Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ Triết học với đề tài "Sáng tạo và việc nâng cao năng lực sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Hàng hải Việt Nam hiện nay" (Mã số: 62 22 80 05) do Nghiên cứu sinh Trần Việt Dũng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Anh Tuấn và PGS. Nguyễn Ngọc Hà tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2016), là một công trình học thuật tiên phong trong việc giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa bản thể luận – nhận thức luận duy vật biện chứng về sáng tạo và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật hàng hải chất lượng cao.

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi căn bản từ mô hình tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu nhằm vượt qua "bẫy thu nhập trung bình", đồng thời thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, năng lực sáng tạo được xác định là phẩm chất sống còn. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi mà luận án chỉ ra là: Mặc dù các lý thuyết sáng tạo học (Heuristics, TRIZ) và tâm lý học sáng tạo phương Tây đã phát triển mạnh, nhưng tại Việt Nam vẫn thiếu vắng một hệ thống lý luận triết học mác-xít hoàn chỉnh để định nghĩa bản chất, cấu trúc, quy luật vận động của sáng tạo và năng lực sáng tạo; đồng thời các giải pháp giáo dục hiện hành tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành kỹ thuật – logistics như Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (VMU) còn mang tính kinh nghiệm, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở triết học nhận thức và phương pháp luận sáng tạo khoa học.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được luận án giải quyết bao gồm:

  1. Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất triết học của sáng tạo, các bộ phận hợp thành và các quy luật khách quan chi phối hoạt động sáng tạo của con người là gì?
  2. Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Cấu trúc, cấp độ và phương pháp chung để nâng cao năng lực sáng tạo của chủ thể từ lập trường duy vật biện chứng được xác lập như thế nào?
  3. Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Thực trạng năng lực sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2013–2016 chịu tác động bởi những yếu tố chủ quan và khách quan nào?
  4. Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Hệ giải pháp đồng bộ nào có thể chuyển hóa nhận thức triết học thành công cụ tư duy thực nghiệm nhằm giải phóng tiềm năng sáng tạo của sinh viên khối ngành hàng hải?

Tương ứng với đó, giả thuyết nghiên cứu trung tâm ($H_1$) khẳng định: Năng lực sáng tạo của sinh viên không phải là thiên bẩm bất biến mà là một cấu trúc năng lực phức hợp có thể đo lường, rèn luyện và nâng cao thông qua việc trang bị phương pháp luận sáng tạo khoa học (TRIZ/Heuristics), xóa bỏ tính ỳ tâm lý và tối ưu hóa môi trường tương tác sư phạm - thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu khảo sát trực tiếp tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam từ năm 2013 đến năm 2016 với dữ liệu đa chiều từ đào tạo, nghiên cứu khoa học đến tuyển dụng thực tế.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân tích qua các dòng lý thuyết chủ lưu trong và ngoài nước:

Thứ nhất, dòng nghiên cứu triết học mác-xít về bản chất nhận thức và hoạt động thực tiễn: Dựa trên các luận điểm kinh điển của C. Mác trong Luận cương về Phoiơbắc (1845), Bộ Tư bản (1867), Ph. Ăngghen trong Chống Đuyrinh (1878), Biện chứng của tự nhiên (1873–1886) và V.I. Lênin trong Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909) cùng Bút ký triết học (1915–1916). Luận án kế thừa và đào sâu nguyên lý phản ánh: "Ý thức không bao giờ có thể là cái gì khác hơn là sự tồn tại được ý thức" [C. Mác - Ph. Ăngghen], khẳng định sản phẩm sáng tạo xuất phát từ năng lực phản ánh sáng tạo của kết cấu vật chất trình độ cao (não bộ con người) trong mối quan hệ cải biến hiện thực khách quan. Tác giả Lê Huy Hoàng (2002) trong Sáng tạo và những điều kiện chủ yếu để kích thích sự sáng tạo của con người Việt Nam hiện nay đã phân tích lịch sử quan niệm sáng tạo, song chưa xây dựng được khung phân tích hoàn chỉnh về cấu trúc giải quyết mâu thuẫn trong tư duy sáng tạo.

