Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất đứng trước yêu cầu phải nâng cao hiệu quả quản trị, tối ưu hóa chi phí sản xuất và kiểm soát giá thành để khẳng định vị thế. Đối với các doanh nghiệp nhà nước có quy trình sản xuất đa dạng, việc theo dõi, hạch toán chính xác chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản lý kinh tế then chốt, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo tiền đề để hạ giá thành, gia tăng lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán thực tiễn tại Công ty bao bì 27-7 Hà Nội – một đơn vị sản xuất kinh doanh các mặt hàng bao bì cao cấp, màng phức hợp, túi xốp và hàng may mặc xuất khẩu. Do đặc thù chủng loại sản phẩm phong phú và quy trình công nghệ qua nhiều công đoạn, công tác quản lý chi phí tại công ty có tính chất phức tạp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty bao bì 27-7 Hà Nội theo từng khoản mục chi phí.
  2. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong việc tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống chứng từ, sổ sách và phương pháp phân bổ chi phí gắn liền với yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
  3. Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty bao bì 27-7 Hà Nội (địa chỉ: Số 4 Láng Hạ, quận Ba Đình, Hà Nội), tập trung khảo sát tại ba phân xưởng sản xuất chính (Phân xưởng nhựa, Phân xưởng bao bì cao cấp/phức hợp, Phân xưởng may mặc) và Phòng Tài vụ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán thực tế các năm 2003, 2004 và các tháng đầu năm 2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống quy định kế toán hiện hành của Nhà nước và các chuẩn mực quản lý tài chính doanh nghiệp sản xuất:

  • Danh mục chứng từ kế toán theo Quyết định số 1141-TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/01/1996 và Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Khung pháp lý về chế độ quản lý tài sản, lao động tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn).

Mô hình và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ (NKCT), kỳ hạch toán theo quý, niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình kế toán tập trung tại Phòng Tài vụ. Toàn bộ khâu thu nhận, xử lý chứng từ, vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính đều do phòng kế toán trung tâm thực hiện.
  • Phương pháp tính giá vật tư xuất kho: Áp dụng phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền cố định (tính một lần vào cuối tháng).
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp tổng cộng chi phí (phương pháp giản đơn), tập hợp chi phí toàn bộ quá trình sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành nhập kho cuối kỳ.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài), bảng kê (số 4, 5, 6), bảng phân bổ chi phí (số 1, 2, 3), các Nhật ký chứng từ (số 1, 2, 5, 7, 10) và Sổ cái các tài khoản liên quan (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154).


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bao bì 27-7 Hà Nội

1. Khái quát chung về đơn vị

Công ty bao bì 27-7 Hà Nội tiền thân là Xí nghiệp thương binh Ba Đình, thành lập ngày 22/8/1975 theo Quyết định số 268/CN của UBHC thành phố Hà Nội, thực hiện chính sách đối với xí nghiệp thương binh theo Quyết định số 287/CP ngày 23/12/1974 của Hội đồng Chính phủ.

Doanh nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi:

  • Ngày 15/12/1992: Đổi tên thành Xí nghiệp 27-7 (Quyết định số 3219 QĐ-UB), vốn đăng ký 568.000 nghìn đồng.
  • Năm 1993: Tiếp nhận 150 lao động thương binh từ Xí nghiệp may 875 giải thể. Tháng 12/1993 đổi tên thành Công ty bao bì 27-7 (Quyết định số 6331/QĐUB) với vốn kinh doanh 8.000 nghìn đồng.
  • Tháng 10/1997: Đổi tên thành Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu Hà Nội.
  • Năm 2001: Đổi tên thành Công ty bao bì 27-7 Hà Nội (tên giao dịch: Hanoi 27-7 Packaging Company).

