Tổ chức dạy học mạch nội dung “Ánh sáng” môn khoa học tự nhiên theo mô hình dạy học 7E

Khóa luận trình bày mô hình dạy học 7E trong giảng dạy ánh sáng, nâng cao năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh trung học sơ sở.

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2022

172
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về năng lực khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên 2018

1.2. Các nghiên cứu về dạy học nội dung “Ánh sáng” trong môn Khoa học tự nhiên hay nội dung tương ứng trong chương trình Vật lí hiện hành 2006

1.3. Các nghiên cứu về mô hình dạy học 7E

1.4. Kết luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Đặc điểm nhận thức, tâm - sinh lý của học sinh THCS

2.2. Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên 2018

2.3. Đặc điểm môn học

2.4. Quan điểm xây dựng chương trình

2.5. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn học

2.6. Nội dung chương trình

2.7. Phương pháp

2.8. Đánh giá chương trình

2.9. Năng lực khoa học tự nhiên

2.10. Khái niệm năng lực, năng lực khoa học tự nhiên của học sinh

2.11. Cấu trúc năng lực khoa học tự nhiên của học sinh

2.12. Các biện pháp phát triển năng lực khoa học tự nhiên của học sinh

2.13. Mô hình dạy học 7E

2.14. Thuyết kiến tạo nhận thức

2.15. Hoạt động dạy và học của mô hình dạy học 7E

2.16. Sự đáp ứng của mô hình dạy học 7E trong phát triển năng lực khoa học tự nhiên của học sinh

2.17. Tiến trình dạy học minh họa cụ thể mô hình dạy học 7E trong việc phát triển năng lực khoa học tự nhiên của học sinh THCS

2.18. Phương pháp và công cụ được dùng để đánh giá năng lực khoa học tự nhiên

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHO MỘT SỐ CHỦ ĐỀ MẠCH NỘI DUNG “ÁNH SÁNG” THEO MÔ HÌNH DẠY HỌC 7E

3.1. Phân tích mạch nội dung “Ánh sáng” lớp 9 trong chương trình GDPT môn KHTN 2018

3.2. Vị trí và vai trò của mạch nội dung

3.3. Cấu trúc và mục tiêu dạy học của mạch nội dung

3.4. Nội dung kiến thức đáp ứng yêu cầu cần đạt

3.5. Sự phát triển của mạch nội dung “Ánh sáng” lớp 9 môn KHTN 2018 so với nội dung tương ứng trong chương trình Vật lý hiện hành

3.6. Thiết kế kế hoạch bài dạy cho một số chủ đề trong mạch nội dung “Ánh sáng” lớp 9 theo mô hình dạy học 7E

3.6.1. Chủ đề 1: “Khúc xạ ánh sáng”

4. CHƯƠNG 4: THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mục đích thử nghiệm sư phạm

4.2. Nhiệm vụ thử nghiệm sư phạm

4.3. Đối tượng thử nghiệm - Thời gian thử nghiệm

4.4. Phương pháp triển khai thử nghiệm

4.5. Kế hoạch thử nghiệm

4.6. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thử nghiệm

4.7. Phân tích diễn biến và kết quả thử nghiệm sư phạm

4.8. Diễn biến và kết quả thử nghiệm chủ đề “Khúc xạ ánh sáng”

4.9. Diễn biến và kết quả thử nghiệm chủ đề “Kính lúp”

4.10. Đánh giá kết quả thử nghiệm sư phạm

4.11. Phân tích kết quả thử nghiệm

4.12. Đánh giá tổng quan kết quả thử nghiệm

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh

Nâng cao năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh trung học cơ sở là một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục hiện đại. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã nhấn mạnh vai trò của môn Khoa học tự nhiên trong việc phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của học sinh. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là mô hình dạy học 7E, sẽ giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

1.1. Định nghĩa năng lực khoa học tự nhiên

Năng lực khoa học tự nhiên bao gồm khả năng nhận thức, tìm hiểu và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh mà còn phát triển tư duy logic và khả năng phân tích.

