Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) đã trở thành một tiêu chuẩn thiết yếu trong quản trị hiện đại. Tại Việt Nam, nhận thức về CSR không chỉ dừng lại ở các hoạt động tài trợ hay từ thiện bên ngoài mà ngày càng hướng mạnh vào nội bộ tổ chức, đặc biệt là trách nhiệm đối với người lao động nhằm thu hút và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao. Ngành viễn thông là một trong những lĩnh vực có tốc độ chuyển dịch công nghệ nhanh và áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng xây dựng môi trường làm việc an toàn, công bằng và bảo đảm phúc lợi bền vững cho nhân viên.

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế (FPT Telecom Chi nhánh Huế) được thành lập từ năm 2009, hoạt động trên nền tảng thương hiệu FPT Telecom hình thành từ năm 1997. Dù đạt được nhiều kết quả trong kinh doanh dịch vụ viễn thông tại địa phương, công tác thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại chi nhánh vẫn đối mặt với không ít vướng mắc, từ việc bố trí thời gian làm việc, chính sách đãi ngộ, đến công tác đào tạo và an toàn lao động. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Văn Bá Tới đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị nhân lực nhằm phân tích toàn diện thực trạng và tìm kiếm các hàm ý quản trị phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế, trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội đối với nhân viên tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động.
    • Đánh giá thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
    • Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội đối với nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội đối với nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng điều tra: Toàn thể cán bộ, nhân viên đang làm việc tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế và hệ thống 4 văn phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (gồm 2 điểm tại thành phố Huế, 1 điểm tại huyện Phú Lộc và 1 điểm tại huyện Quảng Điền).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động và tình hình lao động từ năm 2022 đến năm 2024; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trực tiếp từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề trách nhiệm xã hội nội bộ dựa trên việc tổng hợp các học thuyết kinh điển và hệ thống tiêu chuẩn lao động quốc tế cũng như luật định Việt Nam:

  • Khung lý thuyết về CSR: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Bowen (1953), Keith Davis (1973), Matten và Moon (2004), Đào Lê Kiều Oanh (2024) và tiêu chuẩn ISO 26000:2010. Đặc biệt, nghiên cứu lấy Mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991) làm nền tảng phân tích bốn cấp độ trách nhiệm: kinh tế (cung cấp dịch vụ, bảo đảm bảo hiểm, trợ cấp cho nhân viên), pháp lý (tuân thủ luật pháp lao động), đạo đức (đối xử công bằng, bảo đảm môi trường làm việc lành mạnh) và từ thiện nhân văn (đóng góp xã hội, hỗ trợ cộng đồng).
  • Phạm vi CSR theo Nguyễn Thị Mỹ Linh (2021): Được chia thành phạm vi xã hội, phạm vi hoạt động kinh doanh và phạm vi nội bộ doanh nghiệp (tập trung vào hợp đồng lao động, phúc lợi, an toàn vệ sinh lao động và văn hóa ứng xử).
  • Hệ thống tiêu chuẩn đối chiếu: Tiêu chuẩn SA8000 (do Tổ chức Trách nhiệm Xã hội Quốc tế - SAI ban hành năm 1997), tiêu chuẩn BSCI, tiêu chuẩn WRAP, các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), định nghĩa sức khỏe nghề nghiệp của WHO (1986), và các điều khoản của Bộ luật Lao động 2019 về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, lương thưởng và thỏa ước lao động tập thể. Thuyết nhu cầu Maslow cũng được vận dụng để lý giải nhận thức ngày càng tăng của người lao động đối với các nhu cầu bậc cao tại nơi làm việc.
  • Thang đo nghiên cứu đề xuất: Dựa trên tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây (Đinh Thị Hương, 2019; Vũ Thị Phương Loan, 2022; Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2021) và tiêu chuẩn SA8000, tác giả xây dựng khung đánh giá gồm 7 nhóm yếu tố với 29 biến quan sát:
    1. Thời gian làm việc (TGLV: 4 biến)
    2. Lao động cưỡng bức (LDCB: 3 biến)
    3. Lương, thưởng và chế độ phúc lợi (LTPL: 7 biến)
    4. Sức khỏe và an toàn nơi làm việc (SKAT: 5 biến)
    5. Đào tạo và phát triển nhân viên (DTPT: 5 biến)
    6. Phân biệt đối xử (PBDX: 4 biến)
    7. Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể (TDTL: 4 biến)