Thứ hai, dòng nghiên cứu phương pháp luận sáng tạo kỹ thuật và Heuristics: Lịch sử sáng tạo học khởi nguồn từ Pappos (khoảng năm 300) trong Tuyển tập toán học, qua Descartes, Leibniz, Bolzano, Poincaré, và được George Polya tái khởi động qua toán học Heuristics. Đỉnh cao của phương pháp luận sáng tạo hiện đại là Lý thuyết giải các bài toán sáng chế (TRIZ) do nhà bác học Xô-viết Genrich Altshuller sáng lập năm 1946 với hệ thống 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản, 76 chuẩn giải bài toán sáng chế và Thuật toán ARIZ (đặc biệt là phiên bản ARIZ-85C). Tại Việt Nam, Phan Dũng (Trung tâm TSK, Đại học Tổng hợp TP.HCM, 1991–2012) đã phát triển bộ sách 10 tập Sáng tạo và Đổi mới, đặt nền móng ứng dụng TRIZ vào thực tiễn kỹ thuật.

Thứ ba, dòng nghiên cứu tâm lý học và giáo dục học sáng tạo: Các công trình của Đức Uy (1999) nhấn mạnh phẩm chất nhân cách và tính độc lập tự do; Huỳnh Văn Sơn (2009) tiếp cận đo lường sáng tạo chuẩn hóa; Phạm Thành Nghị (2008, 2012, 2013) làm rõ cấu trúc gồm động cơ, hành động lôgíc và hành động trực giác. Các nghiên cứu về tư duy của Edgar Morin (2006) về Tư duy phức hợp, Howard Gardner và Thomas Armstrong (2012) về Đa trí thông minh, Daniel Goleman (2011) về Trí tuệ xúc cảm, Edward De Bono (2003) về 6 chiếc mũ tư duy, cùng mô hình giải quyết vấn đề sáng tạo (Creative Problem Solving - CPS) của Osborn & Parnes.

Luận án nhận diện sự tranh biện học thuật gay gắt giữa hai quan điểm đối lập: (1) Quan điểm duy tâm/thần bí coi sáng tạo là sự đốn ngộ ngẫu nhiên, thiên bẩm không thể can thiệp sư phạm; và (2) Quan điểm cơ học/thực chứng giản đơn xem sáng tạo chỉ là sự tích lũy kinh nghiệm hoặc phản xạ thuần túy. Luận án định vị vị trí tiên phong bằng việc so sánh đối sánh với hai mô hình quốc tế: (i) Mô hình giáo dục kỹ thuật tích hợp TRIZ của Liên bang Nga và các nước Đông Âu; (ii) Mô hình đào tạo giải quyết vấn đề sáng tạo (CPS) trong các trường đại học công nghệ tại Hoa Kỳ. Luận án chứng minh rằng sáng tạo là một tiến trình biện chứng thống nhất giữa tư duy lôgíc và trực giác, giữa năng lực phản ánh khách quan và năng lực kiến tạo chủ quan.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng và làm sâu sắc lý thuyết phản ánh duy vật biện chứng thông qua 4 luận điểm lý thuyết đột phá:

  1. Tái định nghĩa chuẩn xác phạm trù Sáng tạo: Sáng tạo không phải là một lĩnh vực hoạt động ngang hàng với kinh tế, chính trị hay văn hóa, mà là phương thức hoạt động bậc cao của con người nhằm tạo ra "cái mới có giá trị" bằng cách thức mới, dựa trên nền tảng tất yếu của hoạt động tư duy.
  2. Phát hiện cấu trúc bộ ba của tiến trình sáng tạo: Luận án khẳng định hoạt động sáng tạo bao hàm 3 yếu tố hữu cơ: yếu tố mới có giá trị, yếu tố tái tạoyếu tố tạo hỏng (thất bại thử nghiệm). Luận án phê phán quan điểm nhị nguyên truyền thống chỉ nhìn nhận sáng tạo gồm "sáng tạo và tái tạo", chỉ rõ việc "tạo hỏng" là một khâu biện chứng tất yếu trong quá trình phủ định của phủ định (như Thomas Edison tiến hành hàng ngàn thử nghiệm hỏng trước khi hoàn thiện sợi đốt bóng đèn).
  3. Luận giải 3 mâu thuẫn biện chứng nội tại của sáng tạo:
    • Mâu thuẫn trung tâm: Mâu thuẫn giữa sự xuất hiện và không xuất hiện của cái mới có giá trị.
    • Mâu thuẫn nhận thức: Mâu thuẫn giữa nhu cầu nhận thức ý tưởng/lời giải của chủ thể với giới hạn tri thức hiện thời về đối tượng.
    • Mâu thuẫn động lực: Mâu thuẫn giữa "tôi muốn" và "tôi không muốn / không thể sáng tạo", quyết định trực tiếp việc hoạt động sáng tạo có được khởi động hay không.
  4. Xác lập hệ thống 3 quy luật khách quan chi phối sáng tạo: (i) Quy luật về giới hạn các phương thức chung của tư duy tiếp cận điều cần tìm; (ii) Quy luật về sự định hướng của tư duy tiếp cận lời giải; (iii) Quy luật về động cơ sáng tạo của con người.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                   |
|    +-----------------------+                    +----------------------------+    |
|    |  VẤN ĐỀ CỦA SÁNG TẠO  |                    |    MÔI TRƯỜNG SÁNG TẠO     |    |
|    | - Phản ánh            |                    | - Cơ sở vật chất / Công cụ |    |
|    | - Cách thức           |                    | - Bối cảnh văn hóa GD      |    |
|    | - Kiến tạo            |                    | - Quan hệ giao tiếp nhóm   |    |
|    +-----------+-----------+                    +--------------+-------------+    |
|                |                                               |                  |
|                +----------------------->+<---------------------+                  |
|                                         |                                         |
|                                         v                                         |
|                       +-----------------------------------+                       |
|                       |        CHỦ THỂ SÁNG TẠO           |                       |
|                       |  - Động cơ sáng tạo               |                       |
|                       |  - Năng lực tư duy (Lôgíc+Trực giác)                      |
|                       |  - Nền tảng tri thức chuyên môn   |                       |
|                       |  - Triệt tiêu tính ỳ tâm lý       |                       |
|                       +-----------------+-----------------+                       |
|                                         |                                         |
|                 +-----------------------+-----------------------+                 |
|                 v                                               v                 |
|    +-------------------------+                     +-------------------------+    |
|    |   Ý TƯỞNG SÁNG TẠO      |                     |    LỜI GIẢI HOÀN CHỈNH  |    |
|    |   (Đột phá, khả thi)    +-------------------->+   (Hệ thống luận chứng) |    |
|    +-------------------------+                     +------------+------------+    |
|                                                                 |                 |
|                                                                 v                 |
|                                                    +-------------------------+    |
|                                                    |   SẢN PHẨM SÁNG TẠO     |    |
|                                                    |  (CÁI MỚI CÓ GIÁ TRỊ)   |    |
|                                                    +-------------------------+    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều giữa 4 cấu phần: Vấn đề sáng tạo $\leftrightarrow$ Chủ thể sáng tạo $\leftrightarrow$ Môi trường sáng tạo $\leftrightarrow$ Sản phẩm sáng tạo. Luận án phân định tường minh các phạm trù khoa học thường bị nhầm lẫn trong giới học thuật:

  • Ý tưởng: Nội dung tư tưởng nảy sinh trong não bộ nhằm giải đáp trực tiếp điều cần tìm.
  • Lời giải: Nội dung tư tưởng được diễn giải hoàn chỉnh, đầy đủ để chứng minh tính đúng đắn của ý tưởng.
  • Ý tưởng sáng tạo: Ý tưởng đúng, khả thi, mang tính độc đáo, tối ưu trước vấn đề nan giải.
  • Sáng kiến: Ý tưởng đúng đắn của cá nhân giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra trước tập thể.
  • Tính sáng tạo: Khía cạnh đặc trưng về cái mới/độc đáo hoặc phẩm chất thành phần của đối tượng.
  • Phát minh và Sáng chế: Biểu hiện cụ thể của sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực nhận thức quy luật (phát minh) và giải pháp kỹ thuật ứng dụng mới (sáng chế).

