272 599666, Email: www.com - Mã số thuế: 1100672737. - Công suất sản xuất: khoảng 15 000 tấn/năm. - Lĩnh vực sản xuất: sản xuất, chế biến, gia công và kinh doanh trái cây rau củ quả và nông sản các loại. Ảnh vệ tinh địa chỉ công ty 7 do an 1.

Cơ sở xả nước thải - Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO. - Vị trí: Ấp 1, xã Tân Đông, huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. - Công suất sản xuất: 15000 tấn/năm. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM QUỐC TẾ GIAVICO 1.

Lịch sử hình thành và phát triển Năm 2005, nhà máy mới tại tỉnh Long An được xây dựng nhằm đảm bảo việc kinh doanh, phát triển lâu dài của công ty, năm 2006 được đưa vào hoạt động. Đến năm 2008, công ty cũng như toàn bộ nhà máy được dời về hẳn ở huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Huyện Thạnh Hóa nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Long An với diện tích tự nhiên 46,826 ha, cách thành phố Tân An 12 km về phía Bắc theo hướng quốc lộ 62. Nhà máy trực thuộc tập đoàn Chia Meei Đài Loan, một trong những tập đoàn hàng đầu châu Á về sản xuất nước ép rau quả và trái cây cô đặc với hơn 40 năm kinh nghiệm.

Nhà máy sản xuất, chế biến, gia công và kinh doanh trái cây rau củ quả và nông sản các loại của Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế Giavico có công suất 15.000 tấn/năm đã dược phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1330/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ngày 27 tháng 4 năm 2012 với diện tích 86,253.8 m2 với 2 khu phân xưởng A và B. Cách cầu Ba Hai Màng khoảng 70 km, cách trường tiểu học Tân Đông khoảng 400 m, cách UBND xã Tân Đông khoảng 4 km. Vị trí tiếp giáp: + Phía Đông giáp nhà dân; + Phía Tây giáp nhà dân; + Phía Nam giáp đất nông nghiệp; + Phía Bắc giáp sông Vàm Cỏ Tây. 8 do an Hình 1.

Công ty Thực phẩm Quốc tế GIAVICO Với diện tích nhà máy là 86,253.8 m2, nhà máy có 2 phân khu A và B, bao gồm các hạng mục cụ thể như sau: Bảng 1.1: Diện tích nhà máy Phân khu Hạng mục Diện tích (m2) Nhà xưởng 1 4500.0 Nhà kỹ thuật 1810.0 Nhà bảo vệ 50.0 Khu xử lý nước cấp 1419.0 Khu xử lý nước thải 1280.0 Khu B Nhà xưởng 1B 2028.0 9 do an Nhà xưởng 2B 2028.0 Nhà nghỉ công nhân (khoảng 150 người) 513.0 Nhà kỹ thuật 420.0 Nhà bảo vệ 50.0 Nhà vệ sinh 170.1 (Nguồn: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO, 01/2019) Tầm nhìn của công ty: - Cung cấp nguồn nguyên liệu, rau quả và trái cây hoàn hảo nhất; - La trung tâm nghiên cứu và phát triển đáng tin cậy của khách hàng; - Phát triển hiệu quả việc luân chuyển các nguồn nguyên liệu toàn cầu; - Hướng đến sự lành mạnh, vui vẻ và nhân văn trong đội ngũ nhân viên công ty. Hoạt động sản xuất, kinh doanh Các sản phẩm chủ lực của công ty bao gồm nước ép trái cây tươi; rau quả; nước trái cây cô đặc dạng tép, hạt; nước uống giáu chất xơ; sản phẩm đóng lon; sản phẩm cấp đông nhanh. Sản phẩm hoàn thiện của công ty Hiện nay, công ty có khoảng 1200 công nhân viên, năng suất có thể xử lý hơn 600 tấn rau củ quả nguyên liệu các loại trong ngày. Công ty tự hào là nhà xuất khẩu chuyên nghiệp và là nhà cung cấp cho các công ty sản xuất và thương mại dịch vụ đồ uống tại Việt Nam như: Tân Hiệp Phát, Vinamilk, 10 do an …Sản phẩm của công ty còn xuất khẩu sang các nước khu vực Mỹ, Âu với đầy đủ tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000, HACCP, ISO 22000, … 1.

