Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế giữ vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa. Thanh toán quốc tế đóng vai trò là mắt xích tài chính phục vụ các giao dịch xuyên biên giới, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chu chuyển vốn và giảm thiểu rủi ro giao thương. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank), quy mô giao dịch thanh toán quốc tế toàn cầu năm 2023 đã vượt mức 150.000 tỷ USD, trong đó khu vực châu Á – Thái Bình Dương chiếm tỷ trọng khoảng 40%. Tại Việt Nam, số liệu từ Ngân hàng Nhà nước ghi nhận tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2023 đạt 683 tỷ USD, bao gồm 355,5 tỷ USD xuất khẩu và 327,5 tỷ USD nhập khẩu.

Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn tại Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 800.000 tỷ đồng vào năm 2023. Trong khi hoạt động thanh toán quốc tế trên toàn hệ thống MB tăng trưởng ổn định, thì tại MB – Chi nhánh Quảng Bình (thành lập từ ngày 01/07/2016), mảng nghiệp vụ này bộc lộ nhiều khó khăn. Quảng Bình là địa bàn có hoạt động xuất nhập khẩu còn hạn chế, số lượng doanh nghiệp tham gia ít, dẫn tới doanh thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh chiếm tỷ trọng không đáng kể và có xu hướng suy giảm trong giai đoạn 2022 - 2024. Nhằm tìm ra nguyên nhân và giải pháp cải thiện thực trạng này, tác giả Cao Như Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế Quốc tế tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2022 - 2024.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Bình trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Quảng Bình diễn ra như thế nào?
  2. Tình hình kết quả kinh doanh từ hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng chuyển biến ra sao?
  3. Cần đề xuất những giải pháp nào để nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Quảng Bình?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Bình.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Bình (Địa chỉ: Số 58 Quang Trung, phường Hải Đình, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024 (số liệu kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Bình được cập nhật đến tháng 11/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa các định nghĩa học thuật về thanh toán quốc tế từ các công trình nghiên cứu trước đây (Đinh Xuân Trình, 1996; Trầm Thị Xuân Hương, 2006, 2012; Phan Thị Minh Lý, 2006). Bản chất của thanh toán quốc tế được xác định là quá trình thực hiện các nghĩa vụ chi trả tiền tệ và quản lý dòng thu - chi phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại, phi mậu dịch giữa các chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau, thông qua hệ thống ngân hàng trung gian với các phương tiện thanh toán phi tiền mặt (hối phiếu, kỳ phiếu, séc, lệnh chuyển tiền).

Khóa luận phân tích 3 phương thức thanh toán quốc tế căn bản kèm quy trình nghiệp vụ:

  • Phương thức chuyển tiền (Remittance): Bao gồm chuyển tiền bằng thư (M/T) và chuyển tiền bằng điện (T/T), phân tách thành hai hình thức chuyển tiền trả trước và chuyển tiền trả sau.
  • Phương thức nhờ thu (Collection of payment): Bao gồm nhờ thu trơn (Clean collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection), vận hành theo các điều kiện thanh toán trao chứng từ trả tiền ngay (D/P) hoặc chấp nhận thanh toán trao chứng từ (D/A).
  • Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C): Bao gồm L/C không thể hủy ngang, L/C có xác nhận, L/C chuyển nhượng, L/C miễn truy đòi, L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, L/C dự phòng, L/C đối ứng và L/C điều khoản đỏ.

Hệ thống điều chỉnh pháp lý được tác giả phân định thành hai nhóm:

  • Văn bản pháp lý trong nước: Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Các công cụ chuyển nhượng, Pháp lệnh Ngoại hối.
  • Thông lệ, tập quán và luật quốc tế: Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP 500, UCP 600 do Phòng Thương mại Quốc tế - ICC ban hành); Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC 1967/URC); Quy tắc hoàn trả liên ngân hàng theo thư tín dụng (URR 1966); Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo L/C (ISBP); Các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2000, Incoterms 2010); Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG); Công ước Genève 1930 về luật hối phiếu và lệnh phiếu thống nhất (ULB); Công ước Genève 1931 về séc.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo cứu thực tế tại chi nhánh:

Phương pháp nghiên cứu Mục đích và nội dung triển khai Nguồn dữ liệu
Thu thập số liệu Tập hợp tư liệu nghiên cứu, giáo trình, ấn phẩm chuyên ngành, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh. Giáo trình chuyên ngành, cổng thông tin chính thức, tài liệu nội bộ và báo cáo thống kê của MB Quảng Bình.
Thống kê mô tả và so sánh Tính toán biến động tuyệt đối và tương đối qua các năm (2022 - 2024); mô tả cơ cấu doanh thu, số món, giá trị giao dịch TTQT. Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động nghiệp vụ của MB Quảng Bình, số liệu Cục Hải quan/Sở Công thương tỉnh.
Phỏng vấn người am hiểu Ghi nhận ý kiến chuyên môn về thực tế triển khai nghiệp vụ, hồ sơ, vướng mắc quy trình thanh toán. Phỏng vấn trực tiếp giao dịch viên, nhân sự có kinh nghiệm tại MB Chi nhánh Quảng Bình.
Công cụ xử lý số liệu Nhập liệu, lập bảng biểu so sánh, biểu đồ thống kê cơ cấu và tỷ trọng tăng trưởng. Phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thanh toán quốc tế, xác định các đặc điểm cơ bản (phạm vi toàn cầu, chủ thể đa quốc gia, đồng tiền thanh toán linh hoạt, áp dụng nguồn luật đa tầng và thanh toán dựa trên chứng từ). Tác giả làm rõ vai trò của nghiệp vụ này đối với nền kinh tế (thúc đẩy lưu thông hàng hóa, mở rộng ngoại thương), đối với ngân hàng (tăng thu dịch vụ, cải thiện thanh khoản ngoại tệ, thúc đẩy tài trợ thương mại và nâng cao uy tín) và đối với doanh nghiệp (tăng tốc độ luân chuyển vốn, giảm thiểu rủi ro thanh toán quốc tế).

Chương này phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội, khung pháp lý, chính sách quản lý nhà nước về ngoại hối - thương mại, tình hình kinh tế - chính trị của đối tác xuất nhập khẩu, biến động tỷ giá hối đoái và đặc điểm của khách hàng.
  • Nhân tố chủ quan: Năng lực tài chính, mô hình tổ chức quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ thanh toán quốc tế (bao gồm yêu cầu chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế như CDCS), hệ thống công nghệ thông tin (hệ thống Core Banking) và các dịch vụ hỗ trợ tài trợ thương mại.

Bên cạnh đó, tác giả nhận diện 5 loại rủi ro điển hình: rủi ro thương mại, rủi ro thanh toán (tín dụng, đạo đức, quốc gia), rủi ro pháp lý, rủi ro ngoại hối và rủi ro kỹ thuật - nghiệp vụ. Trong phần cơ sở thực tiễn, tác giả tổng kết kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) về mô hình xử lý thanh toán quốc tế tập trung triển khai từ năm 2014 và kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) về việc thiết lập mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại 122 quốc gia/vùng lãnh thổ, thanh toán hơn 140 loại ngoại tệ, làm căn cứ rút ra bài học cho MB Quảng Bình.

Chương 2: Nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế ở MB Chi nhánh Quảng Bình

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội qua 4 giai đoạn lịch sử (1994-2004, 2005-2009, 2010-2016, và 2017 đến nay) cùng cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Quảng Bình (thành lập ngày 01/07/2016). Cơ cấu nhân sự và tổ chức chi nhánh được vận hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc và Giám đốc Dịch vụ, quản lý 3 phòng chức năng: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Khách hàng doanh nghiệp.

Chương này tập trung phản ánh thực trạng thông qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ giai đoạn 2022 - 2024:

  • Tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh chung: Thống kê nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng, thu nhập, chi phí và lợi nhuận sau thuế của MB Quảng Bình (Bảng 2.1, Bảng 2.2; Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3).
  • Bối cảnh thị trường địa phương: Đánh giá kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2022 đến tháng 11/2024 (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.4), chỉ ra dung lượng thị trường thanh toán thương mại trên địa bàn còn nhỏ hẹp.
  • Thực trạng nghiệp vụ thanh toán quốc tế: Tổng hợp doanh số, số món và giá trị thanh toán quốc tế thực hiện tại MB Quảng Bình giai đoạn 2022 - 2024 (Bảng 2.4, Biểu đồ 2.5).
  • Phân tích theo từng phương thức: Đánh giá chi tiết cơ cấu phương thức chuyển tiền (chuyển tiền đi, chuyển tiền đến), phương thức nhờ thu và phương thức tín dụng chứng từ L/C (Bảng 2.5, 2.6, 2.7, 2.8; Biểu đồ 2.6, 2.7, 2.8, 2.9, 2.10). Số liệu chỉ ra phương thức chuyển tiền chiếm ưu thế tuyệt đối về cả số món lẫn doanh số, trong khi nghiệp vụ nhờ thu và L/C phát sinh rất ít.
  • Biểu phí và hiệu quả tài chính: Phân tích biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng (Bảng 2.9) và hiệu quả đóng góp thu nhập từ dịch vụ này vào tổng thu dịch vụ của chi nhánh (Bảng 2.10), cho thấy nguồn thu chưa tương xứng với tiềm năng hệ thống.
  • Đánh giá hạn chế: Tác giả chỉ rõ các nguyên nhân gồm nguồn nhân lực thanh toán quốc tế tại chi nhánh còn mỏng; mạng lưới khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu hạn chế; công tác tiếp thị sản phẩm thanh toán quốc tế chưa được thực hiện chuyên biệt; quy trình xử lý tại chi nhánh còn phụ thuộc vào phê duyệt của Hội sở.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng MB - Chi nhánh Quảng Bình

Trên cơ sở định hướng phát triển của MB là "Trở thành doanh nghiệp số - Tập đoàn tài chính dẫn đầu", chương 3 xây dựng các giải pháp nhằm tháo gỡ điểm nghẽn cho MB Quảng Bình:

  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kiến thức về tập quán thương mại quốc tế (UCP, ISBP, Incoterms), nâng cao trình độ ngoại ngữ chuyên ngành và tạo điều kiện cho cán bộ đạt các chứng chỉ quốc tế (CDCS).
  • Cải thiện chính sách khách hàng: Xây dựng chính sách ưu đãi phí linh hoạt đối với khách hàng xuất nhập khẩu truyền thống, thiết kế gói sản phẩm tài chính trọn gói.
  • Đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ thanh toán quốc tế: Mở rộng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu (cho vay ký quỹ L/C, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất, phát hành bảo lãnh nhận hàng).
  • Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ và mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý nhằm tối ưu hóa chi phí thanh toán quốc tế cho khách hàng.
  • Tăng cường chiến lược tiếp thị (marketing) và phát triển mạng lưới phòng giao dịch nhằm mở rộng khả năng tiếp cận các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh thực trạng về hoạt động thanh toán quốc tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn kinh tế cấp tỉnh. Tác giả đã tổng hợp và so sánh các đặc tính vận hành của các phương thức thanh toán đang áp dụng tại chi nhánh:

Phương thức TTQT Quy trình chứng từ và cam kết trả tiền Mức độ an toàn đối với các bên Khả năng triển khai tại MB Quảng Bình
Chuyển tiền (M/T, T/T) Ngân hàng chuyển tiền theo lệnh của người nhập khẩu; việc giao hàng và thanh toán phụ thuộc hoàn toàn vào thiện chí hai bên. Thấp: Rủi ro cho bên xuất khẩu (nếu chuyển tiền sau) hoặc người nhập khẩu (nếu chuyển tiền trước). Chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng món và doanh số giao dịch giai đoạn 2022 - 2024.
Nhờ thu (Trơn / Kèm chứng từ) Người xuất khẩu ủy thác ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu trên cơ sở chứng từ tài chính hoặc chứng từ thương mại (D/P, D/A). Trung bình: Ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian khống chế bộ chứng từ, không chịu trách nhiệm thanh toán nếu bên mua từ chối. Doanh số phát sinh thấp, số lượng giao dịch tại chi nhánh không nhiều.
Tín dụng chứng từ (L/C) Ngân hàng phát hành cam kết trả tiền độc lập cho người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ hợp lệ theo quy định UCP 600. Cao: Bảo vệ quyền lợi cho cả hai bên; ngân hàng cam kết thanh toán độc lập với hợp đồng cơ sở. Doanh số hạn chế do số lượng doanh nghiệp XNK quy mô lớn tại địa phương ít.