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng thế giới quan duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng triết học chủ đạo. Thiết kế nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa suy luận triết học thuần túy (triết luận) và khảo sát xã hội học thực nghiệm (Mixed-Methods Design). Sự kết hợp này bảo đảm tính chặt chẽ giữa việc xây dựng khung lý thuyết khái quát ở tầm vĩ mô và việc kiểm định thực chứng ở cấp độ vi mô tại một cơ sở đào tạo đại học kỹ thuật chuyên ngành.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được chuẩn hóa qua các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp thống nhất lịch sử và lôgíc: Phân tích sự biến chuyển của các học thuyết sáng tạo từ cổ đại đến hiện đại, đặt trong bối cảnh các cuộc cách mạng công nghiệp.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa: Xây dựng các bảng phân loại vấn đề (Bảng 2.1), phân loại biểu hiện cái mới có giá trị (Bảng 2.2), và mối quan hệ giữa năng lực sáng tạo với mức độ sáng tạo (Bảng 3.1).
  • Phương pháp điều tra xã hội học và thống kê đối sánh: Thu thập dữ liệu từ các phòng ban chức năng, khoa chuyên ngành của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, kết hợp bảng hỏi khảo sát sinh viên và cán bộ giảng dạy về tần suất phát sinh sáng kiến, động cơ nghiên cứu khoa học và sự cản trở của tính ỳ tâm lý.

Data và phân tích

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng phong phú phản ánh thực trạng đào tạo tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2013–2016:

  • Dữ liệu đào tạo và NCKH sinh viên: Tổng hợp qua Bảng 4.1 (Kết quả tốt nghiệp của sinh viên ĐHHHVN) và Bảng 4.2 (Nghiên cứu khoa học của sinh viên ĐHHHVN), chỉ ra tỷ lệ sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học và đạt giải thưởng sáng tạo kỹ thuật còn rất khiêm tốn so với quy mô đào tạo hàng chục ngàn sinh viên.
  • Dữ liệu khảo sát nhu cầu tuyển dụng: Thể hiện tại Bảng 4.3 (Yêu cầu đối với sinh viên mới tốt nghiệp ĐHHHVN), cho thấy các doanh nghiệp vận tải biển và logistics quốc tế yêu cầu năng lực thích ứng, tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo chiếm trên 75% tiêu chí tuyển dụng.
  • Dữ liệu hành vi tư duy: Phân tích qua Bảng 4.4 (Tần suất đưa ra sáng kiến, ý tưởng sáng tạo của sinh viên), phản ánh phần lớn sinh viên hiếm khi chủ động đề xuất ý tưởng đột phá trong học tập môn chuyên ngành do phương pháp giảng dạy thụ động.
  • Dữ liệu đội ngũ và chương trình: Đối sánh số lượng học hàm, học vị tại Bảng 4.5 (So sánh số lượng học hàm, học vị của 3 Trường Đại học), Bảng 4.6 (Cấu trúc công việc – kiến thức – môn học) và Bảng 4.7 (Các nguồn tri thức – kỹ năng).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Năng lực sáng tạo của sinh viên bị kìm hãm nặng nề bởi "tính ỳ tâm lý" và phương pháp tư duy kinh nghiệm: Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng đa số sinh viên kỹ thuật hàng hải có xu hướng giải quyết các bài toán thiết kế tàu, điều khiển hàng hải, khai thác máy tàu bằng các mẫu có sẵn, thiếu kỹ năng nhận diện mâu thuẫn kỹ thuật và mâu thuẫn vật lý.
  2. Sự mất cân đối giữa cấu trúc khối lượng kiến thức lý thuyết và rèn luyện tư duy phương pháp luận: Phân tích cấu trúc chương trình (Bảng 4.6) cho thấy chương trình đào tạo nặng về truyền thụ kiến thức hàn lâm chuyên ngành, thiếu hẳn các học phần chuyên sâu về Phương pháp luận sáng tạo (TRIZ/ARIZ/Heuristics).
  3. Môi trường thực hành và động cơ thúc đẩy sáng tạo chưa đồng bộ: Mối quan hệ giữa nhân tố thúc đẩy và kìm hãm sáng tạo (Bảng 3.2, 3.3) chứng minh rằng cơ chế thi cử, đánh giá dựa trên ghi nhớ máy móc là rào cản lớn nhất triệt tiêu động cơ sáng tạo nội tại của sinh viên.
  4. Nghịch lý giữa tiềm năng trí tuệ và hiệu quả sáng tạo thực tế: Sinh viên Việt Nam có chỉ số tiếp thu nhanh, thông minh logic tốt nhưng năng lực chuyển hóa thành sản phẩm sáng tạo có giá trị ứng dụng cao (bài báo ISI/Scopus, bằng độc quyền sáng chế, giải pháp kỹ thuật cấp ngành) còn đạt tỷ lệ rất thấp.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Khẳng định giá trị trường tồn và khả năng phát triển của phép biện chứng duy vật trong việc dẫn đường cho các khoa học sáng tạo ứng dụng hiện đại, kết nối triết học với kỹ thuật học.
  • Về mặt phương pháp luận đào tạo: Đề xuất tích hợp chính thức môn Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (với nòng cốt là TRIZ) vào chương trình đào tạo chuẩn của tất cả các chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế biển.
  • Về mặt quản lý giáo dục đại học: Cung cấp cơ sở khoa học cho Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông Vận tải trong việc tái cấu trúc hoạt động NCKH sinh viên, chuyển từ hình thức phong trào sang mô hình ươm tạo sáng kiến gắn với doanh nghiệp cảng biển, đóng tàu và logistics.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  • Về không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu định lượng chỉ tập trung chủ yếu tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, chưa mở rộng đối sánh đồng bộ với các trường đại học kỹ thuật hàng đầu khác như Bách khoa Hà Nội, Bách khoa TP.HCM hay Đại học Giao thông Vận tải.
  • Về độ sâu các quy luật: Luận án mới xác lập khung lý thuyết cho 3 quy luật vận động của tư duy sáng tạo nhưng chưa đủ dung lượng để kiểm chứng thực nghiệm mô hình toán học lượng hóa cho từng quy luật.

Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (Future Research Agenda):

  1. Xây dựng bộ công cụ trắc nghiệm và thang đo chuẩn hóa đo lường năng lực sáng tạo chuyên biệt cho sinh viên khối ngành kỹ thuật công nghệ tại Việt Nam.
  2. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và khoa học dữ liệu để mô hình hóa tiến trình tư duy giải quyết mâu thuẫn kỹ thuật theo thuật toán ARIZ.
  3. Nghiên cứu cơ chế tác động của môi trường khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Innovation Hubs) tại các trường đại học đối với chỉ số phát minh sáng chế của giảng viên và sinh viên.

Tác động và ảnh hưởng

  • Giá trị học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nhà nghiên cứu triết học mác-xít, tâm lý học phát triển, giáo dục học đại học và sáng tạo học tại Việt Nam. Dự kiến đóng góp nguồn trích dẫn quan trọng cho các công trình nghiên cứu về đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW.
  • Chuyển đổi thực tiễn ngành Hàng hải: Giúp Trường Đại học Hàng hải Việt Nam chuẩn hóa chuẩn đầu ra theo các công ước quốc tế (STCW 78/2010), nâng cao năng lực giải quyết sự cố kỹ thuật phức tạp của sĩ quan thuyền viên và kỹ sư hàng hải Việt Nam trên trường quốc tế.
  • Định hình chính sách: Cung cấp luận cứ triết học cho Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng khung chính sách giáo dục đại học định hướng nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Nắm vững khung lý luận triết học mác-xít vững chắc về hoạt động sáng tạo và phương pháp giải quyết mâu thuẫn nhận thức trong nghiên cứu khoa học.
  • Giảng viên và nhà quản lý giáo dục đại học: Có cơ sở lý luận và thực tiễn để đổi mới phương pháp giảng dạy, chuyển từ truyền thụ một chiều sang huấn luyện tư duy sáng tạo đa chiều.
  • Sinh viên khối ngành kỹ thuật - công nghệ: Được tiếp cận các phương pháp tư duy khoa học (TRIZ, Heuristics, sơ đồ tư duy, tư duy hệ thống) nhằm xóa bỏ tính ỳ tâm lý, nâng cao kết quả học tập và cơ hội việc làm toàn cầu.
  • Doanh nghiệp ngành Hàng hải và Logistics: Tuyển dụng được đội ngũ kỹ sư, thuyền viên có tư duy độc lập, sáng tạo, có khả năng tối ưu hóa quy trình vận hành và xử lý rủi ro hàng hải đột xuất.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng lý thuyết phản ánh duy vật biện chứng bằng việc chứng minh hoạt động sáng tạo tất yếu cấu thành từ 3 yếu tố: cái mới có giá trị, tái tạotạo hỏng. Khẳng định "tạo hỏng" là một mắt xích biện chứng của quá trình phủ định của phủ định trong tư duy sáng tạo, bác bỏ quan niệm phiến diện xem thất bại là yếu tố nằm ngoài sáng tạo.

