Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã từng bước tham gia sâu rộng vào các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu, bao gồm việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ký kết Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007. Bối cảnh này mang lại cho hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam cơ hội mở rộng tiếp cận nguồn vốn, chuyển giao công nghệ ngân hàng hiện đại, tiếp thu kinh nghiệm quản trị và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, việc mở cửa thị trường tài chính cũng đặt các ngân hàng trong nước trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính quốc tế có quy mô vốn lớn, công nghệ vượt trội và mạng lưới toàn cầu, cũng như sự vươn lên mạnh mẽ của khối NHTM cổ phần trong nước.

Trước yêu cầu đó, các NHTM phải chủ động đánh giá lại năng lực nội tại, đổi mới phương thức quản trị và nâng cao sức cạnh tranh để duy trì vị thế thị trường. Đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM, năng lực cạnh tranh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội (Vietcombank Hà Nội) trong giai đoạn 2004 – 2007, làm rõ các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đến năm 2010, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của NHTM, biểu hiện qua các tiêu chí: thị phần, tiềm lực tài chính, năng lực công nghệ, hệ thống kênh phân phối, mức độ đa dạng hóa và chất lượng dịch vụ cung ứng, chính sách giá và khả năng tiếp cận khách hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội (Chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam).
    • Thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2004 – 2007, thời điểm Việt Nam bước vào giai đoạn thực thi các cam kết gia nhập WTO và Vietcombank bắt đầu triển khai tiến trình cổ phần hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các học thuyết kinh tế, quản trị chiến lược và các quy định pháp luật hiện hành về tổ chức, hoạt động của hệ thống ngân hàng:

  • Khái niệm và bản chất của NHTM: Tác giả trích dẫn các quan điểm học thuật của Peter S. Rose, David Begg và Stanley Fischer; đối chiếu với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 và Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ. Theo đó, NHTM được định nghĩa là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với chức năng thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận.
  • Khái niệm và chỉ tiêu đo lường năng lực cạnh tranh: Khái niệm năng lực cạnh tranh được làm rõ qua định nghĩa của Diễn đàn Cạnh tranh Công nghiệp thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng duy trì, phát triển lợi thế cạnh tranh nhằm đạt mức lợi nhuận ổn định cao hơn bình quân ngành trong dài hạn, bảo đảm hoạt động an toàn mà không cần sự trợ cấp của Nhà nước.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh NHTM:
    • Thị phần: Tỷ trọng huy động vốn, tỷ trọng dư nợ tín dụng và thị phần dịch vụ thanh toán trên địa bàn.
    • Tiềm lực tài chính: Hệ số an toàn vốn ($CAR = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tài sản có rủi ro}}$ gồm CAR I và CAR II), chất lượng tài sản có (tỷ lệ nợ quá hạn/nợ xấu, trích lập dự phòng rủi ro), khả năng sinh lời qua tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Năng lực công nghệ: Mức độ hiện đại hóa hệ thống thanh toán điện tử, ngân hàng bán lẻ, hệ thống thông tin quản lý (MIS), quản trị rủi ro và mạng lưới ATM.
    • Sản phẩm, dịch vụ và kênh phân phối: Mức độ đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng phục vụ, thời gian xử lý giao dịch, chính sách lãi suất/phí dịch vụ và độ bao phủ của mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch (PGD).
  • Mô hình phân tích môi trường cạnh tranh: Vận dụng mô hình phân tích môi trường vĩ mô (chính trị - pháp lý, kinh tế, công nghệ, văn hóa - xã hội, toàn cầu hóa) và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ cạnh tranh trực tiếp trong ngành, khách hàng, người cung ứng nguồn vốn/dịch vụ, sản phẩm thay thế/dịch vụ mới, đối thủ tiềm ẩn gia nhập thị trường).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian (2004 – 2007) và phân tích định tính dựa trên mô hình lý thuyết.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2004, 2005, 2006, 2007 của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội; Báo cáo tài chính quý III/2007 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam; các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro), Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 21/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại và sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái quát về Ngân hàng thương mại: Phân loại NHTM theo hình thức sở hữu (NHTM Nhà nước, NHTM Cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài); theo chiến lược kinh doanh (ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng kết hợp bán buôn và bán lẻ); theo quan hệ tổ chức (hội sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch). Xác định 3 chức năng trụ cột: trung gian tài chính, trung gian thanh toán và tạo phương tiện thanh toán.
  • Nội dung các nghiệp vụ cơ bản: Phân tích chi tiết các hoạt động huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá, vay liên ngân hàng); hoạt động tín dụng (cho vay ngắn, trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính); hoạt động thanh toán - ngân quỹ và các hoạt động kinh doanh phi tín dụng (kinh doanh ngoại hối, đầu tư chứng khoán, ủy thác, bảo hiểm, tư vấn tài chính).
  • Nhân tố cấu thành và tác động đến năng lực cạnh tranh: Phân định rõ nhóm nhân tố nội tại (quy mô vốn, trình độ công nghệ thông tin, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực quản trị điều hành, cấu trúc mạng lưới phân phối, chiến lược marketing) và nhóm nhân tố ngoại cảnh (môi trường vĩ mô và 5 áp lực vi mô theo Porter).
  • Tính cấp thiết của việc nâng cao sức cạnh tranh: Luận giải 5 lý do cốt lõi đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải nhanh chóng nâng cao nội lực: quy luật cạnh tranh thị trường; yêu cầu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế; áp lực mở cửa thị trường tài chính cho các định chế tài chính quốc tế có tiềm lực mạnh; nguy cơ chuyển giao quyền kiểm soát và rủi ro thua lỗ; sự gia tăng các cú sốc tài chính toàn cầu làm suy giảm cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷ giá, lãi suất truyền thống.

Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực tế về thực trạng năng lực cạnh tranh của chi nhánh:

  • Tổng quan đơn vị: Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội (Vietcombank Hà Nội) đặt trụ sở tại số 344 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Telex: 411309 VCB VNVT, Swift code: BFTVVNVX002). Chi nhánh thành lập ngày 01/03/1985 theo Quyết định số 177/NH.QĐ của Tổng Giám đốc NHNN, là chi nhánh cấp I trực thuộc Vietcombank. Quá trình phát triển chia làm 3 giai đoạn: 1985 – 1990 (phục vụ kinh tế đối ngoại Thủ đô thời kỳ bao cấp); 1990 – 21/9/2007 (chuyển đổi thành NHTM kinh doanh đa năng); từ 21/9/2007 (bước vào giai đoạn thực hiện đề án thí điểm cổ phần hóa theo Quyết định số 230/QĐ-TTg).
  • Thực trạng hoạt động kinh doanh (2004 – 2007):
    • Huy động vốn: Quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: từ 6.151,45 tỷ đồng năm 2004 lên 7.128,82 tỷ đồng năm 2005 và đạt trên 9.000 tỷ đồng vào năm 2007 (tăng 48% so với 2004). Cơ cấu tiền gửi có sự chuyển dịch rõ nét: tỷ trọng ngoại tệ giảm từ 62,02% năm 2006 xuống 45,3% năm 2007 do tác động của việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cắt giảm lãi suất cơ bản USD từ 5,25% xuống 4,75% (tháng 9/2007) và 4,25% (tháng 12/2007), đồng thời xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM cổ phần bằng việc tăng lãi suất huy động VND. Cơ cấu vốn trung và dài hạn chiếm khoảng 45% tổng nguồn vốn năm 2007.
    • Hoạt động tín dụng: Dư nợ tín dụng năm 2007 đạt 5.193 tỷ đồng, tăng 60,82% so với năm 2004. Chi nhánh đã áp dụng quy trình tín dụng mới theo Quyết định 90/QĐ-2006 của Vietcombank; quản lý 133 khách hàng doanh nghiệp; thành lập Tổ quản lý nợ xấu năm 2006 giúp tỷ lệ nợ quá hạn đến 31/12/2007 chỉ còn chiếm 0,78% tổng dư nợ. Dư nợ thể nhân đạt 296 tỷ đồng (chiếm 5,7% tổng dư nợ).
    • Dịch vụ ngân hàng và phát hành thẻ: Năm 2007 mở mới 29.921 tài khoản cá nhân, nâng tổng số lên 72.653 tài khoản. Chuyển tiền trong nước năm 2007 đạt 322,6 tỷ đồng (tăng 15,3% so với 2006); chuyển tiền kiều hối qua MoneyGram đạt trên 300.000 USD. Về mảng thẻ, năm 2007 phát hành mới 27.155 thẻ ATM (tổng số đạt trên 73.000 thẻ), duy trì 34 máy ATM và 86 đơn vị chấp nhận thẻ; phát hành 728 thẻ tín dụng mới (tổng số đạt trên 3.000 thẻ), 2.317 thẻ ghi nợ quốc tế MTV, 1.399 thẻ Visa và 758 thẻ Master/SGH24.
    • Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế: Doanh số mua bán ngoại tệ tăng từ 748 triệu USD (2004) lên 922 triệu USD (2007), lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ đạt gần 6 tỷ đồng năm 2007. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2007 đạt 435 triệu USD (nhập khẩu 246 triệu USD, xuất khẩu 189 triệu USD - tăng 64,1% so với 2004).
    • Kết quả tài chính: Năm 2005 lợi nhuận đạt 66,6 tỷ đồng (do trích lập 67,7 tỷ đồng dự phòng rủi ro theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN). Năm 2007, tổng lợi nhuận đạt 111 tỷ đồng, tuy nhiên do thực hiện công điện ngày 08/01/2008 của Tổng Giám đốc Vietcombank trích lập 96 tỷ đồng hỗ trợ dự phòng rủi ro cho Chi nhánh Cầu Giấy và Chi nhánh Thành Công nên lợi nhuận còn lại ghi nhận đạt 15,4 tỷ đồng.
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật nội tại:
    • Vốn: Phụ thuộc cơ chế phân bổ từ Hội sở chính Vietcombank (tại 30/9/2007, vốn chủ sở hữu toàn hệ thống đạt 11.725 tỷ đồng, tổng tài sản 186.018 tỷ đồng).
    • Lao động: Tính đến 31/12/2007, chi nhánh có 293 cán bộ, tuổi đời bình quân trẻ (32 tuổi); cơ cấu trình độ chuyên môn cao với trên 80% có trình độ đại học trở lên (trong đó thạc sĩ và tiến sĩ chiếm 12,5%).
  • Đánh giá môi trường cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội: So sánh các chỉ tiêu CAR, chất lượng tài sản có, lãi suất huy động - cho vay và mạng lưới hoạt động của Vietcombank Hà Nội với các đối thủ cạnh tranh lớn trên địa bàn như BIDV, Agribank, ACB, Techcombank, VIB, Habubank, SCB, VPBank.

Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính định hướng thực tiễn:

  • Bối cảnh và định hướng phát triển đến năm 2010: Xác định rõ cơ hội và thách thức của hệ thống ngân hàng khi Việt Nam hội nhập WTO; bám sát phương hướng, nhiệm vụ kinh doanh năm 2008 và định hướng phát triển của Vietcombank giai đoạn hậu cổ phần hóa.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu đối với Vietcombank Hà Nội:
    • Tăng cường tiềm lực tài chính và quản trị vốn: Nâng cao năng lực huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế; chủ động điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn vốn huy động phù hợp với danh mục tín dụng.
    • Tối ưu hóa và nâng cao chất lượng tín dụng: Đẩy mạnh thẩm định dự án, áp dụng nghiêm ngặt quy trình quản lý rủi ro tín dụng; chuyển dịch danh mục cấp tín dụng sang khối doanh nghiệp FDI và khối doanh nghiệp hoạt động hiệu quả; mở rộng quy mô tín dụng thể nhân (cho vay mua nhà, tiêu dùng, du học).
    • Phát triển sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu về mảng thẻ, phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử (VCB Money, Internet Banking, SMS Banking), gia tăng tiện ích cho mạng lưới máy ATM và điểm chấp nhận thẻ.
    • Hiện đại hóa công nghệ và mở rộng kênh phân phối: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ xử lý giao dịch tự động hóa; mở rộng hợp lý số lượng phòng giao dịch tại các khu vực kinh tế năng động trên địa bàn Hà Nội.
    • Phát triển nguồn nhân lực và đẩy mạnh marketing: Đào tạo kỹ năng chuyên sâu và văn hóa phục vụ cho cán bộ giao dịch; xây dựng chiến lược truyền thông, quảng bá thương hiệu Vietcombank chuyên nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh ngân hàng, tạo lập cơ chế cạnh tranh minh bạch, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá và lãi suất linh hoạt theo tín hiệu thị trường; nâng cao hiệu quả thanh tra, giám sát an toàn hệ thống tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội giai đoạn 2004 – 2007 thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 6.151,45 7.128,82 8.035,00 > 9.000,00
Tỷ trọng ngoại tệ / Tổng vốn % 54,75 60,92 62,02 45,30
Tỷ trọng vốn trung và dài hạn % 47,00 42,00 49,00 45,00
Tổng dư nợ tín dụng Tỷ đồng 3.229,00 3.518,00 4.274,00 5.193,00
Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ % - - - 0,78
Dư nợ tín dụng thể nhân Tỷ đồng - - - 296,00
Số lượng thẻ ATM phát hành mới Thẻ - 24.155 - 27.155
Tổng doanh số kinh doanh ngoại tệ Triệu USD 748,00 860,70 896,00 922,00
Kim ngạch thanh toán XNK Triệu USD 416,34 482,77 513,60 435,00
Kim ngạch thanh toán xuất khẩu Triệu USD 115,15 153,87 176,40 189,00
Tổng lợi nhuận kinh doanh Tỷ đồng 79,50 66,60 - 111,00
Lợi nhuận sau trích lập hỗ trợ Tỷ đồng - - - 15,40

Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu:

  • Đánh giá toàn diện sự biến chuyển về cơ cấu nguồn vốn và dư nợ của một chi nhánh ngân hàng thương mại lớn tại Hà Nội trước tác động của các sự kiện kinh tế vĩ mô (FED hạ lãi suất năm 2007, gia nhập WTO).
  • Phân tích chi tiết mô hình tổ chức, quy trình thẩm định rủi ro tín dụng doanh nghiệp (Quyết định 90/QĐ-2006) và mô hình hoạt động của Tổ quản lý nợ xấu trong việc kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,78%).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản trị vốn, tín dụng, dịch vụ bán lẻ đến nhân sự và marketing gắn liền với tiến trình cổ phần hóa Vietcombank.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài nghiên cứu hoạt động tại một đơn vị cơ sở là chi nhánh cấp I (Vietcombank Hà Nội), do đó tính độc lập về vốn điều lệ và chính sách lãi suất bị chi phối trực tiếp bởi quyết định của Hội sở chính Vietcombank. Số liệu dừng lại ở thời điểm kết thúc năm tài chính 2007 và quý I/2008.
  • Hạn chế về giai đoạn chuyển đổi mô hình: Thời điểm nghiên cứu trùng với giai đoạn Vietcombank bắt đầu triển khai Quyết định 230/QĐ-TTg về thí điểm cổ phần hóa, do đó chưa có đủ dữ liệu thực tế để đánh giá toàn diện tác động của mô hình quản trị công ty cổ phần đến năng lực cạnh tranh dài hạn của chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sự thay đổi trong năng lực cạnh tranh của chi nhánh sau khi Vietcombank hoàn tất quá trình phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO), chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi xây dựng đề cương khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về năng lực cạnh tranh ngành ngân hàng.
  • Đối với thực tiễn quản trị ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng chỉ tiêu so sánh năng lực cạnh tranh giữa các NHTM trên cùng một địa bàn đô thị; các giải pháp xử lý nợ quá hạn và phương thức tái cơ cấu tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ khi thị trường tài chính quốc tế biến động.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụt giảm mạnh về tỷ trọng huy động vốn ngoại tệ tại Vietcombank Hà Nội năm 2007?
Tỷ trọng huy động vốn bằng ngoại tệ giảm từ 62,02% năm 2006 xuống còn 45,3% năm 2007 xuất phát từ hai nguyên nhân: (1) Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) liên tục cắt giảm lãi suất cơ bản USD từ 5,25% xuống 4,75% (tháng 9/2007) và 4,25% (tháng 12/2007) làm giảm mặt bằng lãi suất huy động USD trong nước; (2) Cuộc đua tăng lãi suất huy động tiền đồng (VND) từ các NHTM cổ phần trên địa bàn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cuối năm, khiến người gửi tiền chuyển dịch sang nắm giữ VND.

2. Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh tại ngày 31/12/2007 đạt mức bao nhiêu và nhờ yếu tố nào được kiểm soát tốt?
Đến ngày 31/12/2007, tỷ lệ nợ quá hạn của Vietcombank Hà Nội chỉ chiếm 0,78% trên tổng dư nợ (5.193 tỷ đồng). Kết quả này đạt được nhờ việc áp dụng quy trình tín dụng mới đối với khách hàng doanh nghiệp theo Quyết định 90/QĐ-2006 của Vietcombank và vai trò kiểm soát, xử lý nợ đọng của Tổ quản lý nợ xấu được thành lập từ năm 2006.

3. Vì sao lợi nhuận kinh doanh năm 2007 của chi nhánh ghi nhận đạt 111 tỷ đồng nhưng số liệu lợi nhuận còn lại chỉ còn 15,4 tỷ đồng?
Năm 2007, lợi nhuận hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hà Nội đạt 111 tỷ đồng. Tuy nhiên, theo công điện ngày 08/01/2008 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh phải thực hiện trích lập 96 tỷ đồng vào quỹ dự phòng rủi ro để hỗ trợ cho Chi nhánh Cầu Giấy và Chi nhánh Thành Công, do đó lợi nhuận còn lại thực tế của chi nhánh là 15,4 tỷ đồng.

4. Đặc điểm nổi bật về quy mô và trình độ của lực lượng lao động tại Vietcombank Hà Nội tính đến cuối năm 2007 là gì?
Tính đến 31/12/2007, chi nhánh có tổng cộng 293 cán bộ công nhân viên với độ tuổi bình quân trẻ là 32 tuổi. Lực lượng lao động có chất lượng chuyên môn cao: trên 80% có trình độ đại học trở lên, trong đó trình độ sau đại học (thạc sĩ và tiến sĩ) chiếm tỷ lệ 12,5%.

5. Các văn bản pháp lý và mốc sự kiện quan trọng nào đánh dấu sự chuyển đổi hoạt động của Vietcombank Hà Nội được nêu trong văn bản?
Các mốc pháp lý và sự kiện chính gồm: Quyết định thành lập số 177/NH.QĐ ngày 01/03/1985 của Tổng Giám đốc NHNN; mốc chuyển đổi từ ngân hàng chuyên doanh kinh tế đối ngoại sang NHTM kinh doanh đa năng ngày 14/11/1990; và Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 21/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án thí điểm cổ phần hóa Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hương Ly đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM và phản ánh bức tranh hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội trong giai đoạn 2004 – 2007. Thông qua các dữ liệu thực tế về nguồn vốn, tín dụng, thanh toán quốc tế và dịch vụ thẻ, công trình đã chỉ rõ những ưu thế về uy tín thương hiệu cũng như các áp lực cạnh tranh mà chi nhánh đối mặt khi Việt Nam gia nhập WTO. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát định hướng tái cơ cấu, phát triển sản phẩm bán lẻ và hiện đại hóa quản trị ngân hàng trong giai đoạn đầu cổ phần hóa.