Nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ phân tích ussh sáng tạo và việc nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên trường đại học hàng hải việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

2016

161
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Các công trình nghiên cứu về sáng tạo, năng lực sáng tạo

2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ SÁNG TẠO

2.1. Định nghĩa khái niệm “sáng tạo”

2.2. Các định nghĩa tiêu biểu về sáng tạo

2.3. Định nghĩa khái niệm “sáng tạo” trên lập trường duy vật biện chứng

2.4. Những bộ phận hợp thành của hoạt động sáng tạo

2.5. Chủ thể sáng tạo và tư duy sáng tạo

2.6. Vấn đề của sáng tạo

2.7. Môi trường và sản phẩm sáng tạo

2.8. Các giai đoạn, đặc trưng và những thuộc tính của hoạt động sáng tạo

2.8.1. Các giai đoạn của hoạt động sáng tạo

2.8.2. Những thuộc tính và đặc trưng của hoạt động sáng tạo

3. NĂNG LỰC SÁNG TẠO VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHUNG NÂNG CAO NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA CON NGƯỜI

3.1. Khái niệm “Năng lực sáng tạo”

3.2. Định nghĩa khái niệm “Năng lực sáng tạo”

3.3. Mức độ sáng tạo

3.4. Nâng cao năng lực sáng tạo của con người: những yếu tố làm cơ sở và các phương pháp chung

3.5. Những yếu tố làm cơ sở nâng cao toàn diện năng lực sáng tạo của con người

3.6. Các phương pháp chung nâng cao năng lực sáng tạo của con người

4. CHƯƠNG 4: NÂNG CAO NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM HIỆN NAY

4.1. Năng lực sáng tạo của sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam hiện nay: quan điểm, thực trạng, nguyên nhân

4.1.1. Một số quan điểm về đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân

4.1.2. Về thực trạng và nguyên nhân

4.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên trường đại học Hàng hải Việt Nam hiện nay

4.2.1. Các giải pháp góp phần hình thành tư duy sáng tạo và động cơ sáng tạo ở sinh viên

4.2.2. Các giải pháp có tác dụng gián tiếp trong việc nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên Đại học Hàng hải Việt Nam

Nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên là một trong những mục tiêu quan trọng trong giáo dục đại học hiện nay. Tại Đại học Hàng hải Việt Nam, việc phát triển năng lực sáng tạo không chỉ giúp sinh viên có khả năng tư duy độc lập mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải. Sáng tạo trong giáo dục không chỉ là việc tạo ra sản phẩm mới mà còn là khả năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm về năng lực sáng tạo trong giáo dục

Năng lực sáng tạo được hiểu là khả năng của cá nhân trong việc tạo ra những ý tưởng mới, giải pháp độc đáo cho các vấn đề. Trong bối cảnh giáo dục, năng lực này không chỉ dừng lại ở việc học tập mà còn bao gồm khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Tầm quan trọng của sáng tạo trong giáo dục đại học

Sáng tạo trong giáo dục đại học giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và kỹ năng giải quyết vấn đề. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo mà còn chuẩn bị cho sinh viên những kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao năng lực sáng tạo, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các yếu tố như phương pháp giảng dạy truyền thống, thiếu môi trường khuyến khích sáng tạo và áp lực từ chương trình học có thể kìm hãm khả năng sáng tạo của sinh viên.

2.1. Phương pháp giảng dạy truyền thống và ảnh hưởng của nó

Phương pháp giảng dạy truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một chiều, điều này có thể làm giảm khả năng tư duy sáng tạo của sinh viên. Cần có sự chuyển đổi sang các phương pháp giảng dạy tích cực hơn để khuyến khích sự sáng tạo.

2.2. Thiếu môi trường khuyến khích sáng tạo

Môi trường học tập không khuyến khích sự sáng tạo có thể làm cho sinh viên cảm thấy không thoải mái khi đưa ra ý tưởng mới. Việc tạo ra một không gian học tập thân thiện và cởi mở là rất cần thiết để phát huy năng lực sáng tạo.

III. Phương pháp nâng cao năng lực sáng tạo cho sinh viên Đại học Hàng hải Việt Nam

Để nâng cao năng lực sáng tạo, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động ngoại khóa. Các phương pháp này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra cơ hội để họ thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.1. Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực

Phương pháp giảng dạy tích cực như học tập dựa trên dự án, thảo luận nhóm và các hoạt động thực hành sẽ giúp sinh viên phát triển tư duy sáng tạo. Những phương pháp này khuyến khích sinh viên tham gia tích cực vào quá trình học tập.