1.2. Vai trò của mô hình dạy học 7E trong giáo dục

Mô hình dạy học 7E, với các pha như Elicit, Engage, Explore, Explain, Elaborate, Extend và Evaluate, giúp học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Mô hình này khuyến khích sự khám phá và sáng tạo, từ đó nâng cao năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực khoa học tự nhiên

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc nâng cao năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh trung học cơ sở cũng gặp phải nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học. Ngoài ra, phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn còn phổ biến, gây khó khăn trong việc áp dụng các mô hình dạy học mới.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất và thiết bị

Nhiều trường học vẫn chưa có đủ thiết bị thí nghiệm và tài liệu học tập cần thiết để thực hiện các hoạt động dạy học theo mô hình 7E. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hành và trải nghiệm của học sinh.

2.2. Khó khăn trong việc thay đổi phương pháp giảng dạy

Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc chuyển từ phương pháp giảng dạy truyền thống sang các phương pháp dạy học tích cực. Sự thiếu hụt về đào tạo và hỗ trợ cũng là một rào cản lớn.

III. Phương pháp dạy học tích cực trong mô hình 7E

Mô hình dạy học 7E là một phương pháp dạy học tích cực, giúp học sinh phát triển năng lực khoa học tự nhiên thông qua các hoạt động trải nghiệm và khám phá. Mô hình này bao gồm bảy pha, mỗi pha đều có vai trò quan trọng trong việc hình thành kiến thức và kỹ năng cho học sinh.

3.1. Pha Elicit Khơi gợi sự tò mò

Pha Elicit giúp giáo viên khơi gợi sự tò mò và hứng thú của học sinh thông qua các câu hỏi mở và tình huống thực tế. Điều này tạo điều kiện cho học sinh chủ động tìm hiểu và khám phá.

3.2. Pha Engage Tạo sự tham gia

Trong pha Engage, học sinh được khuyến khích tham gia vào các hoạt động nhóm, thảo luận và chia sẻ ý kiến. Điều này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp.

3.3. Pha Explore Khám phá kiến thức

Pha Explore cho phép học sinh thực hiện các thí nghiệm và hoạt động thực hành, từ đó khám phá và hiểu rõ hơn về các khái niệm khoa học. Việc này giúp nâng cao năng lực khoa học tự nhiên một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình dạy học 7E

Mô hình dạy học 7E đã được áp dụng thành công trong nhiều trường học, mang lại kết quả tích cực trong việc nâng cao năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh. Các nghiên cứu cho thấy học sinh tham gia vào mô hình này có khả năng tiếp thu kiến thức tốt hơn và phát triển kỹ năng thực hành hiệu quả.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ thực nghiệm

Nghiên cứu của Trương Vy Nhã (2020) cho thấy việc áp dụng mô hình 7E trong dạy học nội dung 'Năng lượng và sự biến đổi' đã giúp học sinh nâng cao khả năng tìm hiểu tự nhiên và giải quyết vấn đề.

4.2. Phản hồi từ học sinh và giáo viên

Học sinh và giáo viên đều nhận thấy sự thay đổi tích cực trong quá trình học tập. Học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn học, trong khi giáo viên có thể dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của học sinh.

V. Kết luận và tương lai của mô hình dạy học 7E

Mô hình dạy học 7E không chỉ là một phương pháp dạy học hiệu quả mà còn là một công cụ quan trọng trong việc nâng cao năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh trung học cơ sở. Tương lai của mô hình này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới cho giáo dục, giúp học sinh phát triển toàn diện hơn.

5.1. Tương lai của mô hình dạy học 7E

Với sự phát triển của công nghệ và phương pháp giáo dục hiện đại, mô hình dạy học 7E có thể được cải tiến và áp dụng rộng rãi hơn trong các trường học, giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

5.2. Khuyến nghị cho giáo viên và nhà quản lý

Giáo viên cần được đào tạo và hỗ trợ để áp dụng mô hình 7E một cách hiệu quả. Nhà quản lý cũng cần tạo điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học để thực hiện mô hình này.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp vật lý tổ chức dạy học mạch nội dung ánh sáng môn khoa học tự nhiên theo mô hình dạy học 7e nhằm bồi dưỡng năng lực khoa học tự nhiên của học sinh trung học sơ sở

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu về năng lực khoa học tự nhiên trong chương trình giáo dục phố thông môn Khoa hoc tự nhiên 2018 Nhăm đáp ứng mục tiêu phát triên NL KHTN của môn KHTN 2018, một số tác giả, nhóm tác giả đã nghiên cứu các phương pháp day học tích cực có thé vận dụng nhằm bồi đường hay phát triển NL này. Trong nghiên cứu của tác giả Quản Minh Hòa (2021a). đã đề xuất những biện pháp phát triển từng thành phan năng lực trong cấu trúc NL KHTN.

