Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối công nghệ viễn thông fpt f9 tại thị trường tây nguyên đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối công nghệ viễn thông fpt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC PHÂN PHỐI ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh

1.1.1.1. Khái niệm về cạnh tranh

1.2. Các mô hình phân tích, đánh giá năng lực canh tranh của doanh nghiệp

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực canh tranh

1.3.1. Các yếu tố bên ngoài

1.3.2. Các yếu tố bên trong

1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực phân phối điện thoại di động tại Việt Nam hiện nay

1.3.3.1. Nguồn vốn kinh doanh
1.3.3.2. Thương hiệu sản phẩm
1.3.3.3. Thương hiệu nhà phân phối
1.3.3.4. Chính sách bán hàng
1.3.3.5. Nhân sự nhà phân phối
1.3.3.6. Các mối quan hệ với khách hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÂN PHỐI CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG FPT (F9) TẠI THỊ TRƯỜNG TÂY NGUYÊN

2.1. Giới thiệu sơ lược về Cty TNHH phân phối công nghệ viễn thông FPT (F9)

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Bộ máy tổ chức và hoạt động

2.1.3. Kết quả hoạt động của F9 trong thời gian gần đây

2.1.4. Lịch sử hoạt động của F9 tại thị trường Tây Nguyên

2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài tới năng lực cạnh tranh của F9 tại thị trường Tây Nguyên

2.2.1. Nhóm các yếu tố vĩ mô

2.2.2. Nhóm các yếu tố vi mô

2.3. Các yếu tố bên trong và thực trạng năng lực cạnh tranh của F9 tại thị trường Tây Nguyên

2.3.1. Các yếu tố bên trong

2.3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của F9 tại thị trường Tây Nguyên

2.3.2.1. Phân tích nguồn lực (VRIN) của F9 tại thị trường Tây Nguyên

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA F9 TẠI THỊ TRƯỜNG TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020

3.1. Dự báo tình hình phân phối ĐTDĐ tại thị trường Tây Nguyên đến năm 2020

3.1.1. Dự báo tình hình kinh tế vĩ mô khu vực Tây Nguyên đến năm 2020

3.1.2. Xu hướng tiêu dùng tại thị trường Tây Nguyên đến năm 2020

3.1.3. Dự báo tình hình phân phối ĐTDĐ tại thị trường Tây Nguyên đến 2020

3.2. Định hướng về năng lực canh tranh của F9

3.2.1. Mục tiêu cạnh tranh của F9 trong thời gian tới

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của F9 tại thị trường Tây Nguyên đến năm 2020

3.3.1. Giải pháp về nguồn vốn kinh doanh

3.3.2. Nhóm giải pháp nâng cao thương hiệu Nokia

3.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao thương hiệu nhà phân phối F9

3.3.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng

3.3.5. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự nhà phân phối

3.3.6. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng các mối quan hệ khách hàng

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT F9 tại Tây Nguyên

Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phân phối công nghệ viễn thông FPT (F9) tại thị trường Tây Nguyên là một nhiệm vụ quan trọng. Thị trường này đang phát triển nhanh chóng với nhiều cơ hội và thách thức. Việc hiểu rõ về năng lực cạnh tranh sẽ giúp F9 định hình chiến lược phát triển bền vững.

1.1. Định nghĩa năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực công nghệ

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc duy trì và phát triển vị thế trên thị trường. Đối với FPT F9, điều này bao gồm việc cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm.

1.2. Tầm quan trọng của Tây Nguyên trong chiến lược phát triển

Tây Nguyên là một thị trường tiềm năng với dân số trẻ và nhu cầu cao về công nghệ thông tin. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại đây sẽ giúp F9 mở rộng thị phần và tăng trưởng doanh thu.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT F9

FPT F9 đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại Tây Nguyên. Các yếu tố như sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường công nghệ là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự xuất hiện của nhiều nhà phân phối khác trong lĩnh vực công nghệ viễn thông đã tạo ra áp lực lớn cho F9. Cần có chiến lược rõ ràng để vượt qua thách thức này.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng

Người tiêu dùng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng sản phẩm và dịch vụ. FPT F9 cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh.

III. Phương pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT F9

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, FPT F9 cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.

3.1. Đổi mới công nghệ và cải tiến quy trình

Đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp FPT F9 nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí.