Vốn kinh doanh của công ty đạt 34.000 nghìn đồng (gồm 16.000 nghìn đồng vốn lưu động và 17.000 nghìn đồng vốn cố định).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2003 Năm 2004 Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu Số liệu báo cáo Số liệu báo cáo +31,09%
Lợi nhuận sau thuế Số liệu báo cáo Số liệu báo cáo +227,94%
Nộp ngân sách nhà nước Số liệu báo cáo Số liệu báo cáo +107,71%
Thu nhập bình quân người lao động/tháng Số liệu báo cáo Số liệu báo cáo +1,50%

Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, 2 Phó Giám đốc (Kỹ thuật và Kinh doanh) cùng các phòng chức năng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch kinh doanh, Kế toán - Tài vụ, Marketing, Tổ chức tiền lương. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.

Quy trình công nghệ sản xuất túi nhựa được tổ chức khép kín qua các bước: Thiết kế mẫu -> Thổi màng (từ hạt nhựa) -> In -> Cắt dán đáy túi -> Đốt lỗ, đốt quai -> KCS đóng gói thành phẩm.

2. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm tại công ty, dao động từ 70% đến 80% tổng chi phí sản xuất.

  • Chủng loại vật tư: Hạt nhựa nhập khẩu (LD, LLD, HD, HDPE, hạt tan, hạt trắng), các loại màng (PET, CPP, MCPP, BCPP), mực in (OPP_NTT, PET_NTT), giấy Crap và vải may mặc.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT), Báo cáo kết quả sản xuất và Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư của phân xưởng gửi về cuối tháng, Kế toán vật tư lập Bảng theo dõi chi tiết tình hình sử dụng vật tư để tính giá xuất.

Giá thực tế vật liệu nhập khẩu được tính theo công thức: $$\text{Giá thực tế nhập kho} = \text{Giá mua ngoại thương quy đổi} + \text{Chi phí vận chuyển, bốc dỡ} + \text{Thuế nhập khẩu} + \text{Phí mở L/C}$$

Đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

Cuối quý, số liệu xuất kho được tổng hợp vào Bảng phân bổ số 2 (Bảng phân bổ nguyên vật liệu), chuyển sang Bảng kê số 4, vào Nhật ký chứng từ số 7 và ghi Sổ cái TK 621. Trường hợp mua vật tư sử dụng trực tiếp không qua kho thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận từ NKCT số 1 sang NKCT số 7 và vào Sổ cái TK 621.

3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

Chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 15% đến 20% tổng chi phí sản xuất. Công ty thực hiện chính sách quản lý quỹ lương:

  • Tổng quỹ lương dự kiến: 7% doanh thu tháng.
  • Quỹ lương để lại: 24% tổng quỹ lương (trong đó trích 12% lập quỹ tiền thưởng).

Hình thức trả lương:

  • Lương thời gian: Áp dụng cho nhân viên quản lý, văn phòng và công nhân làm việc theo ngày công định mức: $$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương cấp bậc} \times \text{Lương tối thiểu}}{26} \times \text{Số ngày làm việc thực tế}$$ (Nghỉ phép hưởng 70% lương thời gian; làm thêm giờ ngày lễ, tết hưởng 200%).
  • Lương sản phẩm: Áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng, căn cứ số lượng sản phẩm hoàn thành nhân đơn giá lương sản phẩm.
  • Phụ cấp: Phụ cấp ca 3 (hệ số 0,4 lương ngày), phụ cấp độc hại (hệ số 0,1 lương ngày), phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (50.000 đồng/tháng), tiền ăn ca (4.000 đồng/ngày công thực tế).

Tỷ lệ trích các khoản theo lương:

  • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Trích 20% lương cấp bậc (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% trừ lương người lao động).
  • Bảo hiểm y tế (BHYT): Trích 3% lương cấp bậc (2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ lương người lao động).
  • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% tổng quỹ lương thực tế tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Chứng từ thanh toán lương được tổng hợp vào Bảng số 1 (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH), Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, tổng hợp sang Bảng kê số 4, NKCT số 7 và Sổ cái TK 622.

4. Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

Chi phí sản xuất chung phản ánh toàn bộ chi phí phục vụ hoạt động tại các phân xưởng (ngoài chi phí NVL và nhân công trực tiếp):

  • Chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271): Trả theo lương thời gian và các khoản trích theo lương.
  • Chi phí vật liệu phụ, công cụ dụng cụ (TK 6272, TK 6273): Vật liệu dùng sửa chữa máy móc, công cụ nhỏ. Công cụ có giá trị lớn được phân bổ dần qua TK 142.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277): Tiền điện, nước sinh hoạt, điện thoại phân xưởng. Chi phí dịch vụ mua ngoài được phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa trên tiêu thức trọng lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho: $$\text{Chi phí dịch vụ mua ngoài sản phẩm } i = \text{Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài} \times \frac{\text{Trọng lượng sản phẩm } i}{\text{Tổng trọng lượng sản phẩm hoàn thành}}$$
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định (TK 6274): Căn cứ Bảng đăng ký khấu hao TSCĐ đã duyệt với Cục Quản lý vốn, trích khấu hao hàng tháng và hạch toán đồng thời ghi đơn Nợ TK 009.
  • Chi phí bằng tiền khác (TK 6278) và thiệt hại sản xuất: Hạch toán chi phí tiếp khách, giao dịch tại phân xưởng; phế phẩm được thu hồi để phục vụ tái sản xuất.

Số liệu chi phí sản xuất chung được lập trên Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, kết chuyển vào NKCT số 7 và ghi Sổ cái TK 627.

5. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

  • Tổng hợp chi phí: Toàn bộ chi phí sản xuất tập hợp trên các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627 cuối kỳ được kết chuyển sang Nợ TK 154.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang: Do đặc điểm sản xuất nhiều chủng loại, chu kỳ sản xuất ngắn và chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng, công ty không đánh giá giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Cuối tháng, các phân xưởng kiểm kê vật tư, lập biên bản xử lý (vật tư hỏng hủy bỏ hạch toán vào lỗ năm sau, vật tư thừa đưa vào tái sản xuất hạch toán vào lãi, sản phẩm hỏng thu hồi làm phế liệu).
  • Phương pháp tính giá thành: Do đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quy trình công nghệ và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành, công ty áp dụng phương pháp tổng cộng chi phí (phương pháp giản đơn): $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí NVL trực tiếp} + \text{Chi phí nhân công trực tiếp} + \text{Chi phí sản xuất chung}$$

Phần II: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty bao bì 27-7 Hà Nội

Dựa trên thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty bao bì 27-7 Hà Nội, phần này tập trung vào các giải pháp quản lý:

  1. Hoàn thiện công tác lập định mức và quản lý nguyên vật liệu: Thiết lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng quy cách sản phẩm, tăng cường kiểm tra định mức phế liệu thu hồi để tái sản xuất hạt nhựa nhằm hạ giá thành.
  2. Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung: Mở chi tiết tài khoản 627 theo từng phân xưởng và từng yếu tố chi phí; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí điện năng, khấu hao máy móc dựa trên giờ máy chạy thực tế thay vì cào bằng theo trọng lượng sản phẩm hoàn thành.
  3. Hoàn thiện công tác quản lý và đánh giá sản phẩm dở dang: Đối với các đơn hàng kéo dài qua kỳ hạch toán, cần áp dụng phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để đảm bảo tính chính xác của giá thành kỳ báo cáo.
  4. Nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp qua kế toán: Hiện đại hóa hình thức ghi sổ kế toán, từng bước chuyển đổi từ hình thức Nhật ký chứng từ thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán quản trị, giúp cung cấp thông tin giá thành kịp thời cho ban giám đốc ra quyết định kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại một doanh nghiệp nhà nước ngành sản xuất bao bì nhựa và may mặc.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu chi phí sản xuất tại đơn vị: Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối (70 - 80%), chi phí nhân công trực tiếp chiếm 15 - 20%, phần còn lại là chi phí sản xuất chung.
  • Phản ánh rõ nét việc kết hợp giữa hình thức trả lương thời gian và lương sản phẩm gắn liền với các quỹ trích nộp theo chế độ Nhà nước (BHXH 20%, BHYT 3%, KPCĐ 2%).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ qua hệ thống Bảng kê số 4, NKCT số 7 và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
Khoản mục chi phí Tỷ trọng trong tổng chi phí Tài khoản theo dõi Phương pháp tập hợp / phân bổ
Chi phí NVL trực tiếp 70% – 80% TK 621 Tập hợp trực tiếp theo từng sản phẩm, tính giá xuất theo phương pháp bình quân gia quyền.
Chi phí nhân công trực tiếp 15% – 20% TK 622 Phân bổ theo lương sản phẩm hoàn thành và hệ số hoàn thành công việc của công nhân.
Chi phí sản xuất chung Tỷ trọng còn lại TK 627 Tập hợp theo phân xưởng, phân bổ cho sản phẩm theo tỷ lệ trọng lượng nhập kho.

