Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện hệ thống giáo dục Việt Nam, chuyển đổi từ cách tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực thực hiện. Trong tiến trình này, kiểm tra đánh giá (KTĐG) giữ vai trò định hướng và tác động trực tiếp tới chất lượng đào tạo, trong đó năng lực kiểm tra đánh giá (NL KTĐG) của đội ngũ giảng viên là nhân tố then chốt. Tuy nhiên, thực tiễn tại Việt Nam cho thấy các hoạt động KTĐG thời gian qua chủ yếu tập trung vào các kỳ thi tuyển sinh đầu cấp hoặc đánh giá kết quả tổng kết phục vụ phân loại, cho điểm; việc KTĐG quá trình nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của người học chưa được quan tâm tương xứng.

Hệ thống các nhà trường trong Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân nhưng mang những nét đặc thù: tính tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh, tính mục đích và yêu cầu thực tiễn chiến đấu cao. Việc KTĐG trong môi trường này vừa mang các đặc điểm chung của giáo dục đại học, vừa chịu sự chi phối của môi trường quân sự. Qua khảo sát y văn, các nghiên cứu trước đây về NL KTĐG chủ yếu tập trung vào giáo viên phổ thông hoặc nhóm giảng viên chuyên ngành hẹp, phần lớn sử dụng các bộ tiêu chuẩn truyền thống đơn lẻ mà chưa tiếp cận theo mô hình tích hợp; đồng thời chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về NL KTĐG của đội ngũ giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội ở Việt Nam. Đây là khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định và giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Đánh giá đúng NL KTĐG trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn về NL KTĐG trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội.
    2. Xây dựng mô hình cấu trúc về NL KTĐG trong dạy học của giảng viên (xác định các thành phần, vai trò và mối quan hệ giữa các thành phần trong cấu trúc).
    3. Xây dựng, thử nghiệm, chuẩn hóa chất lượng bộ công cụ đo lường về NL KTĐG trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội.
    4. Đánh giá NL KTĐG trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội bằng bộ công cụ đo lường đã xây dựng.
    5. Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố về nhân khẩu học và môi trường giáo dục quân sự tới NL KTĐG trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: NL KTĐG trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội có cấu trúc như thế nào (các thành phần, vai trò và mối quan hệ)?
    • Câu hỏi 2: Năng lực KTĐG của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội được thể hiện như thế nào?
    • Câu hỏi 3: Các yếu tố về nhân khẩu học và môi trường giáo dục nào có ảnh hưởng đến NL KTĐG trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết H1: Cấu trúc NL của giảng viên gồm có 05 thành phần có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại với nhau: (1) Lập kế hoạch/thiết kế KTĐG; (2) Lựa chọn/phát triển các công cụ, kĩ thuật KTĐG; (3) Thu thập, diễn giải và đánh giá các thông tin, minh chứng KTĐG; (4) Giám sát kết quả KTĐG; (5) Phản hồi/sử dụng thông tin, kết quả KTĐG.
    • Giả thuyết H2: Tất cả các yếu tố thuộc về nhân khẩu học và các yếu tố môi trường giáo dục quân đội được khảo sát đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến NL KTĐG trong dạy học của giảng viên.
    • Giả thuyết H3: Trong các NL thành phần, NL Lập kế hoạch/thiết kế KTĐG được đánh giá cao nhất còn NL Phản hồi/sử dụng thông tin/kết quả KTĐG được đánh giá thấp nhất xét theo điểm trung bình đánh giá.
    • Giả thuyết H4: Có sự khác biệt về NL KTĐG trong dạy học của giảng viên giữa khối các trường cao đẳng và đại học trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc và các biểu hiện NL KTĐG trong dạy học của giảng viên.
  • Khách thể nghiên cứu: NL KTĐG trong dạy học của giảng viên.
  • Đối tượng khảo sát: Giảng viên giảng dạy ở các học viện, trường sĩ quan và trường cao đẳng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cấu trúc và các biểu hiện về kiến thức, kỹ năng, thái độ về NL KTĐG của giảng viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đảm nhiệm.
  • Phạm vi không gian:
    • Khảo sát thử nghiệm tại 04 đơn vị: Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Cao đẳng Thông tin, Trường Cao đẳng Phòng không - Không quân.
    • Khảo sát chính thức tại 12/31 cơ sở giáo dục đại học, trường sĩ quan và cao đẳng trong Quân đội nhân dân Việt Nam (bao gồm 08/21 học viện, trường sĩ quan và 04/10 trường cao đẳng quân sự).
  • Phạm vi thời gian: Lần 1 (khảo sát thử nghiệm) thực hiện trong học kỳ I, năm học 2022-2023; Lần 2 (khảo sát chính thức) thực hiện trong học kỳ II, năm học 2022-2023.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

Hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu Phát hiện và luận điểm chính được ghi nhận
Vai trò, ảnh hưởng của NL KTĐG Black & Wiliam (1998); Calderhead (1996); Schafer (1993); Marzano (2006); Popham (2009); Xu & Brown (2017); Mellati & Khademi (2018); Stronge (2018); Henderson và cs. (2019); Sadler (1989); Sái Công Hồng và cs. (2017); Nguyễn Thị Nguyệt Anh & Nguyễn Thị Diệu Hằng (2023). Hoạt động KTĐG chiếm tới 50% quỹ thời gian làm việc của nhà giáo. KTĐG định hướng hoạt động dạy và học; việc tăng cường kỹ năng KTĐG làm tăng thành tích học tập của người học. Phản hồi và sử dụng thông tin đánh giá là khâu then chốt thúc đẩy việc học tập.
Cấu trúc NL KTĐG AFT, NCME & NEA (1990); Brookhart (2011); Jones & Voorhees (2002); Hoàng Thị Tuyết (2004); Chappuis và cs. (2014); Bộ Giáo dục Bang Québec - Canada (2002); Dương Thu Mai (2013); Nguyễn Công Khanh & Nguyễn Vũ Bích Hiền (2013); Đỗ Thị Hướng (2020); Pastore & Andrade (2019); Chan & Luk (2021). Hai hướng tiếp cận chính: (1) Bộ tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng thực hành (chuẩn Mỹ 1990); (2) Mô hình cấu trúc năng lực tích hợp đa chiều kết hợp giữa các giai đoạn quy trình đánh giá và các thành phần tâm lý (kiến thức, kỹ năng, thái độ, bối cảnh tình cảm - xã hội).
Đánh giá thực trạng NL KTĐG Plake, Impara & Fager (1993); Mertler (2004); Alkharusi và cs. (2012); Tagele & Bedilu (2015); Kalajahi & Abdullah (2016); Xu & Brown (2017); Fard & Tabatabaei (2018); DeLuca và cs. (2020); Phạm Hồng Quang (2013); Nguyễn Công Khanh (2016); Hoàng Thị Minh Thảo (2018); Đỗ Thị Hướng (2020); Trần Văn Quân (2019); Trần Hữu Thanh (2019); Trần Quốc Tuấn (2023); Nguyễn Xuân Sinh & Trần Văn Tưởng (2018). Phần lớn nhà giáo tự đánh giá năng lực ở mức trung bình hoặc thấp ở khâu thông tin kết quả và sử dụng dữ liệu đánh giá để ra quyết định giáo dục. Tại các trường quân đội, KTĐG còn nặng về tái hiện kiến thức lý thuyết, ghi nhớ, chưa chú trọng đánh giá năng lực thực hành và đánh giá quá trình.
Các yếu tố ảnh hưởng tới NL KTĐG King (2010); Darling-Hammond (2000); Lukin và cs. (2004); Graham (2005); Tagele & Bedilu (2015); Xu & Brown (2017); Looney và cs. (2018); DeLuca và cs. (2019); Klinger, Volante & DeLuca (2012); McMillan & Workman (1999); Wilson & Sloane (2000); Đỗ Thị Hướng (2020). Các yếu tố tác động gồm: Bối cảnh văn hóa - giáo dục; chương trình đào tạo, bồi dưỡng về đo lường đánh giá; sự tương tác chuyên môn; niềm tin và nhận thức của nhà giáo; chính sách của cơ sở đào tạo; các yếu tố nhân khẩu học (thâm niên, bằng cấp, học hàm/quân hàm).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các mô hình cấu trúc NL KTĐG theo bộ tiêu chí kỹ năng đơn thuần đã bộc lộ hạn chế, chưa phản ánh được tính tương tác theo chu trình quản lý chất lượng liên tục và cấu trúc tích hợp (kiến thức, kỹ năng, thái độ).
  2. Các nghiên cứu xây dựng mô hình theo chu trình PDCA tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở lý thuyết hoặc chỉ khảo nghiệm trên đối tượng giáo viên tiểu học, chưa được chuẩn hóa cho giảng viên đại học và cao đẳng.
  3. Thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về mô hình cấu trúc, thang đo thực nghiệm và thực trạng NL KTĐG của giảng viên trong môi trường giáo dục quân sự tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Khái niệm công cụ:
    • Đánh giá (Evaluation): Quá trình phán đoán, xác định giá trị hoặc nhận định về mức độ đạt được các tiêu chí trong tiêu chuẩn/thang đo, dựa trên kết quả thu thập, phân tích và diễn giải thông tin về đối tượng được đánh giá (theo quan điểm của Sái Công Hồng, Lam Quang Thiệp, Secolsky & Denison).
    • Kiểm tra đánh giá (Assessment): Quá trình thu thập, xử lý và diễn giải các minh chứng về kết quả, sự tiến bộ của người học nhằm đưa ra các quyết định giáo dục và nâng cao chất lượng học tập (theo Nitko & Brookhart, Griffin, Carroll, Popham). Gồm các hình thức: đánh giá chẩn đoán (diagnostic), đánh giá quá trình/thường xuyên (formative) và đánh giá tổng kết (summative).
  • Lý thuyết và mô hình nền tảng:
    • Chu trình Deming (PDCA - Plan, Do, Check, Act): Ứng dụng triết lý cải tiến chất lượng liên tục vào các bước tổ chức kiểm tra đánh giá trong dạy học.
    • Mô hình ASK (Attitude - Skills - Knowledge): Cấu trúc năng lực tích hợp gồm 3 thành phần kiến thức, kỹ năng và thái độ; mô hình tảng băng năng lực và cấu trúc bề mặt - bề sâu của năng lực.
    • Khung phát triển năng lực của Griffin: Mô hình đa diện của phép đo năng lực.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods approach) theo thiết kế giải thích tuần tự (Explanatory Sequential Design - Creswell & Clark, 2018). Nghiên cứu định lượng đóng vai trò chủ đạo, nghiên cứu định tính giữ vai trò hỗ trợ, thẩm định và giải thích các kết quả định lượng.