3.2. Khuyến khích tham gia các hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa như câu lạc bộ sáng tạo, hội thảo và các cuộc thi sáng tạo sẽ tạo ra cơ hội cho sinh viên thể hiện khả năng sáng tạo của mình. Những hoạt động này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra môi trường giao lưu học hỏi.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực sáng tạo

Việc nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên không chỉ mang lại lợi ích cho cá nhân mà còn cho toàn xã hội. Các nghiên cứu cho thấy sinh viên có năng lực sáng tạo cao thường có khả năng giải quyết vấn đề tốt hơn và có cơ hội nghề nghiệp cao hơn.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên tham gia vào các hoạt động sáng tạo có kết quả học tập tốt hơn. Họ cũng có khả năng thích ứng với môi trường làm việc và giải quyết vấn đề hiệu quả hơn.

4.2. Ứng dụng trong ngành giao thông vận tải

Năng lực sáng tạo của sinh viên có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của ngành giao thông vận tải, từ thiết kế đến quản lý. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

V. Kết luận và tương lai của năng lực sáng tạo trong giáo dục

Nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục đại học. Tương lai của giáo dục tại Đại học Hàng hải Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng phát triển và khuyến khích sự sáng tạo của sinh viên. Cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để đảm bảo rằng sinh viên có thể phát huy tối đa năng lực sáng tạo của mình.

5.1. Tầm nhìn cho tương lai

Tương lai của giáo dục đại học cần hướng tới việc phát triển một môi trường học tập sáng tạo, nơi mà sinh viên có thể tự do thể hiện ý tưởng và phát triển kỹ năng của mình.

5.2. Các chính sách cần thiết để hỗ trợ sáng tạo

Cần có các chính sách hỗ trợ từ phía nhà trường và chính phủ để khuyến khích sự sáng tạo trong giáo dục. Điều này bao gồm việc đầu tư vào cơ sở vật chất, đào tạo giảng viên và phát triển chương trình học.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề. Bên cạnh đó, năng lực sáng tạo của con người được tác giả nghiên cứu ở khía cạnh những phẩm chất nhân cách tiêu biểu của các cá nhân có năng lực sáng tạo ở mức cao, đặc biệt là thiên tài. Về vấn đề này, tác giả nhận định “hình như một trong những điều kiện để phát triển tài năng là tự do, không vâng lời” [102, tr. Đây là quan điểm đúng đắn mà tác giả của luận án có thể tiếp thu.

Kế đến là cuốn Giáo trình Tâm lý học sáng tạo của Huỳnh Văn Sơn xuất bản năm 2009. Ở cuốn sách này, những nội dung cơ bản về sáng tạo như khái niệm sáng tạo, tư duy sáng tạo, động cơ sáng tạo, các giai đoạn sáng tạo, trình độ sáng tạo được tác giả trình bày (với sự tổng hợp của nhiều tài liệu tham khảo) một cách mạch lạc, khúc triết có sự hợp lý nhất định mà tác giả của luận án có thể kế thừa. Chẳng hạn, tác giả quan niệm “tư duy sáng tạo là khả năng giải quyết vấn đề hiệu quả dựa trên sự phân tích lựa chọn các giải pháp tốt nhất có thể có. Cách giải quyết vấn đề này thường là mới, mang tính sáng tạo và hướng đến xu thế tối ưu” [89, tr.

Tuy vậy, ở công trình nghiên cứu này nếu xâu chuỗi các quan điểm lý luận về sáng tạo thì vẫn còn thiếu tính chỉnh thể của một lý thuyết hoàn chỉnh. Về năng lực sáng tạo của con người, tác giả đề cập ở khía cạnh đo lường năng lực sáng tạo. Việc đo lường có thể bằng nhiều cách, trong cuốn sách tác giả trình bày sự đo lường năng lực sáng tạo thông qua các trắc nghiệm. Về thực chất của sự đo lường, tác giả nhận định “Thực chất của việc đo lường năng lực sáng tạo là việc đánh giá năng lực sáng tạo theo chuẩn đo lường được xác định và thiết lập trước một cách khoa học” [89, tr.97] , đây là ý kiến xác đáng mà luận án có thể tiếp thu và phát triển.