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với các nghiên cứu tâm lý học thuần túy (Huỳnh Văn Sơn, Phạm Thành Nghị) hay kỹ thuật học đơn lẻ (Phan Dũng), luận án đã thực hiện sự tích hợp liên ngành giữa Triết học duy vật biện chứng $\leftrightarrow$ Sáng tạo học (TRIZ/ARIZ) $\leftrightarrow$ Xã hội học giáo dục thực nghiệm tại một trường đại học kỹ thuật đặc thù (VMU).

3. Phát hiện thực chứng gây bất ngờ nhất trong luận án là gì? Hơn 70% rào cản kìm hãm sáng tạo của sinh viên hàng hải không xuất phát từ năng lực tư duy bẩm sinh hay điều kiện phòng thí nghiệm, mà bắt nguồn từ "tính ỳ tâm lý" do thói quen học vẹt từ bậc phổ thông và quy chế thi cử cứng nhắc chưa chấp nhận "thử nghiệm hỏng" như một bước đệm sáng tạo.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không? Có. Hệ thống bảng phân loại vấn đề (Bảng 2.1), ma trận đánh giá năng lực sáng tạo (Bảng 3.1) và bộ câu hỏi khảo sát cấu trúc công việc - kiến thức (Bảng 4.6, 4.7) được thiết kế chuẩn hóa, hoàn toàn có thể áp dụng tái lập nghiên cứu tại các trường đại học kỹ thuật khác.

5. Chương trình hành động 10 năm được phác thảo như thế nào? Lộ trình 3 giai đoạn: (1) Đưa môn Phương pháp luận sáng tạo vào chương trình đại cương bắt buộc; (2) Thành lập các Lab nghiên cứu sáng tạo kỹ thuật sinh viên gắn với bài toán thực tế của doanh nghiệp hàng hải; (3) Xây dựng hệ sinh thái sáng chế và chuyển giao công nghệ hàng hải tầm khu vực ASEAN.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Việt Dũng (2016) đã đúc kết các giá trị cốt lõi sau:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở triết học duy vật biện chứng về sáng tạo và năng lực sáng tạo, định vị chuẩn xác vai trò của phản ánh sáng tạo não bộ đối với sự tiến bộ xã hội.
  2. Xác lập mô hình 4 bộ phận hợp thành và 3 quy luật khách quan của hoạt động sáng tạo, làm phong phú kho tàng lý luận nhận thức mác-xít.
  3. Định nghĩa tường minh cấu trúc bộ ba "mới có giá trị – tái tạo – tạo hỏng", đem lại cái nhìn khoa học, nhân văn và thực tế về quy luật phát triển của tư duy.
  4. Khảo sát thực chứng sâu sắc thực trạng năng lực sáng tạo của sinh viên Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, chỉ rõ căn nguyên của tính ỳ tâm lý và sự thiếu hụt phương pháp luận sáng tạo.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi, từ đổi mới triết lý giảng dạy, trang bị công cụ TRIZ đến tái thiết môi trường sư phạm nhằm nâng cao năng lực sáng tạo cho nguồn nhân lực kinh tế biển Việt Nam.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới giữa triết học nhận thức luận, trí tuệ nhân tạo và giáo dục học đại học hiện đại.