Thu thập & phân tích        Thu thập & phân tích         Giải thích, làm sáng tỏ
  1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thang đo Likert đóng thu thập dữ liệu về đặc điểm cá nhân, môi trường giáo dục và các biểu hiện của NL KTĐG.
    • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Excel, SPSS phiên bản 26 và SmartPLS 4.0 để xử lý dữ liệu:
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA), hệ số KMO và kiểm định Bartlett, ma trận xoay.
      • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để kiểm tra độ hội tụ (AVE), độ phân biệt, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội.
      • Thống kê mô tả (Mean, SD, Min, Max); kiểm định giả thuyết thống kê bằng Independent-Samples T-Test và One-way ANOVA.
  2. Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phương pháp chuyên gia (Kỹ thuật Delphi 2 vòng): Lấy ý kiến các chuyên gia giáo dục, chuyên gia đo lường và giảng viên quân đội giàu kinh nghiệm để sàng lọc, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Phỏng vấn cán bộ quản lý khoa và giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội nhằm đào sâu nguyên nhân và bối cảnh thực tiễn.
    • Phương pháp quan sát (Dự giờ giảng dạy): Quan sát trực tiếp hoạt động thực hành KTĐG của giảng viên trên lớp học quân sự.
    • Phương pháp khảo cứu hồ sơ tài liệu: Phân tích giáo án, đề thi, bảng điểm, hồ sơ KTĐG.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan, cơ sở lý luận và thực tiễn cho nghiên cứu về năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục trong quân đội

