CHƯƠNG I: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về năng lực khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phố thông môn Khoa hoc tự nhiên 2018 Nhăm đáp ứng mục tiêu phát triên NL KHTN của môn KHTN 2018, một số tác giả, nhóm tác giả đã nghiên cứu các phương pháp day học tích cực có thé vận dụng nhằm bồi đường hay phát triển NL này. Trong nghiên cứu của tác giả Quản Minh Hòa (2021a). đã đề xuất những biện pháp phát triển từng thành phan năng lực trong cấu trúc NL KHTN.
Bên cạnh đó, nghiên cửu còn chỉ ra được đặc điềm của MHDH SE hoản toàn phù hợp với các biện pháp tác giả đã dé xuất và cụ thẻ hóa bằng một tiến trình day học cụ thé theo các pha của MHDH SE. Nghiên cứu cũng ghi nhận được các kết quá tích cực đối với người học sau khi tiền hành thực nghiệm hai KHBD ứng với mạch nội dung “Am thanh" của môn KHTN 2018 theo MHDH 5E, cho thay MHDH SE có khả thi, hiệu quả trong việc phát triển NL KHTN. Trong các thành phan NL KHTN có thẻ nói thành phan năng lực tìm hiểu tự nhiên là thành phan nang lực cho thấy rõ sự khác biệt giữa day học truyền thống va day học phát triển năng lực. Dé đó, một số phương pháp day học tích cực có thé được vận dụng phát trién thành phần năng lực nay như: dạy học STEM, HĐTN, MHDH 6E,.
Trong nghiên cứu của tác giả Tran Thanh Thảo (2019), đã xây dựng tiến trình 7 bước tô chức day học chủ đề STEM, 7 bước nay hoàn toàn phù hợp với 6 biêu hiện trong thành phan năng lực tìm hiểu tự nhiên và kết quả thực nghiệm của nghiên cứu với hai chủ dé STEM “nhiệt kế” và “đèn kéo quân” đã cho thay HS tự tin thuyết trình hon, phản biện sôi nôi hon, ti mi trong việc thiết kế và khéo tay hơn khi chế tạo các sản phẩm, đa phần các nhóm HS thực nghiệm đều đạt được mức 2 trở lên ở các khâu dé xuất, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch va viết báo cáo và có sự tiễn bộ ở chủ dé tiếp theo (Tran Thanh Thao, 2019). HDTN là hoạt động giáo duc mà trong đó HS tích cực, chủ động tham gia trực tiếp vào hoạt động học tập gắn liền với thực tiễn (quan sát, làm, cảm nhận, chiêm nghiệm, hình thành xúc cảm), nhằm tương tác với các đối tượng giúp hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao (Tran Thị Xuân Quỳnh, et al. Phương pháp này tạo nhiều cơ hội cho HS có thé phát triển NL THTN. Nếu trong nghiên cứu của nhóm tác giả Trần Thị Xuân Quỳnh (2021) đóng góp về mặt lý luận bồi dưỡng thành phan năng lực tìm hiéu tự nhiên thông qua HDTN theo MHDH GE thi nghiên cứu của tác giả Trương Vy Nhã có thực nghiệm sư phạm làm minh chứng thực tiễn cho thay HS dan hình thành va phát triển các ki năng làm việc nhóm, viết báo cáo sản phẩm qua từng chủ dé trong mạch “Nang lượng và sự biến đối", đánh giá được tinh khả thi của HĐTN có thé phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên.
Mặc dù chưa có KHBD cụ thê, chưa thực nghiệm nhưng nghiên cứu của Tran Thị Xuân Quỳnh và các cộng sự (2021) đã dé xuất được phương pháp, hình thức tô chức cho từng biéu hiện hành vi trong thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, đề xuất 6 tiêu chí mà các các kế hoạch HDTN dam bảo khi triển khai, sự đáp ứng của MHDH 6E với các tiêu chi của kế hoạch tô chức HĐTN trong việc bồi dưỡng thành phan năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS và đề xuất tiền trình tổ chức HĐTN với các hoạt động của GV — HS vả sản phẩm dự kiến theo các pha của MHDH 6E. Trong 5 năm trở lại đây, các nghiên cứu về NL KHTN hay thành phan NL KHTN còn khá ít, nhưng các nghiên cứu trên cũng phan nào cung cấp tư liệu tham khảo cho GV khi thiết kế các KHBD bồi dưỡng hay phát trién NL KHTN của HS. Các nghiên cứu về đạy học nội dung “Ánh sáng” trong môn Khoa học tự nhiên hay nội dung tương ứng trong chương trình Vật lí hiện hành 2006 Các khái niệm, hiện tượng trong Quang học rất gần gũi với các em HS và cũng rất quan trọng, nó giúp các em lí giải các hiện tượng thiên nhiên trong cuộc sống. Do đó, đã có rất nhiều tác giả chọn Quang học là đôi tượng nghiên cứu và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong thiết kế va tô chức các tiến trình day học như: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Oanh (2019) đã sử dụng nội dung kiến thức: khúc xạ ánh sáng, phan xạ toan phan và thầu kính mỏng để thiết kế và thực nghiệm hai chủ dé STEM là: thiết kế và chế tạo “Pyramid Hologram” và “Chai nước Mặt Trời”.
Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu thu nhận là HS hứng thú khi tham gia học tập và phát trién được một số kỹ năng như làm việc nhóm, thuyết trình, phan biện, thu thập và xứ lý thông tin. Củng lả kiến thức “Khic xạ ánh sáng” lớp l1 nhưng tác giả Lê Lương Vũ (2017) lại sử dụng lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) dé tô chức day học, còn tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2016) sử dung day học Vật lý gắn với thực tiễn dé triển khai. Cả hai nghiên cứu đều có thực nghiệm kiểm chứng và cho thấy tính hiệu quả khi vận dụng hai phương pháp đạy học này, HS có kết quả học tập tốt hơn, tự giác học tập tốt hơn và gây được hứng thú cho người học. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2016) còn phân tích sự mở rộng kiến thức phần Quang hình học ở lớp 11 so với lớp 9 dé từ đó xây dựng hệ thông các bai tập định tinh và định lượng gắn với thực tiễn cho 5 bài học từ khúc xạ ánh sáng đến kính lip.
Mặc du nội dung kiến thức ma các nghiên cứu trên thực hiện tương ứng với 10 nội dung kiến thức của mạch nội dung “Anh sáng” trong CT môn KHTN 2018, nhưng mục tiêu dạy học ở các nghiên cứu đặt ra vần đang ở CT Vật lí hiện hành, tập trung nhiều ở lớp 11. Thực tế cho thay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu cho nội dung Quang học cap THCS và đặc biệt vẫn chưa có nghiên cứu liên quan đến nội dung “Ảnh sáng” môn KHTN 2018. Bên cạnh đó, CT môn KHTN 2018 chỉ trình bày các yêu cầu cần đạt cho mạch nội dung “Anh sáng” nhưng chưa có một tiễn trình day học minh họa cụ thé cho nội dung này. Vì vậy, dé tai di chon mach noi dung nay dé van dung MHDH 7E thiết kế, thử nghiệm su phạm các KHBD cụ thé, đây chính là điểm mới trong nghiên cứu của đề tải.
Các nghiên cứu về mô hình day học 7E Các nghiên cứu về MHDH 7E trong day học ở Việt Nam và trên thế giới có thé đề cập ở đây như sau: Ở Việt Nam Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hao và các cộng sự (2021) có dé cập đến MHDH 7E nhưng chi đừng ở mặt lý luận về đặc điểm các pha, hoạt động GV — HS ở cả 3 mô hình 5E, 6E và 7E va đặc biệt là sự đáp ứng của MHDH 7E trong phát triển NL KHTN. Tuy nhiên, vẫn chưa có tiền trình day học theo MHDH 7E minh họa cụ thé dé khang định tinh kha thi của nghiên cứu. Với nghiên cứu của Nguyễn Thi Lan Phương va Vũ Đức Thông (2016) vừa dua ra cơ sở lí luận của MHDH 7E vừa trình bày được các hoạt động học tap cụ thẻ học phan cau trúc và dit liệu tương ứng với từng pha, nhưng kế hoạch các hoạt động ấy chưa được thực nghiệm đề đánh giá tính khả thi, hiệu qua của nghiên cứu cho nên van chưa dam bảo được tính thực tiễn của MHDH 7E. Trên thé giới Nhóm nghiên cứu của Marfilinda đã tiền hảnh tô chức đạy học các khái niệm khoa học thuộc kiến thức “Hé sinh thai và cân bằng môi trường” cho học sinh lớp 2 trên lớp đối chứng (24 học sinh) va thực nghiệm (28 học sinh).
Kết quả thực nghiệm cho thay, HS ở lớp thực nghiệm học theo MHDH 7E chủ động tham gia các hoạt động học, không chi ghi nhớ kiến thức mà còn hiểu rõ kiến thức đã học và vận dụng vào các tình huống trong cuộc sông hơn HS lớp đối chứng học theo cách day học thông thường. Mô hình lấy HS làm trung tâm, giúp học sinh khám phá giả thuyết của mình, mở rộng tư duy, suy nghĩ van dé sâu sắc. Không những thé mô hình cỏn giúp GV để dang tạo ra bau không khí lớp học sôi nỗi, tránh nhàm chán, khi tô chức day học theo từng hoạt động ứng với các pha (Marfilinda ct al,. 2020) H Trong nghiên cứu của Mecit (2006) về ảnh hướng của MHDH 7E lên việc cải thiện năng lực tư duy phản biện của HS lớp 5.
Nghiên cửu cũng tiễn hành trên hai lớp đối chứng và thực nghiệm thì kết quả thu được năng lực tư duy phản biện và kết quả học tập của HS được khám phá kiến thức theo MHDH 7E cải thiện hơn lớp học theo phương pháp truyền thông. Tài liệu học tập cũng có tác động không nhỏ đến việc học của HS. Do đó trong nghiên cứu của Turgot và cộng sự (2016) đã cho thấy các tài liệu học tập nếu được chuẩn bị theo MHDH 7E mang lại hiệu quả trong việc xây dựng kiến thức điện từ học cho học sinh lớp 11. Qua đó, cho thấy việc vận dụng MHDH 7E vào day học các môn khoa học con nhiều mới mẻ đối với Việt Nam tuy nhiên nó lại rất được quan tâm và phô biến trên thế giới từ cấp tiêu học đến phô thông, đặc biệt trong day học các môn khoa học.
Kết luận chương 1 Chương | đã tông quan nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước về NL KHTN, mạch nội dung “Anh sáng” môn KHTN 2018 hoặc nội dung tương tự trong CT Vật lí hiện hành và MHDH 7E thi có những kết luận như sau: Thứ nhất, trong 5 năm trở lại đây, các nghiên cứu về NL KHTN hay thành phần NL KHTN không quá nhiều. Nhưng các nghiên cứu đã phần nào giúp GV xác định được cau trúc NL KHTN, biểu hiện và các chi số hành vi tương ứng, các phương pháp dạy học tích cực có thé vận dụng. Từ đó, GV có cơ sở thiết kế các KHBD, công cụ kiểm tra — đánh giá phù hợp. Thông qua khảo cứu tải liệu.