3.2. Tăng cường đào tạo nhân sự

Đào tạo nhân viên về kỹ năng bán hàng và dịch vụ khách hàng sẽ giúp FPT F9 nâng cao chất lượng phục vụ và tạo sự hài lòng cho khách hàng.

3.3. Phát triển thương hiệu mạnh mẽ

Xây dựng thương hiệu FPT F9 mạnh mẽ sẽ giúp tăng cường nhận diện và lòng tin của khách hàng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại FPT F9

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho FPT F9. Các nghiên cứu cho thấy doanh thu và thị phần của công ty đã tăng trưởng đáng kể.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến dịch vụ

Cải tiến dịch vụ đã giúp FPT F9 thu hút thêm nhiều khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ, từ đó tăng trưởng doanh thu.

4.2. Tác động của thương hiệu đến doanh thu

Thương hiệu mạnh đã giúp FPT F9 tạo ra sự khác biệt trên thị trường, góp phần vào việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của FPT F9 tại Tây Nguyên

Nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT F9 tại Tây Nguyên là một quá trình liên tục. Với những giải pháp đã được triển khai, công ty có thể tự tin hướng tới tương lai phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của FPT F9 tại Tây Nguyên

FPT F9 có tiềm năng lớn để phát triển tại Tây Nguyên, đặc biệt là trong bối cảnh công nghệ thông tin ngày càng phát triển.

5.2. Định hướng chiến lược phát triển

Cần có một chiến lược phát triển rõ ràng và linh hoạt để FPT F9 có thể thích ứng với những thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn phân phối công nghệ viễn thông fpt f9 tại thị trường tây nguyên đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC PHÂN PHỐI ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM 1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh 1. Khái niệm về cạnh tranh Hiện tại có nhiều quan điểm về cạnh tranh dựa trên các góc nhìn khác nhau: “Cạnh tranh là sự đấu tranh, sự ganh đua quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi, để thu được lợi nhuận cao nhất.

Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa, tồn tại khách quan, không phụ thuộ vào ý kiến chủ quan của con người”1 “Cạnh tranh là sự ganh đua trong hoặc liên thị trường giữa các doanh nghiệp nhằm đạt được thị phần lớn hơn”2 “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người cùng sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành những điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất”3 Khi bàn về cạnh tranh, Adam Smith cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng hoàn thành công việc của mình một cách chinh xác. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng không có động lực 1 Giáo trình kinh tế chính trị (2008), NXB Giáo Dục, trang 76 2 Hoàng Văn Châu và Đỗ Hữu Vinh (2008), Từ điển thuật ngữ pháp luật kinh tế Việt Anh, NXB Thanh Niên, trang 53 3 Từ điển bách khoa kinh tế (2008), NXB Từ điển bách khoa, trang 128 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kỳ sự cố gắng lớn nào. Như vậy, có thể hiểu cạnh tranh khơi dậy sự nỗ lực chủ quan của con người, góp phần làm tăng của cải của nền kinh tế. Ở Việt Nam, khi đề cập tới vấn đề cạnh tranh, người ta thường cho rằng đó là vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế.

Trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu, và do đó nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các chủ thể kinh doanh, cạnh tranh cũng dẫn đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tập trung tư bản không đồng đều ở các doanh nghiệp. Mặc dù còn có thể dẫn ra nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, song qua các định nghĩa trên có thể rút ra nét chung về cạnh tranh như sau: Thứ nhất, nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một nhóm) người nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự. Cạnh tranh làm nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của người kia.

Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà các bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm, một dịch vụ, một khách hàng,.) với mục đích cuối cùng là kiếm được lợi nhuận cao. Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, các thông lệ kinh doanh,. Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh thông qua lợi thế kênh phân phối; cạnh tranh thông qua hình thức thanh toán,. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường và động lực phát triển của nền kinh tế thị trường. Đối với những doanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt nó đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm có chất lượng kém. Mặt khác, nó buộc tất cả các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm dịch vụ, đồng thời tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm dịch vụ để tồn tại và phát triển trên thị trường.

Do vậy, cạnh tranh là yếu tố buộc các DN phải tăng cường năng lực cạnh tranh của mình, đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra các ưu thế trong cạnh tranh. Vì thế, cạnh tranh đóng một vai trò hết sức tích cực trong nền kinh tế thị trường Với các chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và tổ chức quản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Qua đó, góp phần nâng cao trình độ của công nhân và các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp. Mặt khác, cạnh tranh sàng lọc khách quan đội ngũ những người thực sự không có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường.