Quy trình công nghệ sản xuất thạch dừa 11 do an Lọc nguyên liệu nước dừa Nước thải Phụ gia Pha chế Vệ sinh thùng chứa Sát khuẩn Kiểm tra Vô thùng Cấy con giống Nước thải Vô khay Chất thải rắn Cắt miếng Sát khuẩn Chất Đường Chọn lựa thải rắn Điều lý phụ gia Sát khuẩn Vô trùng Làm nguội Dán nhãn Xuất xưởng Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất thạch dừa (Nguồn: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO, 01/2019) ➢ Mô tả quy trình công nghệ - Công đoạn chuẩn bị: Nước dừa sau khi lọc sạch cặnđược cho vào thùng khuấy để pha trộn với chat phụ gia thực phẩm, đồng thời được sát khuẩn lần 1 bằng 12 do an hơi nhiệt. Sau khi được sát khuẩn, nước dừa sẽ được chứa trong thùng trước khi chuyển sang công đoạn cấy con giống. - Công đoạn tạo thạch: Sau khi cấy con giống, sản phẩm được cho vào khay chứa để tạo thạch, khi nước dừa cô đặc sẽ được cắt thành miếng nhỏ trước khi sát khuẩn lần 2. - Công đoạn đóng hộp: Thạch dừa sau khi thu hoạch cắt miếng sẽ được kiểm tra, chọn lọc và tiếp tục được sát khuẩn lần cuối.

Sau khi sát khuẩn thạch dừa được bổ sung đường, chất phụ gia trước khi vô thùng (hộp) và làm nguội. Khi công đoạn làm nguội kết thúc, sản phẩm sẽ được kiểm tra lần cuối và dán nhãn. Quy trình công nghệ chế biến nước ép trái cây cô đặc – nước rau củ quả nguyên chất ➢ Mô tả quy trình công nghệ - Công đoạn nghiền rau củ quả: Trái cây và rau củ quả sau khi được rửa sạch và chọn lọc sẽ được chuyển đến máy lọc thô và lọc tinh để lọc bã sản phẩm ép. - Công đoạn pha chế: Sau khi qua thiết bị lọc tinh, nước rau củ được pha chế với phụ gia, hương liệu, sau đó được sát khuẩn bằng hơi quá nhiệt trước khi cho vào thùng chứa.

- Công đoạn đóng thùng: Tùy theo tính chất của từng loại nước uống mà công nghệ sẽ được áp dụng theo một trong 2 quy trình sau đây: + Quy trình 1: Nước ép sau khi vô thùng sẽ được làm nguội, dán nhãn và kiểm tra trước khi xuất xưởng. + Quy trình 2: Nước ép sua khi vô thùng sẽ được tiếp tục cô đặc chân không, đồng thời sẽ được sát khuẩn lần nữa trước khi cho vào thùng (hộp) đựng sản phẩm. Cuối cùng sản phẩm được làm nguội, dán nhãn và kiểm tra lần cuối. 13 do an Trái cây, rau củ, quả Rửa sạch Nước thải Chọn lựa Nước thải Nghiền nát Lọc thô Chất thải rắn Lọc tinh Chất thải rắn Pha chế Nước thải Hơi quá nhiệt Chất phụ gia, Sát khuẩn đường, nước, Vệ sinh thùng chứa hương liệu Vô thùng Cô đặc chân không Kiểm tra Làm nguội Sát khuẩn Sát khuẩn Dán nhãn Vô thùng Kiểm tra Làm nguội Xuất xưởng Dán nhãn Kiểm tra Xuất xưởng Sơ đồ 1.2: Quy trình chế biến nước ép trái cây cô đặc (Nguồn: Công ty TNHH Thực phẩm Quốc tế GIAVICO, 01/2019) 1.

