Nâng Cao Hiệu Quả Xử Lý Nước Thải Tại Nhà Máy VISSAN - Luận Văn Tốt Nghiệp Của Lê Phú Khương

Chuyên khảo phân tích Kl le phu khuong 710450b, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2008

111
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Nội dung nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGÀNH GIẾT MỔ GIA SÚC

2.1. NGÀNH GIẾT MỔ GIA SÚC TRÊN THẾ GIỚI

2.2. NGÀNH GIẾT MỔ GIA SÚC Ở VIỆT NAM

2.3. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÀNH GIẾT MỔ GIA SÚC

2.3.1. Nước thải

2.3.2. Chất thải rắn

2.3.3. Vấn đề ô nhiễm không khí

2.3.4. Vấn đề ô nhiễm tiếng ồn

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY VISSAN

3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

3.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty

3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3.1.3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.1.3.1. Hoạt động trong nước
3.1.3.2. Hoạt động xuất nhập khẩu

3.1.4. CÔNG SUẤT VÀ QUY MÔ

3.1.4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên nhiên vật liệu
3.1.4.2. Công suất nhà máy
3.1.4.3. Quy mô của nhà máy

3.1.5. QUY TRÌNH SẢN XUẤT

3.1.5.1. Quy trình giết mổ trâu bò
3.1.5.2. Quy trình giết mổ heo
3.1.5.3. Quy trình sản xuất

3.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY VISSAN

3.2.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC

3.2.1.1. Nước thải sinh hoạt
3.2.1.2. Nước thải sản xuất
3.2.1.3. Nước mưa chảy tràn

3.2.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

3.2.3. CHẤT THẢI RẮN

4. CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP

4.1. XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

4.1.1. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XLNT CÔNG NGHIỆP

4.1.2. Xử lý sinh học

4.1.3. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XLNT GIẾT MỔ GIA SÚC ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG

4.1.3.1. Công nghệ XLNT bằng phương pháp hóa - lý
4.1.3.2. Công nghệ XLNT bằng phương pháp sinh học hiếu khí
4.1.3.3. Công nghệ XLNT bằng phương pháp sinh học kị khí - hiếu khí

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI CÔNG TY VISSAN

5.1. CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO VÀ ĐẦU RA

5.1.1. Lưu lượng nước thải sản xuất của nhà máy

5.1.2. Thành phần tính chất nước thải

5.2. PHÂN TÍCH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CÔNG NGHỆ ĐÃ CÓ

5.2.1. Nhược điểm

5.3. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ THÍCH HỢP

5.3.1. Sơ đồ công nghệ đề xuất

5.4. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

6.1. HẦM TIẾP NHẬN

6.2. BỂ LẮNG CÁT THỔI KHÍ

6.3. BỂ TUYỂN NỔI

6.4. BỂ LẮNG ĐỢT 1

6.5. BỂ KHỬ TRÙNG

6.6. BỂ NÉN BÙN

7. CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN CHI PHÍ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

7.1. TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG

7.1.1. Chi phí hóa chất

7.1.2. Chi phí nhân công

7.1.3. Chi phí bảo dưỡng

7.1.4. Chi phí xử lý 1 m3 nước thải

7.2. TÍNH TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

7.2.1. Phần xây dựng cơ bản

7.2.2. Phần thiết bị

7.2.3. Giá thành hệ thống xử lý nước thải tính trước thuế

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Hiệu Quả Xử Lý Nước Thải Tại Nhà Máy VISSAN

Nhà máy VISSAN, một trong những công ty hàng đầu trong ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam, đang đối mặt với thách thức lớn trong việc xử lý nước thải. Việc nâng cao hiệu quả xử lý nước thải không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các phương pháp và công nghệ hiện đại nhằm cải thiện quy trình xử lý nước thải tại nhà máy.

1.1. Tình Hình Hiện Tại Của Nước Thải Tại Nhà Máy VISSAN

Nước thải tại nhà máy VISSAN chủ yếu phát sinh từ quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm. Chất lượng nước thải thường bị ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ, nitơ và phospho. Việc đánh giá hiện trạng nước thải là bước đầu tiên để xác định các giải pháp xử lý hiệu quả.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Xử Lý Nước Thải

Xử lý nước thải không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến sẽ giúp nhà máy VISSAN đạt được tiêu chuẩn nước thải loại A, từ đó nâng cao uy tín và trách nhiệm xã hội của công ty.