Bên cạnh đó, nghiên cửu còn chỉ ra được đặc điềm của MHDH SE hoản toàn phù hợp với các biện pháp tác giả đã dé xuất và cụ thẻ hóa bằng một tiến trình day học cụ thé theo các pha của MHDH SE. Nghiên cứu cũng ghi nhận được các kết quá tích cực đối với người học sau khi tiền hành thực nghiệm hai KHBD ứng với mạch nội dung “Am thanh" của môn KHTN 2018 theo MHDH 5E, cho thay MHDH SE có khả thi, hiệu quả trong việc phát triển NL KHTN. Trong các thành phan NL KHTN có thẻ nói thành phan năng lực tìm hiểu tự nhiên là thành phan nang lực cho thấy rõ sự khác biệt giữa day học truyền thống va day học phát triển năng lực. Dé đó, một số phương pháp day học tích cực có thé được vận dụng phát trién thành phần năng lực nay như: dạy học STEM, HĐTN, MHDH 6E,.

Trong nghiên cứu của tác giả Tran Thanh Thảo (2019), đã xây dựng tiến trình 7 bước tô chức day học chủ đề STEM, 7 bước nay hoàn toàn phù hợp với 6 biêu hiện trong thành phan năng lực tìm hiểu tự nhiên và kết quả thực nghiệm của nghiên cứu với hai chủ dé STEM “nhiệt kế” và “đèn kéo quân” đã cho thay HS tự tin thuyết trình hon, phản biện sôi nôi hon, ti mi trong việc thiết kế và khéo tay hơn khi chế tạo các sản phẩm, đa phần các nhóm HS thực nghiệm đều đạt được mức 2 trở lên ở các khâu dé xuất, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch va viết báo cáo và có sự tiễn bộ ở chủ dé tiếp theo (Tran Thanh Thao, 2019). HDTN là hoạt động giáo duc mà trong đó HS tích cực, chủ động tham gia trực tiếp vào hoạt động học tập gắn liền với thực tiễn (quan sát, làm, cảm nhận, chiêm nghiệm, hình thành xúc cảm), nhằm tương tác với các đối tượng giúp hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao (Tran Thị Xuân Quỳnh, et al. Phương pháp này tạo nhiều cơ hội cho HS có thé phát triển NL THTN. Nếu trong nghiên cứu của nhóm tác giả Trần Thị Xuân Quỳnh (2021) đóng góp về mặt lý luận bồi dưỡng thành phan năng lực tìm hiéu tự nhiên thông qua HDTN theo MHDH GE thi nghiên cứu của tác giả Trương Vy Nhã có thực nghiệm sư phạm làm minh chứng thực tiễn cho thay HS dan hình thành va phát triển các ki năng làm việc nhóm, viết báo cáo sản phẩm qua từng chủ dé trong mạch “Nang lượng và sự biến đối", đánh giá được tinh khả thi của HĐTN có thé phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên.