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo nhân sự, báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024 từ Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Tổng hợp của chi nhánh, kết hợp tài liệu nội bộ, cổng thông tin điện tử của FPT Telecom và các ấn phẩm học thuật.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả áp dụng phương pháp điều tra tổng thể (khảo sát toàn bộ người lao động của công ty do quy mô nhân sự nằm trong tầm kiểm soát). Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương thức khảo sát là phát phiếu trực tiếp tại nơi làm việc vào các đầu ca, giờ giải lao và các buổi họp nội bộ. Tổng số phiếu phát ra là 180 phiếu, thu về 180 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối. Dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua kỹ thuật thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm về cơ cấu mẫu và giá trị trung bình Mean của các biến quan sát).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, vai trò và nội dung cốt lõi của CSR đối với người lao động:

  • Phân tích 4 khía cạnh trong mô hình kim tự tháp Carroll (1991) và khẳng định vai trò của CSR nội bộ trong việc gia tăng sự gắn kết, giảm tỷ lệ nghỉ việc và nâng cao hiệu quả tài chính cho tổ chức.
  • Trình bày chi tiết 7 khía cạnh của CSR đối với người lao động theo tiêu chuẩn SA8000, BSCI, WRAP và Bộ luật Lao động 2019: giới hạn giờ làm việc bình thường (tối đa 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần; làm thêm giờ không quá 12 giờ/tuần trên nguyên tắc tự nguyện); phòng chống lao động cưỡng bức (không giữ giấy tờ tùy thân, không thu tiền cọc); bảo đảm tiền lương tối thiểu và thù lao tăng ca (ít nhất 125% hoặc 150% theo luật); trang bị bảo hộ lao động và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ; cơ hội đào tạo và thăng tiến công bằng; cấm phân biệt đối xử về giới tính, độ tuổi, tôn giáo; bảo đảm quyền tự do nghiệp đoàn và thỏa ước lao động tập thể.
  • Phân tích các nhân tố tác động đến việc thực thi CSR: nhân tố bên ngoài (phát triển kinh tế, hội nhập, quản lý nhà nước, nhận thức xã hội, các bên liên quan) và nhân tố bên trong (vai trò của lãnh đạo, hoạch định chiến lược, văn hóa doanh nghiệp, nguồn lực tài chính, nhận thức nội bộ).
  • Khái quát 8 nghiên cứu trong nước (Đinh Thị Hương, 2019; Vũ Thị Phương Loan, 2022; Phan Thanh Bình, 2020; Nguyễn Trung Kiên, 2022; Mai Đăng Tiến và cộng sự, 2019; Trần Thu Hà, 2019; Phan Thị Mai, 2020; Nguyễn Thị Phương Loan, 2022) cùng 3 nghiên cứu quốc tế (Sharma & Singh, 2019; Ahmad, 2020; Yüksel & Ozturk, 2021) và các bài học thực tiễn từ Prudential Việt Nam, Vingroup.
  • Thiết lập bảng mã hóa chi tiết 29 biến quan sát phục vụ cho nghiên cứu thực nghiệm.

Chương 2: Thực trạng công tác thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế

Chương này phân tích đặc điểm hoạt động, tình hình tổ chức bộ máy, biến động lao động và đánh giá kết quả khảo sát thực tế:

  • Giới thiệu tổ chức: Thành lập ngày 12/11/2009, đến nay chi nhánh quản lý 4 văn phòng giao dịch tại Thừa Thiên Huế (2 phòng giao dịch Nam Sông Hương tại 46 Phạm Hồng Thái và 72 Phạm Văn Đồng, TP Huế; phòng giao dịch Phú Lộc tại 113 Lý Thánh Tông; phòng giao dịch Quảng Điền tại 29 Nguyễn Kim Thành). Doanh nghiệp vận hành theo bộ giá trị cốt lõi "Tôn, Đổi, Đồng - Chí, Gương, Sáng" của Tập đoàn FPT. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng: Kinh doanh, Chăm sóc khách hàng, Kỹ thuật, và Tổng hợp.
  • Biến động nguồn nhân lực giai đoạn 2022–2024: Số lượng lao động có xu hướng giảm nhẹ qua các năm do việc sắp xếp lại cơ cấu và tự động hóa vận hành.
Tiêu chí phân loại Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ trọng %) Năm 2023 (Số lượng) Năm 2023 (Tỷ trọng %) Năm 2024 (Số lượng) Năm 2024 (Tỷ trọng %) So sánh 2023/2022 (+/- người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/- người) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 191 100,00 186 100,00 180 100,00 -5 -2,62 -6 -3,22
Theo giới tính
Nam 115 60,21 108 58,06 102 56,67 -7 -6,09 -6 -5,56
Nữ 76 39,79 78 41,94 78 43,33 +2 +2,63 0 0,00
Theo trình độ chuyên môn
Sau đại học 7 3,66 8 4,30 9 5,00 +1 +14,29 +1 +12,50
Đại học 106 55,50 98 52,69 95 52,78 -8 -7,55 -3 -3,06
Cao đẳng 43 22,51 42 22,58 42 23,33 -1 -2,33 0 0,00
Trung cấp 30 15,71 29 15,59 28 15,56 -1 -3,33 -1 -3,45
Trung học phổ thông 5 2,62 9 4,84 6 3,33 +4 +80,00 -3 -33,33
Theo phòng, ban chức năng
Hành chính tổng hợp 10 5,24 13 6,99 13 7,22 +3 +30,00 0 0,00
Kinh doanh 48 25,13 50 26,88 52 28,89 +2 +4,17 +2 +4,00
Chăm sóc khách hàng 43 22,51 45 24,19 50 27,78 +2 +4,65 +5 +11,11
Kỹ thuật 90 47,12 78 41,94 65 36,11 -12 -13,33 -13 -16,67
  • Phân tích thực trạng thực hiện 7 nội dung CSR:
    • Thời gian làm việc: Thực hiện cơ bản theo quy định, tuy nhiên khối kỹ thuật và kinh doanh vẫn phát sinh tình trạng làm thêm giờ vào mùa cao điểm hoặc xử lý sự cố viễn thông.
    • Lao động cưỡng bức: Công ty thực hiện đúng quy định pháp luật, không thu giữ giấy tờ tùy thân gốc, không yêu cầu tiền đặt cọc khi tuyển dụng; người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng theo luật định.
    • Lương thưởng và phúc lợi: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chi trả lương đúng kỳ hạn. Chế độ thưởng gắn liền với hiệu quả kinh doanh.
    • Sức khỏe và an toàn lao động: Tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho nhân viên; trang bị phương tiện bảo hộ lao động cho kỹ thuật viên hiện trường.
    • Đào tạo và phát triển: Mở các lớp đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật, kỹ năng chăm sóc khách hàng và quy trình nội bộ, hỗ trợ nhân sự thích ứng với công nghệ mới.
    • Phân biệt đối xử: Môi trường làm việc tôn trọng cá nhân, đánh giá dựa trên hiệu suất công việc; không xuất hiện sự phân biệt đối xử về giới tính, vùng miền.
    • Tự do hiệp hội và thỏa ước tập thể: Công đoàn cơ sở hoạt động đều đặn, phổ biến chế độ chính sách và làm cầu nối giữa người lao động với ban giám đốc.
  • Đánh giá tổng quát: Công tác thực hiện CSR đối với nhân viên tại FPT Telecom Chi nhánh Huế được khảo sát đánh giá ở mức khá tốt. Dẫu vậy, công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như áp lực khối lượng công việc theo ca kíp, chính sách thù lao ngoài giờ cần rõ ràng hơn, và công tác huấn luyện an toàn chuyên sâu cần được duy trì thường xuyên hơn.