Nguyên liệu sản xuất 14 do an Nhà máy sử dụng các loại trái cây, ra củ quả có sẵn ở nước ta. Nguồn nguyên liệu sạch và đảm bảo chất lượng.2: Nhu cầu nguyên liệu Khối lượng STT Nguyên liệu Đơn vị Xuất xứ (tấn/năm) 1 Nước dừa Tấn 5000 Việt Nam 2 Trái cây, củ quả các loại Tấn Việt Nam 24,578.4 3 Trái cây cắt miếng Tấn Việt Nam 4 Sữa bột (không có chất béo) Tấn 131.5 Nhập khẩu 5 Nước ép trái cây cô đặc Tấn 3.6 Việt Nam Tổng Tấn 29,713. KHÁI QUÁT VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC VÀ XẢ NƯỚC THẢI 1. Nhu cầu cung cấp nước Nguồn nước cấp cho hoạt động sinh hoạt và sản xuất của nhà máy hiện hữu được lấy từ 03 giếng khoan tại khu vực nhà máy với công suất khai thác 2500 m3/ngày đêm.

Tổng lượng nước cấp khi nhà máy hoạt động như sau: Nước cấp cho sinh hoạt toàn bộ công nhân viên trong nhà máy (khoảng 800 - công nhân viên). - Nước cấp cho hoạt động sơ chế nguồn nguyên nhiên liệu, rửa bán sản phẩm, vệ sinh thiết bị. - Nước cấp cho hoạt động tưới cây, vệ sinh sân bãi, … 1. Nhu cầu xả nước thải Nhu cầu xả thải của nhà máy chủ yếu trong thời gian nhà máy hoạt động sản xuất.

KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ THU GOM, XỬ LÝ, XẢ NƯỚC THẢI 1. Mô tả sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải 1. Mô tả sơ đồ hệ thống thu gom nước thải đến hệ thống xử lý nước thải tập trung 15 do an Khu A Khu B HTXLNT tập Nguồn tiếp nhận trung Nhà vệ sinh Sơ đồ 1.3: Sơ đồ thu gom nước thải Nước thải từ nhà vệ sinh được sử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sau đó thu gom bằng ống PVC có đường kính D60. Nước thải từ nhà ăn thu gom bằng ống PVC có đường kính D90.

Tất cả nước thải trên và từ khu A và B được thu gom lại bằng cống có đường kính D400 tập trung tại hố ga và được bơm vào hệ thống xử lý nước tập trung bằng ống PVC có đường kính D114. Hệ thống sông suối khu vực tiếp nhận nước thải Hình 1. Vị trí sông tiếp nhận nguồn nước thải sau khi xử lý Nhà máy được đặt bên bờ sông Vàm Cỏ Tây đoạn chảy qua huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An nên thuận tiện cho việc xả thải sau khi xử lý. Nước thải sau khi được xử lý sẽ thải ra sông Vàm Cỏ Tây.

Công nghệ, công suất hệ thống xử lý Công suất nhà máy xử lý nước thải tập trung có công suất 2000 m3/ngày đêm. Hệ thống hoạt động liên tục, sử dụng công nghệ vi sinh kết hợp với hóa lý. 16 do an Các loại nước thải được xử lý qua HTXL nước thải tập trung để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, k = 1.2 tại tọa độ (VN 2000) X = 1172390, Y = 0563606 trước khi thải ra sông Vảm Cỏ Tây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nâng Cấp Hệ Thống Xử Lý Nước Thải 2000m3/ngày cho Công Ty Giavico" trình bày về việc cải tiến hệ thống xử lý nước thải của công ty Giavico, với mục tiêu nâng cao hiệu quả xử lý và bảo vệ môi trường. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong xử lý nước thải, giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc nâng cấp hệ thống không chỉ mang lại lợi ích về mặt môi trường mà còn cải thiện hình ảnh và uy tín của công ty trong mắt khách hàng và đối tác.

Để tìm hiểu thêm về các giải pháp quản lý chất thải và hệ thống xử lý môi trường, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn của một số điểm khai thác vàng tại xã thần sa huyện võ nhai tỉnh thái nguyên, hoặc Luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo iso 14001 cho công ty ajinomoto vietnam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về quản lý chất thải và các hệ thống xử lý môi trường hiệu quả.