Mặc dù chưa có KHBD cụ thê, chưa thực nghiệm nhưng nghiên cứu của Tran Thị Xuân Quỳnh và các cộng sự (2021) đã dé xuất được phương pháp, hình thức tô chức cho từng biéu hiện hành vi trong thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên, đề xuất 6 tiêu chí mà các các kế hoạch HDTN dam bảo khi triển khai, sự đáp ứng của MHDH 6E với các tiêu chi của kế hoạch tô chức HĐTN trong việc bồi dưỡng thành phan năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS và đề xuất tiền trình tổ chức HĐTN với các hoạt động của GV — HS vả sản phẩm dự kiến theo các pha của MHDH 6E. Trong 5 năm trở lại đây, các nghiên cứu về NL KHTN hay thành phan NL KHTN còn khá ít, nhưng các nghiên cứu trên cũng phan nào cung cấp tư liệu tham khảo cho GV khi thiết kế các KHBD bồi dưỡng hay phát trién NL KHTN của HS. Các nghiên cứu về đạy học nội dung “Ánh sáng” trong môn Khoa học tự nhiên hay nội dung tương ứng trong chương trình Vật lí hiện hành 2006 Các khái niệm, hiện tượng trong Quang học rất gần gũi với các em HS và cũng rất quan trọng, nó giúp các em lí giải các hiện tượng thiên nhiên trong cuộc sống. Do đó, đã có rất nhiều tác giả chọn Quang học là đôi tượng nghiên cứu và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong thiết kế va tô chức các tiến trình day học như: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Oanh (2019) đã sử dụng nội dung kiến thức: khúc xạ ánh sáng, phan xạ toan phan và thầu kính mỏng để thiết kế và thực nghiệm hai chủ dé STEM là: thiết kế và chế tạo “Pyramid Hologram” và “Chai nước Mặt Trời”.

Kết quả thực nghiệm của nghiên cứu thu nhận là HS hứng thú khi tham gia học tập và phát trién được một số kỹ năng như làm việc nhóm, thuyết trình, phan biện, thu thập và xứ lý thông tin. Củng lả kiến thức “Khic xạ ánh sáng” lớp l1 nhưng tác giả Lê Lương Vũ (2017) lại sử dụng lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) dé tô chức day học, còn tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2016) sử dung day học Vật lý gắn với thực tiễn dé triển khai. Cả hai nghiên cứu đều có thực nghiệm kiểm chứng và cho thấy tính hiệu quả khi vận dụng hai phương pháp đạy học này, HS có kết quả học tập tốt hơn, tự giác học tập tốt hơn và gây được hứng thú cho người học. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2016) còn phân tích sự mở rộng kiến thức phần Quang hình học ở lớp 11 so với lớp 9 dé từ đó xây dựng hệ thông các bai tập định tinh và định lượng gắn với thực tiễn cho 5 bài học từ khúc xạ ánh sáng đến kính lip.

Mặc du nội dung kiến thức ma các nghiên cứu trên thực hiện tương ứng với 10 nội dung kiến thức của mạch nội dung “Anh sáng” trong CT môn KHTN 2018, nhưng mục tiêu dạy học ở các nghiên cứu đặt ra vần đang ở CT Vật lí hiện hành, tập trung nhiều ở lớp 11. Thực tế cho thay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu cho nội dung Quang học cap THCS và đặc biệt vẫn chưa có nghiên cứu liên quan đến nội dung “Ảnh sáng” môn KHTN 2018. Bên cạnh đó, CT môn KHTN 2018 chỉ trình bày các yêu cầu cần đạt cho mạch nội dung “Anh sáng” nhưng chưa có một tiễn trình day học minh họa cụ thé cho nội dung này. Vì vậy, dé tai di chon mach noi dung nay dé van dung MHDH 7E thiết kế, thử nghiệm su phạm các KHBD cụ thé, đây chính là điểm mới trong nghiên cứu của đề tải.

Các nghiên cứu về mô hình day học 7E Các nghiên cứu về MHDH 7E trong day học ở Việt Nam và trên thế giới có thé đề cập ở đây như sau: Ở Việt Nam Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hao và các cộng sự (2021) có dé cập đến MHDH 7E nhưng chi đừng ở mặt lý luận về đặc điểm các pha, hoạt động GV — HS ở cả 3 mô hình 5E, 6E và 7E va đặc biệt là sự đáp ứng của MHDH 7E trong phát triển NL KHTN. Tuy nhiên, vẫn chưa có tiền trình day học theo MHDH 7E minh họa cụ thé dé khang định tinh kha thi của nghiên cứu. Với nghiên cứu của Nguyễn Thi Lan Phương va Vũ Đức Thông (2016) vừa dua ra cơ sở lí luận của MHDH 7E vừa trình bày được các hoạt động học tap cụ thẻ học phan cau trúc và dit liệu tương ứng với từng pha, nhưng kế hoạch các hoạt động ấy chưa được thực nghiệm đề đánh giá tính khả thi, hiệu qua của nghiên cứu cho nên van chưa dam bảo được tính thực tiễn của MHDH 7E. Trên thé giới Nhóm nghiên cứu của Marfilinda đã tiền hảnh tô chức đạy học các khái niệm khoa học thuộc kiến thức “Hé sinh thai và cân bằng môi trường” cho học sinh lớp 2 trên lớp đối chứng (24 học sinh) va thực nghiệm (28 học sinh).