Về mặt đóng góp, công trình chỉ rõ khoảng cách giữa chiến lược phát triển hệ thống MB với thực tế địa phương: chi nhánh mới hoạt động gần 9 năm, đóng trên địa bàn có kim ngạch xuất nhập khẩu thấp (số liệu phản ánh qua Bảng 2.3 giai đoạn 2022 đến tháng 11/2024). Các kiến nghị trong khóa luận có tính thực tiễn khi bám sát việc liên kết giữa nghiệp vụ thanh toán với các dịch vụ bổ trợ như tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại tệ và mở rộng phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (MB Quảng Bình), do đó kết quả chưa phản ánh toàn diện hoạt động thanh toán quốc tế của toàn hệ thống MB.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong 3 năm (2022 - 2024) và số liệu xuất nhập khẩu của tỉnh mới cập nhật đến tháng 11/2024.
    • Phương pháp thu thập ý kiến chuyên gia chỉ thực hiện qua phỏng vấn nội bộ nhân viên chi nhánh, chưa khảo sát định lượng diện rộng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn để đo lường mức độ hài lòng về phí dịch vụ và quy trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại khu vực Bắc Trung Bộ nhằm đánh giá các yếu tố quyết định lựa chọn ngân hàng thanh toán quốc tế.
    • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) năng lực cạnh tranh dịch vụ thanh toán quốc tế giữa MB Quảng Bình với các ngân hàng thương mại nhà nước chiếm thị phần lớn trên địa bàn (như Vietcombank, BIDV).
    • Nghiên cứu tác động của ứng dụng công nghệ ngân hàng số (Fintech, Blockchain) trong việc xử lý tự động hóa chứng từ thanh toán quốc tế tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm độc giả:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế và Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận đánh giá nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể.
  • Học viên, nhà nghiên cứu thực hiện khóa luận tốt nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng cơ sở lý luận về quy trình thanh toán (chuyển tiền, nhờ thu, L/C), hệ thống rủi ro ngân hàng và cách thức tổ chức hệ thống chỉ tiêu phân tích số liệu tài chính - kinh doanh ngân hàng.
  • Cán bộ nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại địa phương: Tham khảo bài học kinh nghiệm tập trung hóa xử lý chứng từ từ Vietcombank và BIDV, cùng các đề xuất cải thiện chính sách phí và dịch vụ tài trợ thương mại đi kèm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế trong khoảng thời gian nào và tại đơn vị cụ thể nào?

Khóa luận nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Bình (địa chỉ tại số 58 Quang Trung, phường Hải Đình, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình) trong phạm vi thời gian từ năm 2022 đến năm 2024.

2. Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Quảng Bình chính thức đi vào hoạt động từ thời điểm nào?

MB - Chi nhánh Quảng Bình chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2016, tính đến thời điểm hoàn thành nghiên cứu (tháng 3/2025) chi nhánh đã hoạt động được gần 9 năm.

3. Tác giả đã tham khảo bài học kinh nghiệm nâng cao nghiệp vụ thanh toán quốc tế từ những ngân hàng nào?

Tác giả đã nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn từ hai ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) – với mô hình thanh toán quốc tế tập trung từ năm 2014, và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – với mạng lưới hơn 1.700 ngân hàng đại lý tại 122 quốc gia và vùng lãnh thổ.

4. Những phương thức thanh toán quốc tế nào được phân tích chuyên sâu trong nội dung khóa luận?

Khóa luận phân tích chuyên sâu 3 phương thức thanh toán quốc tế gồm: Chuyển tiền (Remittance - bao gồm M/T, T/T theo hình thức trả trước và trả sau), Nhờ thu (Collection of payment - bao gồm nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ theo điều kiện D/P, D/A), và Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính gồm: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Cải thiện chính sách khách hàng; Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ thanh toán quốc tế (tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay ký quỹ, chiết khấu); Mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý; Đẩy mạnh kinh doanh ngoại tệ; Tăng cường chiến lược marketing; Phát triển mạng lưới chi nhánh và điểm giao dịch.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Cao Như Ngọc đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về nghiệp vụ thanh toán quốc tế và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động này tại các ngân hàng thương mại. Thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại MB - Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2022 - 2024, đề tài đã phản ánh đúng thực trạng quy mô giao dịch thanh toán quốc tế còn khiêm tốn và phụ thuộc vào phương thức chuyển tiền. Các giải pháp do tác giả đề xuất tại Chương 3 gắn liền với thực tiễn hoạt động của chi nhánh, tập trung vào nâng cao trình độ nhân sự, liên kết sản phẩm tài trợ thương mại và mở rộng cơ sở khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.