Đóng góp thực tiễn

  • Chỉ ra mối quan hệ hữu cơ giữa công tác kế toán chi phí và hoạt động quản trị điều hành sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Cung cấp các biểu mẫu và sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế tại doanh nghiệp sản xuất bao bì có tính ứng dụng cao cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty bao bì 27-7 Hà Nội) với các số liệu hạch toán trong giai đoạn 2003 - 2005, vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 1141-TC/QĐ-CĐKT (chế độ kế toán cũ). Do đó, một số quy định về hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ chưa đồng bộ với các thông tư kế toán hiện hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, nghiên cứu chuyên sâu về mô hình kế toán chi phí theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ quản trị rủi ro chi phí trong ngành sản xuất bao bì.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt là phương pháp hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp bao bì, nhựa, may mặc: Vận dụng các công thức tính đơn giá nguyên vật liệu nhập khẩu, phương pháp phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài và cách thức xây dựng quy chế trả lương theo sản phẩm kết hợp thời gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty bao bì 27-7 Hà Nội áp dụng hình thức sổ kế toán nào và kỳ hạch toán ra sao?

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ (NKCT) theo Quyết định số 1141-TC/QĐ-CĐKT. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ hạch toán tổng hợp thực hiện theo quý, kỳ tính giá thành sản phẩm thực hiện vào cuối mỗi tháng.

2. Nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được tính giá theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền cố định (tính một lần vào cuối tháng) để tính giá trị nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất. Giá thực tế vật tư nhập kho nhập khẩu bao gồm giá mua ngoại thương quy đổi, chi phí vận chuyển bốc dỡ, thuế nhập khẩu và phí mở L/C.

3. Cơ cấu quỹ lương và tỷ lệ trích nộp theo lương tại công ty được quy định như thế nào?

Tổng quỹ lương dự kiến hàng tháng bằng 7% doanh thu; quỹ lương để lại là 24% (trong đó 12% lập quỹ tiền thưởng). Tỷ lệ trích nộp các khoản theo lương gồm: BHXH trích 20% lương cấp bậc (15% tính vào chi phí, 5% trừ lương), BHYT trích 3% lương cấp bậc (2% tính vào chi phí, 1% trừ lương), KPCĐ trích 2% tổng quỹ lương thực tế tính vào chi phí.

4. Tại sao công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?

Do doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng với chu kỳ sản xuất ngắn, chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng nên cuối tháng khối lượng sản phẩm dở dang phát sinh không đáng kể. Công ty chỉ tiến hành kiểm kê vật tư, xử lý phế phẩm và thu hồi tái sản xuất mà không đánh giá giá trị dở dang cuối kỳ.

5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành được áp dụng là phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp tổng cộng chi phí (phương pháp giản đơn). Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bằng tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tập hợp được trong kỳ cho sản phẩm đó.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty bao bì 27-7 Hà Nội. Qua việc phân tích quy trình xử lý chứng từ từ TK 621, 622, 627 đến TK 154 theo hình thức Nhật ký chứng từ, tác giả đã làm rõ các ưu điểm và tồn tại trong công tác quản lý chi phí của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện định mức, cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí và ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.