Có thể nói, cuốn sách là một trong những tài liệu tham khảo quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trọng cho luận án, cung cấp nhiều tư liệu cần thiết để có thể tổng hợp và kế thừa những yếu tố hợp lý. Ngoài ra, còn có cuốn Giáo trình Tâm lý học sáng tạo của Phạm Thành Nghị, xuất bản năm 2012. Với cách làm bài bản tập trung khảo cứu chủ yếu các tác phẩm bằng tiếng Anh, tác giả không chỉ trình bày những vấn đề của sáng tạo trên diện rộng dưới góc độ của Tâm lý học mà còn trình bày cơ sở sinh học và cơ sở xã hội của sáng tạo. Điều quan trọng hơn công trình đã đề cập đến gần như tất cả những nội dung về sáng tạo mà luận án quan tâm nghiên cứu như định nghĩa sáng tạo, đặc điểm sáng tạo, các giai đoạn sáng tạo, ý tưởng sáng tạo, động cơ sáng tạo.

Tuy nhiên, ở công trình nghiên cứu này các quan điểm lý luận về sáng tạo chưa được định hình một cách hệ thống, chỉnh thể. Về năng lực sáng tạo của con người, tuy chưa đưa ra định nghĩa khái niệm “năng lực sáng tạo” nhưng tác giả có sự tổng kết, nghiên cứu sâu về vấn đề phát triển năng lực sáng tạo của con người. Năng lực sáng tạo của mỗi người đều có thể nâng cao, phát triển được thông qua đào tạo, tạo dựng môi trường và nâng cao động lực. Tác giả nhận định “phát triển năng lực sáng tạo thông qua việc tăng cường ba thành tố trong cấu trúc hoạt động giải quyết vấn đề mới: động cơ, hành động lôgíc và hành động trực giác” [74, tr.

Nhìn chung, đây là công trình quan trọng đối với luận án vì đã cung cấp nhiều tư liệu về những vấn đề của sáng tạo, năng lực sáng tạo với không ít những yếu tố tích cực mà luận án có thể kế thừa và phát huy, hơn nữa tác giả đã đưa ra bức tranh tương đối đầy đủ về sáng tạo dưới góc độ Tâm lý học trên cơ sở tổng kết những công trình tiêu biểu trên thế giới. Cuốn sách Sáng tạo và những điều kiện chủ yếu để kích thích sự sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay đã nêu của tác giả Lê Huy Hoàng không chỉ đề cập đến khái niệm sáng tạo dưới góc độ triết học mácxít mà còn đưa ra quan niệm về một số vấn đề khác của sáng tạo. Tác giả đã nêu các cấp độ của sáng tạo, một số loại hình sáng tạo cơ bản trong hoạt động sống của con người. Quan trọng hơn, về năng lực sáng tạo, tác giả đã giành nhiều trang viết về những yếu tố chủ quan và khách quan quy định năng lực sáng tạo của con người.

Rồi từ đó tác giả khẳng định sự kết hợp hài hòa giữa cá nhân và xã hội hay giữa yếu tố chủ quan và khách quan chính là điều kiện cần thiết để phát huy năng lực sáng tạo của con người. Quan niệm này là một trong những cơ sở để tác giả luận án đưa ra quan điểm riêng về việc nâng cao năng lực sáng tạo trên cơ sở kế thừa yếu tố hợp lý trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhìn chung, cuốn sách này là một trong những tư liệu quan trọng mà luận án có thể chọn lọc tiếp thu, bổ sung thêm những quan niệm mới về một số vấn đề của sáng tạo nhất là phương hướng nâng cao năng lực sáng tạo của con người. Hiện nay, trên thế giới lý thuyết về sáng tạo và (chủ yếu) phương pháp luận sáng tạo lớn, chuyên sâu và có hệ thống là “Lý thuyết giải các bài toán sáng chế” (TRIZ) của nhà bác học G.

Altshuller (1926 - 1998) (Liên Xô cũ) - được thế giới tôn vinh là cha đẻ của khoa học sáng tạo hiện đại. Ông xây dựng TRIZ từ năm 1946. TRIZ là lý thuyết lớn với hệ thống công cụ hoàn chỉnh nhất trong khoa học sáng tạo. Có thể nhấn mạnh đến lý thuyết này với 9 quy luật phát triển hệ thống, 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản để khắc phục các mâu thuẫn kỹ thuật, 11 biến đổi mẫu dùng để khắc phục các mâu thuẫn vật lý, hệ thống 76 chuẩn dùng để giải các bài toán sáng chế và đặc biệt ARIZ - chương trình giải các bài toán kỹ thuật.