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: đánh giá, đo lường, kiểm tra đánh giá, năng lực và năng lực kiểm tra đánh giá trong giáo dục đại học.
  • Phân tích đặc điểm môi trường dạy học và KTĐG trong quân đội: tính chuẩn mực, tính thứ bậc, tính thực tiễn và yêu cầu trang bị kỹ năng chiến đấu, chỉ huy.
  • Đề xuất mô hình lý thuyết gồm 05 thành phần năng lực dựa trên sự tích hợp giữa chu trình PDCA và cấu trúc ASK:
    1. Năng lực Lập kế hoạch/thiết kế KTĐG (Plan)
    2. Năng lực Lựa chọn/phát triển các công cụ, kĩ thuật KTĐG (Do 1)
    3. Năng lực Thu thập, diễn giải và đánh giá thông tin, minh chứng KTĐG (Do 2)
    4. Năng lực Giám sát kết quả KTĐG (Check)
    5. Năng lực Phản hồi/sử dụng thông tin/kết quả KTĐG (Act)

Chương 2. Thiết kế nghiên cứu về năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục trong quân đội

  • Xây dựng quy trình tổ chức nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: chuẩn hóa công cụ và khảo sát chính thức.
  • Thực hiện kỹ thuật Delphi qua 2 vòng lấy ý kiến chuyên gia để điều chỉnh danh mục tiêu chí và chỉ báo thang đo.
  • Khảo sát thử nghiệm tại 04 trường quân sự (Học viện Phòng không - Không quân, Sĩ quan Pháo binh, Cao đẳng Thông tin, Cao đẳng Phòng không - Không quân); kiểm định Cronbach's Alpha, hệ số KMO, kiểm định Bartlett và phân tích EFA để loại bỏ các biến không phù hợp, hoàn thiện mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh.
  • Thiết kế mẫu khảo sát chính thức tại 12 cơ sở giáo dục quân sự (08 học viện/trường đại học/sĩ quan và 04 trường cao đẳng) cùng quy trình phỏng vấn bán cấu trúc và dự giờ quan sát hoạt động KTĐG.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu cấu trúc và đánh giá thực trạng năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội

  • Kiểm định cấu trúc thang đo:
    • Thang đo đạt độ tin cậy cao qua hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích PLS-SEM khẳng định thang đo đạt độ hội tụ (thông qua phương sai trích trung bình AVE) và độ phân biệt cấu trúc tốt.
    • Ma trận tương quan và mô hình hồi quy chứng minh mối quan hệ tác động chặt chẽ giữa 05 thành phần năng lực với NL KTĐG tổng thể.
  • Thực trạng các năng lực thành phần:
    • Điểm trung bình đánh giá chung của các năng lực thành phần phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động KTĐG của giảng viên. Giảng viên thực hiện tốt nhất ở khâu lập kế hoạch/thiết kế KTĐG, nhưng mức độ thực hiện thấp hơn ở khâu phản hồi và sử dụng kết quả để điều chỉnh dạy học.
    • Kết quả dự giờ quan sát và phỏng vấn sâu cho thấy các kỹ thuật KTĐG truyền thống (tự luận, vấn đáp lý thuyết) vẫn chiếm ưu thế; việc ứng dụng công nghệ thông tin và đánh giá năng lực hành động thực tế còn nhiều rào cản.
  • Ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học và môi trường giáo dục:
    • Kiểm định One-way ANOVA và T-Test cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về NL KTĐG theo các yếu tố: thâm niên giảng dạy, trình độ học vấn, thời gian gần nhất được đào tạo/bồi dưỡng về KTĐG giáo dục, quân hàm, loại học phần/môn học giảng dạy, loại cơ sở giáo dục (đại học/sĩ quan so với cao đẳng) và mức độ quan tâm của lãnh đạo cơ sở đào tạo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, bổ sung và cập nhật khung lý luận về NL KTĐG trong dạy học đại học và cao đẳng, đặc thù hóa cho đối tượng giảng viên trong môi trường quân sự.
  • Xây dựng mô hình lý thuyết mới tiếp cận tích hợp (holistic approach), lồng ghép cấu trúc 3 thành phần ASK (kiến thức, kỹ năng, thái độ) vào quy trình 5 bước theo chu trình quản lý chất lượng liên tục PDCA.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và phương pháp luận