Kết quả thực nghiệm cho thay, HS ở lớp thực nghiệm học theo MHDH 7E chủ động tham gia các hoạt động học, không chi ghi nhớ kiến thức mà còn hiểu rõ kiến thức đã học và vận dụng vào các tình huống trong cuộc sông hơn HS lớp đối chứng học theo cách day học thông thường. Mô hình lấy HS làm trung tâm, giúp học sinh khám phá giả thuyết của mình, mở rộng tư duy, suy nghĩ van dé sâu sắc. Không những thé mô hình cỏn giúp GV để dang tạo ra bau không khí lớp học sôi nỗi, tránh nhàm chán, khi tô chức day học theo từng hoạt động ứng với các pha (Marfilinda ct al,. 2020) H Trong nghiên cứu của Mecit (2006) về ảnh hướng của MHDH 7E lên việc cải thiện năng lực tư duy phản biện của HS lớp 5.

Nghiên cửu cũng tiễn hành trên hai lớp đối chứng và thực nghiệm thì kết quả thu được năng lực tư duy phản biện và kết quả học tập của HS được khám phá kiến thức theo MHDH 7E cải thiện hơn lớp học theo phương pháp truyền thông. Tài liệu học tập cũng có tác động không nhỏ đến việc học của HS. Do đó trong nghiên cứu của Turgot và cộng sự (2016) đã cho thấy các tài liệu học tập nếu được chuẩn bị theo MHDH 7E mang lại hiệu quả trong việc xây dựng kiến thức điện từ học cho học sinh lớp 11. Qua đó, cho thấy việc vận dụng MHDH 7E vào day học các môn khoa học con nhiều mới mẻ đối với Việt Nam tuy nhiên nó lại rất được quan tâm và phô biến trên thế giới từ cấp tiêu học đến phô thông, đặc biệt trong day học các môn khoa học.

Kết luận chương 1 Chương | đã tông quan nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước về NL KHTN, mạch nội dung “Anh sáng” môn KHTN 2018 hoặc nội dung tương tự trong CT Vật lí hiện hành và MHDH 7E thi có những kết luận như sau: Thứ nhất, trong 5 năm trở lại đây, các nghiên cứu về NL KHTN hay thành phần NL KHTN không quá nhiều. Nhưng các nghiên cứu đã phần nào giúp GV xác định được cau trúc NL KHTN, biểu hiện và các chi số hành vi tương ứng, các phương pháp dạy học tích cực có thé vận dụng. Từ đó, GV có cơ sở thiết kế các KHBD, công cụ kiểm tra — đánh giá phù hợp. Thông qua khảo cứu tải liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nâng cao năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh trung học cơ sở qua mô hình dạy học 7E" tập trung vào việc cải thiện khả năng học tập và tư duy khoa học của học sinh thông qua mô hình dạy học 7E. Mô hình này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm khoa học tự nhiên mà còn khuyến khích sự tham gia tích cực và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Bằng cách áp dụng phương pháp này, giáo viên có thể tạo ra một môi trường học tập tương tác, nơi học sinh được khuyến khích đặt câu hỏi và khám phá kiến thức một cách chủ động.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và phát triển năng lực cho học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học stem chương amin amino axit protein hoá học 12", nơi trình bày cách tiếp cận STEM trong giảng dạy. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học phát triển năng lực tư duy cho học sinh trong dạy học chương" sẽ cung cấp thêm thông tin về việc phát triển tư duy phản biện cho học sinh. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về "Luận văn thạc sĩ giáo dục học xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp chủ đề nước theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh lớp 10 trung học phổ thông", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tích hợp các chủ đề trong giảng dạy để nâng cao năng lực cho học sinh.

Mỗi tài liệu đều mang đến những góc nhìn và phương pháp khác nhau, giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng hiệu quả trong giảng dạy.