Với tư cách là người học trò trực tiếp của G. Altshuller, Phan Dũng - giám đốc Trung tâm Sáng tạo khoa học kỹ thuật (TSK) đã du nhập, truyền bá, phát triển và mở rộng TRIZ ở Việt Nam. Ông đã viết bộ sách Sáng tạo và đổi mới gồm 10 tập xuất bản trọn bộ năm 2012. NCS thấy rằng, bộ sách này lấy TRIZ làm trục trung tâm và mở rộng theo các hướng: 1/ Về phía các nguồn kiến thức của TRIZ; 2/ Về phía các lĩnh vực không phải là kỹ thuật để thấy được phạm vi áp dụng rộng lớn của TRIZ; 3/ Về phía các phương pháp, các phương pháp luận sáng tạo khác đang có hiện nay để người học có thể cảm nhận khả năng của TRIZ, nếu được phát triển tiếp, sẽ trở thành lý thuyết rộng lớn, có thể bao quát những cái hiện có.

Trong 10 tập đó, có 3 tập đầu tiên trực tiếp bàn về những vấn đề của sáng tạo, là những tập sau. Tập 1: Giới thiệu: Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới. Đây là tập có nhiều nội dung liên quan trực tiếp đến sáng tạo, trong đó tác giả đã trình bày một số khái niệm và nội dung cơ bản về sáng tạo như: định nghĩa khái niệm sáng tạo, vấn đề, các giai đoạn của sáng tạo, mức độ sáng tạo, tư duy sáng tạo. Bên cạnh một số hạn chế nhất định (chủ yếu do lĩnh vực nghiên cứu chính của TRIZ là lĩnh vực khoa học kỹ thuật) nhìn chung quan niệm của tác giả về những khái niệm này là một trong những cơ sở để luận án đưa ra quan niệm đầy đủ và khái quát hơn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tập 2: Thế giới bên trong con người sáng tạo trình bày các hiện tượng thuộc thế giới bên trong con người và ảnh hưởng của chúng lên các hành động của cá nhân. Hơn nữa, tập sách đã xem xét tư duy con người trong ngữ cảnh mô hình nhu cầu - hành động và bàn về việc điều khiển các hiện tượng thuộc thế giới bên trong con người nhằm khai thác tối ưu năng lực của tư duy. Đây là tài liệu tham khảo cần thiết cho NCS nghiên cứu về chủ thể sáng tạo. Tập 3: Tư duy lôgíc, biện chứng và hệ thống.

Ở tập này, bên cạnh việc trình bày các quy tắc của lôgíc hình thức và phép biện chứng, thì điều đáng quan tâm hơn là tác giả đã trình bày mối quan hệ giữa phát triển và sáng tạo, các loại mâu thuẫn nảy sinh trong giải quyết vấn đề và ra quyết định. Đây là tài liệu tham khảo cho NCS khi nghiên cứu về biện chứng của hoạt động sáng tạo. Bên cạnh những công trình có tính chất chuyên sâu về sáng tạo nêu trên, còn có một vài công trình bước đầu bàn về một số vấn đề của sáng tạo nói chung, năng lực sáng tạo nói riêng và đã đạt được những thành tựu nhất định như: - Cơ sở khoa học của sự sáng tạo của tác giả Nguyễn Văn Lê xuất bản năm 1998 đã trình bày một số cơ sở khoa học của việc giáo dục tính sáng tạo cho thanh thiếu niên. Tác giả khái quát một số vấn đề liên quan đến sáng tạo như: năng lực, tài năng, tính sáng tạo, nguyên nhân của sự sáng tạo, mối quan hệ giữa thông minh và sáng tạo… trong đó nổi bật là định nghĩa của tác giả về “thông minh”: “Người thông minh là người có khả năng (năng lực) ở mức cao trong việc tiếp thu vấn đề và phản xạ nhanh, có năng lực tư duy cao (óc suy diễn quy nạp, khái quát hóa, trừu tượng hóa…)” [57, tr.

Trong cuốn sách, tác giả đã đề cập đến cơ sở sinh lí thần kinh của hoạt động sáng tạo, cơ sở tâm lý học của sự sáng tạo và khía cạnh xã hội của hoạt động sáng tạo. Đây là cách tiếp cận về sáng tạo trên nhiều phương diện, tuy nhiên lại chưa được tác giả phân tích chi tiết. Về nâng cao năng lực sáng tạo của con người, tác giả tập trung bàn về việc chăm sóc não bộ để nó phát huy năng lực sáng tạo ở mức cao nhất. Nhìn chung, cuốn sách là tư liệu giúp chúng tôi tìm hiểu về sáng tạo từ nhiều góc độ và tầm quan trọng của não bộ đối với năng lực sáng tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