  • Thiết kế, thử nghiệm và chuẩn hóa bộ công cụ đo lường NL KTĐG với các chỉ số thống kê tin cậy (EFA, CFA, PLS-SEM, Cronbach's Alpha, AVE), cung cấp công cụ tự đánh giá và đánh giá quản lý cho các cơ sở giáo dục quân đội.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng NL KTĐG của giảng viên tại 12 cơ sở giáo dục quân sự; chỉ rõ các mặt mạnh (lập kế hoạch, thiết kế đề cương) và hạn chế (phản hồi sau đánh giá, kỹ thuật đánh giá năng lực thực hành chiến đấu, sử dụng phần mềm hỗ trợ).
  • Kiểm định và xác nhận tác động của các yếu tố cá nhân (học vị, quân hàm, thâm niên, tập huấn) và môi trường đơn vị (loại hình trường, mức độ chú trọng bồi dưỡng của cơ sở) đến NL KTĐG.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đối với cấp quản lý giáo dục quân đội: Hoàn thiện chuẩn chức danh và tiêu chuẩn nghề nghiệp giảng viên quân đội có gắn tiêu chí NL KTĐG; xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về đo lường và đánh giá giáo dục hiện đại.
  2. Đối với các học viện, trường sĩ quan, trường cao đẳng quân đội: Đổi mới quy chế thi, kiểm tra; tăng cường đầu tư trang thiết bị, phần mềm phục vụ KTĐG số hóa; tạo lập môi trường hợp tác chuyên môn và dự giờ, trao đổi kinh nghiệm đánh giá trong khoa/bộ môn.
  3. Đối với giảng viên: Nâng cao nhận thức về đánh giá quá trình và đánh giá vì sự tiến bộ của học viên; tích cực đổi mới phương pháp, đa dạng hóa công cụ KTĐG và thực hiện phản hồi kịp thời, mang tính xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mẫu khảo sát định lượng thực hiện tại 12 cơ sở giáo dục quân đội (tuy có tính đại diện cho các khối ngành và bậc học nhưng chưa bao phủ toàn bộ 31 học viện, trường sĩ quan, cao đẳng toàn quân).
    • Dữ liệu điều tra thu thập chủ yếu dựa trên tự đánh giá của giảng viên kết hợp một phần quan sát dự giờ và phỏng vấn sâu, vẫn tiềm ẩn tính chủ quan nhất định của người tham gia trả lời.
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung trong năm học 2022-2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra đến toàn bộ các cơ sở giáo dục còn lại trong quân đội.
    • Thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động theo chiều dọc (longitudinal study) sau khi triển khai các khóa can thiệp/bồi dưỡng nâng cao NL KTĐG cho giảng viên.
    • Đi sâu nghiên cứu phát triển các bộ công cụ đánh giá năng lực đặc thù cho từng nhóm ngành quân sự chuyên biệt (chỉ huy tham mưu, kỹ thuật quân sự, hậu cần, y dược quân sự) trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, Quản lý giáo dục:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp giải thích tuần tự (Explanatory Sequential Design).
    • Phương pháp vận dụng kỹ thuật Delphi 2 vòng để phát triển tiêu chí thang đo và quy trình xử lý dữ liệu bằng PLS-SEM (SmartPLS 4.0) kết hợp SPSS 26.
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục tại các học viện, trường đại học, cao đẳng quân sự:
    • Tham khảo mô hình 5 thành phần năng lực và bộ phiếu khảo sát (Phụ lục luận án) để xây dựng tiêu chí đánh giá, phân loại giảng viên hàng năm.
    • Định hướng quy hoạch các chương trình bồi dưỡng chuyên môn về KTĐG phù hợp với từng nhóm thâm niên, học hàm, học vị.
  • Đối với giảng viên trực tiếp giảng dạy:
    • Giúp giảng viên tự đối chiếu, rà soát lại kỹ năng tổ chức KTĐG trên lớp, từ khâu lập kế hoạch, xây dựng ma trận/công cụ đến kỹ thuật cung cấp thông tin phản hồi cho học viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc năng lực kiểm tra đánh giá của giảng viên gồm những thành phần nào?