Chương 3: Hàm ý quản trị nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với nhân viên tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế

Dựa trên mục tiêu phát triển của chi nhánh và kết quả phân tích dữ liệu, chương 3 đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đối với thời gian làm việc: Tối ưu hóa việc phân chia ca trực, điều chỉnh khối lượng công việc hợp lý giữa các bộ phận kinh doanh và kỹ thuật, hạn chế tối đa việc tăng ca đột xuất và bảo đảm thực hiện nghiêm túc quyền nghỉ ngơi của người lao động.
  2. Đối với chế độ lương thưởng và phúc lợi: Xây dựng cơ chế lương thưởng minh bạch theo KPI, rà soát mức chi trả thù lao làm thêm giờ bảo đảm tương xứng với đóng góp; bổ sung các gói phúc lợi tự nguyện chăm lo đời sống tinh thần cho nhân viên.
  3. Đối với sức khỏe và an toàn lao động: Nâng cao chất lượng khám sức khỏe định kỳ; rà soát và cấp phát kịp thời trang thiết bị bảo hộ đạt chuẩn cho nhân viên kỹ thuật leo trụ, kéo cáp; tổ chức tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu và phòng ngừa tai nạn lao động.
  4. Đối với đào tạo và cơ hội thăng tiến: Xây dựng lộ trình đào tạo chuẩn hóa theo từng vị trí chuyên môn, minh bạch hóa tiêu chuẩn đánh giá thăng tiến, tạo điều kiện bình đẳng cho toàn thể nhân viên tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng mềm và chứng chỉ kỹ thuật.
  5. Duy trì môi trường làm việc công bằng, không phân biệt đối xử: Tiếp tục củng cố giá trị "Chí công - Tôn trọng", bảo đảm việc bổ nhiệm và khen thưởng dựa trên năng lực thực chất, xây dựng kênh tiếp nhận phản hồi nội bộ bảo mật.
  6. Tăng cường quyền tự do hiệp hội và thương lượng tập thể: Nâng cao vai trò thực chất của Công đoàn cơ sở trong việc tham gia thương lượng thỏa ước lao động tập thể; duy trì các buổi đối thoại định kỳ giữa Ban Giám đốc và người lao động để tiếp thu và giải quyết khiếu nại.
  7. Đối với lao động cưỡng bức: Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ quy trình tuyển dụng và quản lý nhân sự, bảo đảm hợp đồng lao động minh bạch, tôn trọng quyền tự do làm việc và chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát tổng thể từ 180 cán bộ nhân viên của FPT Telecom Chi nhánh Huế với tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%. Mẫu khảo sát phản ánh đúng cơ cấu nhân sự thực tế năm 2024: 56,67% nam và 43,33% nữ; 52,78% có trình độ đại học, 23,33% cao đẳng, 15,56% trung cấp, 5,00% sau đại học và 3,33% THPT; phân bổ tại 4 bộ phận (Kỹ thuật chiếm 36,11%, Kinh doanh chiếm 28,89%, Chăm sóc khách hàng chiếm 27,78%, Hành chính tổng hợp chiếm 7,22%).
  • Phản ánh trung thực tình hình biến động nhân sự trong 3 năm liên tiếp (2022–2024), trong đó tổng số lao động giảm từ 191 người xuống 186 người (năm 2023) và 180 người (năm 2024).
  • Kết quả khảo sát cho thấy người lao động ghi nhận công tác thực hiện CSR của chi nhánh đạt mức khá tốt, đặc biệt ở các khía cạnh không có lao động cưỡng bức, môi trường làm việc hòa đồng và chi trả lương đúng hạn.

