Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại LPB chi nhánh Quảng Bình. 6 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại LPB chi nhánh Quảng Bình. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trước đây cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại LPB chi nhánh Quảng Bình”, tôi đã tham khảo và nghiên cứu nhiều tài liệu, trong đó tiêu biểu: Phạm Thanh Thủy (2017) trên Tạp chí Tài chính đã đưa ra bài viết “Một số vấn đề về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Bài viết khảo sát, phân tích và đưa ra một số đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại hiện nay so với quy định của Ngân hàng Nhà nước và thông lệ quốc tế, phân tích thực trạng những yếu kém về KSNB của các NHTM Việt Nam theo 5 cấu phần chính: Môi trường kiểm soát, nhận diện và đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, hoạt động giám sát. Trần Thị Minh Thảo (2017) với luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam” của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Tác giả luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng bao gồm: khái niệm, mục tiêu, phân loại và nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng. Theo đó, nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng được phân tích dựa trên các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Hệ thống thông tin và hoạt động giám sát.
Trên cơ sở đó, tác giả đã đi sâu vào phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Eximbank giai đoạn 2014 – 2016 theo các nội dung được đề cập ở trên. Đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Tuy nhiên trong luận văn lại đi sâu vào phân tích các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng mà lại ít quan tâm và đi sâu vào phân tích kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng theo các hoạt động được thực hiện. Bên cạnh đó, đối 7 tượng nghiên cứu của luận văn là kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng nói chung của NHTM mà chưa đi sâu vào phân tích kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của KHCN.
Nguyễn Thị Hoa (2018) với đề tài luận văn thạc sĩ “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương – chi nhánh Đà Nẵng” của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng. Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của NHTM. Theo đó, luận văn đã đưa ra được các khái niệm, mục tiêu, nội dung của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của NHTM. Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2015 – 2017.
Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Tuy nhiên, bài viết đi sâu vào phân tích kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng theo các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, đề tài cũng mới chỉ tập trung nghiên cứu đối với hoạt động tín dụng nói chung của chi nhánh mà chưa đi sâu vào phân tích với hoạt động tín dụng KHCN. Trương Thị Hồng Phương (2019) với bài viết “Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cổ phần” được đăng trên tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 11/2019.
Bài viết đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ trong hệ thống ngân hàng. Theo đó, KSNB hoạt động tín dụng là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, cơ cấu của tổ chức tín dụng được xây dựng và tổ chức thực hiện nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro tín dụng. Hệ thống KSNB theo chuẩn COSO bao gồm 5 bộ phận chính: Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Hoạt động giám sát. Theo đó, tác giả đã đi sâu vào đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng cá nhân trong các ngân hàng thương mại dựa trên 5 bộ phận trên và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB của hệ thống ngân hàng thương mại.
8 Đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo tiêu chuẩn quốc tế COSO” của Nguyễn Thị Quỳnh Hương (2020) được thực hiện tại học viện ngân hàng. Bài viết đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại như khái niệm, mục tiêu, các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ. Trên cơ sở đó, luận án đi sâu vào phân tích thực trạng các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ của Agribank, so sánh và đánh giá mức độ đạt tiêu chuẩn quốc tế COSO và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện. Tuy nhiên, bài viết cũng mới chỉ tập trung nghiên cứu vào hệ thống kiểm soát nội bộ cho tất cả các hoạt động chung của một ngân hàng thương mại mà chưa đi sâu vào phân tích hoạt động kiểm soát nội bộ rủi ro tín dụng KHCN của một chi nhánh NHTM.
Lê Thị Vinh Hạnh (2020) với đề tài luận văn thạc sĩ “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga, chi nhánh Đà Nẵng”. Luận văn đã thực hiện mô tả các vấn đề liên quan đến thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Chi nhánh thông qua các nội dung về nhận diện rủi ro, thủ tục kiểm soát, hệ thống thông tin và môi trường kiểm soát trong giai đoạn 2017 – 2019. Đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sở đó, đề xuất 5 nhóm giải pháp để hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Chi nhánh đến năm 2025.
Tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan cho thấy, các công trình nghiên cứu cũng đã hệ thống hóa được cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại. Các đề tài nghiên cứu đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát nội bội đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM khác nhau, đánh giá được những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế. Từ đó đưa ra một số đề xuất để hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại từng chi 9 nhánh cụ thể. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước vẫn còn một số bất cập, khác biệt cụ thể như sau: (i) Các nghiên cứu mới chỉ đề cập đến kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng chung của cả NHTM hoặc chi nhánh NHTM mà chưa đi sâu vào phân tích hoạt động kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng KHCN của chi nhánh NHTM.
(ii) Nội dung về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng chưa thống nhất giữa các công trình nghiên cứu. Theo đó, có những công trình nghiên cứu đưa ra các nội dung nghiên cứu chính là các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ. Bên cạnh đó cũng có một số công trình nghiên cứu đi theo các nội dung bao gồm nhận dạng, đo lường, kiểm soát hoạt động tín dụng. (iii) Các công trình nghiên cứu được thực hiện tại các chi nhánh khác nhau, thời gian khác nhau sẽ có những phát hiện khác nhau.
Từ đó đưa ra các giải pháp đặc thù cho từng chi nhánh NHTM. Tuy nhiên, các đề xuất đưa ra còn chung chung, chưa có tính đặc thù áp dụng riêng cho từng NHTM, chi nhánh NHTM khác nhau. (iv) Chưa có một công trình nghiên cứu nào về kiểm soát nội bộ tại ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt Chi nhánh Quảng Bình. Theo đó, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đi hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
Trên cơ sở đó đi sâu vào phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng KHCN tại ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2017 – 2019 và đề xuất một số giải pháp đặc thù dựa trên các phát hiện nghiên cứu. 10 ƢƠNG 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT N I B HOẠT Đ NG TÍN D NG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG T ƢƠNG ẠI 1. Tổng quan về ho t đ ng tín d ng của khách hàng cá nhân t i ngân hàng thƣơng m i 1. Khái niệm và đặc điểm của tín dụng cá nhân Theo Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Có nhiều cách định nghĩa nhưng tựu trung lại thì tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: (i) Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng; (ii) Sự chuyển nhượng này có thời hạn; và (iii) Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí và rủi ro. Tín dụng cá nhân là khoản tiền hoặc tài sản mà các tổ chức tín dụng cung cấp cho một cá nhân sau khi đã đánh giá rủi ro về cá nhân này và tổ chức cung cấp tín dụng này sẽ nhận được khoản tiền gốc và lãi cho vay sau một khoản thời gian nhất định theo thỏa thuận (Smullens và cộng sự, 2005). Đây cũng là khái niệm được sử dụng rộng rãi trên thế giới.