Luận án đề xuất mô hình cấu trúc gồm 05 năng lực thành phần tương ứng với chu trình quản lý chất lượng liên tục PDCA và mô hình tích hợp ASK (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ):

  1. Năng lực Lập kế hoạch/thiết kế KTĐG (Plan).
  2. Năng lực Lựa chọn/phát triển các công cụ, kĩ thuật KTĐG (Do).
  3. Năng lực Thu thập, diễn giải và đánh giá thông tin, minh chứng KTĐG (Do).
  4. Năng lực Giám sát kết quả KTĐG (Check).
  5. Năng lực Phản hồi/sử dụng thông tin/kết quả KTĐG (Act).

2. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp trong luận án được triển khai cụ thể theo trình tự nào?

Luận án áp dụng thiết kế giải thích tuần tự (Explanatory Sequential Design):

  • Bước 1 (Định lượng trước): Xây dựng bảng hỏi, khảo sát thử nghiệm trên 04 trường, phân tích độ tin cậy và nhân tố (Cronbach's Alpha, EFA); sau đó khảo sát chính thức trên mẫu giảng viên tại 12 cơ sở giáo dục quân sự, phân tích mô hình cấu trúc PLS-SEM, ANOVA và hồi quy tuyến tính.
  • Bước 2 (Định tính sau): Sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia Delphi 2 vòng, quan sát dự giờ dạy học thực tế và phỏng vấn bán cấu trúc các cán bộ quản lý khoa, giảng viên nhằm thẩm định, giải thích và làm sáng tỏ các kết quả thống kê định lượng.

3. Phạm vi mẫu khảo sát thực nghiệm của đề tài được phân bổ như thế nào?

  • Giai đoạn thử nghiệm (Học kỳ I, năm học 2022-2023): Thực hiện tại 04 trường quân đội gồm Học viện Phòng không - Không quân, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Cao đẳng Thông tin và Trường Cao đẳng Phòng không - Không quân.
  • Giai đoạn chính thức (Học kỳ II, năm học 2022-2023): Khảo sát tại 12/31 cơ sở giáo dục toàn quân, phân bổ gồm 08 học viện, trường đại học/sĩ quan và 04 trường cao đẳng quân sự.

4. Những yếu tố nào được kiểm định có ảnh hưởng đến năng lực kiểm tra đánh giá của giảng viên quân đội?

Kết quả kiểm định ANOVA và T-Test trong luận án xác định các yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến NL KTĐG gồm:

  • Yếu tố cá nhân: Thâm niên giảng dạy, trình độ học vấn/bằng cấp, cấp bậc quân hàm, thời gian gần nhất được đào tạo/bồi dưỡng về đo lường đánh giá, loại môn học/học phần đảm nhiệm.
  • Yếu tố môi trường giáo dục: Loại hình cơ sở giáo dục công tác (học viện/đại học sĩ quan so với trường cao đẳng), khu vực đóng quân và mức độ quan tâm, chú trọng của lãnh đạo cơ sở giáo dục đối với công tác bồi dưỡng KTĐG.

5. Những phần mềm thống kê nào được tác giả sử dụng để xử lý dữ liệu đo lường?

Tác giả sử dụng bộ 3 phần mềm chuyên dụng:

  1. Microsoft Excel: Nhập liệu và làm sạch dữ liệu ban đầu.
  2. SPSS phiên bản 26: Phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, Independent-Samples T-Test, One-way ANOVA và phân tích hồi quy tuyến tính bội.
  3. SmartPLS phiên bản 4.0: Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM), kiểm tra độ hội tụ (AVE), độ phân biệt và ma trận tương quan giữa các cấu trúc năng lực.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Ngô Bá Lợi là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở khoa học và đánh giá thực trạng NL KTĐG trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội. Tác giả đã vận dụng cách tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp tuần tự để xây dựng, chuẩn hóa bộ công cụ đo lường gồm 05 thành phần năng lực tích hợp theo chu trình PDCA và mô hình ASK. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và luận cứ khoa học tin cậy, phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch, bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giảng viên trong hệ thống các học viện, trường sĩ quan và cao đẳng quân đội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.