Đóng góp của nghiên cứu do tác giả tự nêu:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSR đối với người lao động trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, kết hợp hài hòa giữa các bộ tiêu chuẩn quốc tế (SA8000, BSCI, WRAP) và quy định pháp luật lao động hiện hành.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng rõ ràng, khách quan kèm số liệu điều tra thực tế tại một chi nhánh viễn thông cấp tỉnh. Hệ thống 7 nhóm hàm ý quản trị được thiết kế bám sát các hạn chế phát hiện từ số liệu thống kê, giúp Ban Giám đốc FPT Telecom Chi nhánh Huế có căn cứ điều chỉnh chính sách nhân sự, nâng cao sự hài lòng và duy trì nguồn lực bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở quy mô một đơn vị cấp tỉnh (FPT Telecom Chi nhánh Huế), chưa mở rộng điều tra so sánh với các chi nhánh khác thuộc FPT Telecom tại khu vực miền Trung hoặc các nhà mạng viễn thông đối thủ trên địa bàn.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa vào kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình) trên phần mềm SPSS 20.0, chưa triển khai các kiểm định hồi quy đa biến hay mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính để đo lường chính xác mức độ tác động của từng yếu tố CSR đến lòng trung thành hay hiệu quả làm việc của nhân viên.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang các chi nhánh viễn thông lân cận hoặc các doanh nghiệp cùng ngành để nâng cao tính đại diện và khả năng khái quát hóa của đề tài.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng chuyên sâu (phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy, kiểm định ANOVA) nhằm kiểm tra mối quan hệ nhân quả giữa các khía cạnh CSR và sự gắn kết của người lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và nhà nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh khi xây dựng khung thang đo đánh giá trách nhiệm xã hội nội bộ theo tiêu chuẩn quốc tế SA8000. Phần mã hóa thang đo gồm 29 biến quan sát (Bảng 1.1) là tài liệu mẫu có thể kế thừa cho các nghiên cứu tương tự trong ngành dịch vụ.
  • Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp viễn thông và dịch vụ công nghệ có thể tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra toàn bộ nhân sự, cách phân tích cơ cấu lao động theo phòng ban và bộ giải pháp quản trị 7 nhóm để cải thiện chính sách đãi ngộ, bảo hộ lao động và gắn kết nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thực hiện theo hình thức nào? Khóa luận sử dụng phương pháp điều tra tổng thể (khảo sát toàn bộ người lao động) bằng bảng câu hỏi giấy phỏng vấn trực tiếp tại nơi làm việc trong các đầu ca, giờ giải lao và họp nội bộ. Tác giả đã phát ra 180 phiếu và thu về đầy đủ 180 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%) từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2025.

  2. Quy mô nhân sự tại FPT Telecom Chi nhánh Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024? Tổng số lao động của chi nhánh giảm dần qua 3 năm: năm 2022 có 191 người, năm 2023 giảm 5 người (-2,62%) còn 186 người, và năm 2024 giảm tiếp 6 người (-3,22%) xuống còn 180 người. Trong đó, khối Kỹ thuật giảm mạnh nhất từ 90 người (2022) xuống 65 người (2024).

  3. Khung thang đo nghiên cứu CSR đối với người lao động trong khóa luận gồm những nhóm khía cạnh nào? Thang đo gồm 7 nhóm yếu tố với 29 biến quan sát: Thời gian làm việc (4 biến), Lao động cưỡng bức (3 biến), Lương thưởng và chế độ phúc lợi (7 biến), Sức khỏe và an toàn nơi làm việc (5 biến), Đào tạo và phát triển nhân viên (5 biến), Phân biệt đối xử (4 biến), Tự do hiệp hội và thương lượng tập thể (4 biến).

  4. Trình độ học vấn của người lao động tại chi nhánh năm 2024 phân bổ ra sao? Trong tổng số 180 lao động năm 2024, nhóm có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 95 người (52,78%), tiếp theo là Cao đẳng với 42 người (23,33%), Trung cấp có 28 người (15,56%), Sau đại học có 9 người (5,00%) và Trung học phổ thông có 6 người (3,33%).

  5. Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT - Chi nhánh Huế được cấu trúc gồm những bộ phận nào? Cơ cấu tổ chức của chi nhánh gồm Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm chung, Phó Giám đốc hỗ trợ chỉ đạo (phụ trách tài chính, nhân sự, phúc lợi) và 4 phòng ban chuyên môn trực thuộc gồm: Phòng Kinh doanh, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kỹ thuật và Phòng Hành chính Tổng hợp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Văn Bá Tới đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với người lao động dựa trên mô hình kim tự tháp Carroll và tiêu chuẩn SA8000, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng thực hiện CSR tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT – Chi nhánh Huế qua bộ dữ liệu thứ cấp (2022–2024) và điều tra sơ cấp (180 nhân viên). Kết quả nghiên cứu khẳng định chi nhánh đã duy trì công tác CSR ở mức khá tốt nhưng vẫn cần hoàn thiện về phân bổ thời gian làm việc, tối ưu hóa chính sách đãi ngộ và nâng cấp an toàn lao động. Các hàm ý quản trị được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc xây dựng chính sách nhân sự ổn định và phát triển bền vững cho doanh nghiệp viễn thông tại địa phương.