Với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá bán nhanh chóng tiêu thụ được sản phẩm; qua đó người tiêu dùng được lợi từ việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cung cấp sản phẩm dịch vụ. Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã; và vì thế người tiêu dùng có thể tự do lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình. Với nền kinh tế, cạnh tranh thúc đẩy tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 chung của nền kinh tế. Mặt khác, cạnh tranh cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải thúc đẩy tốc độ quay vòng vốn, sử dụng lao động có hiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc gia.

Với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh thúc đẩy DN mở rộng thị phần ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài; qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lưu vốn, lao động, khoa học công nghệ với các nước trên thế giới. Bên cạnh những mặt tích cực của cạnh tranh, luôn tồn tại những mặt còn hạn chế, những khó khăn trở ngại đối với các DN mà không phải bất cứ DN nào cũng có thể vượt qua. Về mặt lý thuyết, cạnh tranh sẽ mang đến sự phát triển theo xu thế lành mạnh của nền kinh tế thị trường. Song, trong một cuộc cạnh tranh bao giờ cũng có “kẻ thắng, người thua”, không phải bao giờ “kẻ thua” cũng thể đứng dậy được vì hiệu quả đồng vốn khi về không đúng đích sẽ rất khó để có thể khôi phục lại được.

Đó là quy luật tất yếu và gay gắt của thị trường mà bất cứ nhà kinh doanh nào cũng biết, song lại không biết lúc nào và ở đâu mình sẽ mất hoàn toàn đồng vốn ấy. Mặt trái của cạnh tranh còn thể hiện ở những điểm sau: Cạnh tranh tất yếu dẫn đến tình trạng các DN yếu sẽ bị phá sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế; đồng thời sẽ dẫn đến hàng loạt người lao động bị thất nghiệp, gây ra gánh nặng lớn cho xã hội, buộc nhà nước và chính phủ phải tăng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm,.Bên cạnh đó, nó còn nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác. Đồng thời, cạnh tranh tự do tạo ra một thị trường sôi động, nhưng ngược lại cũng dễ dàng gây nên một tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền kinh tế - xã hội. Điều này dễ dàng dẫn đến tình trạng để đạt được mục đích, một số nhà kinh doanh có thể bất chấp mọi thủ đoạn “phi kinh tế”, “phi đạo đức kinh doanh”, bất chấp luật pháp và đạo đức xã hội để đánh bại đối thủ bằng mọi giá, gây hậu quả to lớn về mặt kinh tế - xã hội.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh 1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh Cạnh tranh gắn liền với hành vi của chủ thể cũng như hành vi của doanh nghiệp kinh doanh, hành vi của cá nhân kinh doanh và hành vi của một nền kinh tế. Trong quá trình cạnh tranh với nhau, đề giành lợi thế về phía mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường.

Các biện pháp này thể hiện một sức mạnh nào đó của chủ thể, được gọi là năng lực cạnh tranh hay sức mạnh cạnh tranh, hoặc lợi thế cạnh tranh của chủ thể đó. Khi muốn chỉ một sức mạnh, một khả năng duy trì được vị trí của một hàng hóa nào đó trên thị trường thì người ta dùng thuật ngữ “sức cạnh tranh của hàng hóa” hoặc “năng lực cạnh tranh của hàng hóa”. Đó cũng chỉ là mức độ hấp dẫn của hàng hóa đó với khách hàng. Lợi thế cạnh tranh là những lợi thế của doanh nghiệp tạo ra và sử dụng cho cạnh tranh, là khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững Hiện nay, các thuật ngữ “năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh” và “lợi thế cạnh tranh” được sử dụng nhiều ở Việt Nam, một định nghĩa chính xác cho khái niệm này đến nay vẫn là vấn đề đang còn gây nhiều tranh luận.

Porter, hiện chưa có một định nghĩa nào về năng lực cạnh tranh được thừa nhận một cách phổ biến. Tuy nhiên có thể hiểu năng lực cạnh tranh theo một số định nghĩa sau: i) Đối với các lãnh đạo doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh có nghĩa là sức cạnh tranh trên thị trường thế giới nhờ áp dụng chiến lược toàn cầu mà có được. ii) Trong từ điển thuật ngữ pháp luật kinh tế, “lợi thế cạnh tranh là ưu thế của cty trong vài phương thức bán buôn trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