II. Các Vấn Đề Chính Trong Xử Lý Nước Thải Tại Nhà Máy VISSAN

Nhà máy VISSAN đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xử lý nước thải. Các vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động đến hoạt động sản xuất của công ty. Việc nhận diện và phân tích các vấn đề này là rất cần thiết để tìm ra giải pháp hiệu quả.

2.1. Ô Nhiễm Nguồn Nước Do Nước Thải

Nước thải từ nhà máy VISSAN chứa nhiều chất ô nhiễm như huyết, mỡ và các hợp chất hữu cơ. Những chất này nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nước xung quanh, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.

2.2. Chi Phí Xử Lý Nước Thải Cao

Chi phí cho việc xử lý nước thải tại nhà máy VISSAN hiện đang ở mức cao do công nghệ lạc hậu và quy trình chưa tối ưu. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả xử lý.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xử Lý Nước Thải Tại Nhà Máy VISSAN

Để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, nhà máy VISSAN cần áp dụng các phương pháp và công nghệ hiện đại. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước thải mà còn tiết kiệm chi phí và tài nguyên.

3.1. Công Nghệ Xử Lý Sinh Học Hiếu Khí

Công nghệ xử lý sinh học hiếu khí là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để xử lý nước thải. Phương pháp này sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ, giúp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước thải.

3.2. Công Nghệ Xử Lý Hóa Lý

Công nghệ xử lý hóa lý có thể được áp dụng để loại bỏ các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nước thải. Việc kết hợp giữa xử lý hóa lý và sinh học sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc xử lý nước thải tại nhà máy VISSAN.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Giải Pháp Xử Lý Nước Thải

Việc áp dụng các giải pháp xử lý nước thải tại nhà máy VISSAN không chỉ mang lại lợi ích về môi trường mà còn giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất. Các ứng dụng thực tiễn này sẽ được phân tích chi tiết trong phần này.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Nhà Máy VISSAN

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng công nghệ xử lý sinh học hiếu khí đã giúp giảm thiểu ô nhiễm trong nước thải xuống mức cho phép. Điều này không chỉ cải thiện chất lượng nước mà còn nâng cao hình ảnh của công ty trong mắt cộng đồng.

4.2. Tái Sử Dụng Nước Thải

Tái sử dụng nước thải sau xử lý là một giải pháp hiệu quả giúp tiết kiệm nguồn nước. Nhà máy VISSAN có thể áp dụng công nghệ lọc và tái sử dụng nước thải cho các mục đích không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Xử Lý Nước Thải Tại Nhà Máy VISSAN

Việc nâng cao hiệu quả xử lý nước thải tại nhà máy VISSAN là một nhiệm vụ cấp thiết. Các giải pháp và công nghệ hiện đại sẽ giúp công ty không chỉ bảo vệ môi trường mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Công Nghệ Xử Lý Nước Thải

Công nghệ xử lý nước thải sẽ tiếp tục phát triển với nhiều cải tiến mới. Nhà máy VISSAN cần theo dõi và áp dụng các công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

5.2. Cam Kết Bảo Vệ Môi Trường

Nhà máy VISSAN cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất. Việc nâng cao hiệu quả xử lý nước thải là một phần trong chiến lược phát triển bền vững của công ty.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nguồn gốc mọi sự biến đổi về môi trường sống đang xảy ra hiện nay trên thế giới cũng như ở nước ta là các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội loài người. Các hoạt động này một mặt làm cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, mặt khác lại đang tạo ra hàng loạt khan hiếm, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường khắp mọi nơi trên thế giới. Vì vậy, bảo vệ môi trường trở thành vấn đề toàn cầu, là quốc sách của hầu hết các nước trên thế giới. Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Nền kinh tế thị trường là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi ngành kinh tế, trong đó có ngành chế biến lương thực, thực phẩm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu. Tuy nhiên, ngành này cũng tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, khí, lỏng… là một trong những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường chung của đất nước. Cùng với ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thì ngành giết mổ cũng trong tình trạng đó. Do đặc điểm công nghệ của ngành, ngành giết mổ đã sử dụng một lượng nước khá lớn trong quá trình chế biến.

Vì vậy, ngành đã thải ra một lượng nước khá lớn cùng với các chất thải rắn, khí thải. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước do ngành giết mổ gia súc thải trực tiếp ra môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý môi trường. Nước bị nhiễm bẩn sẽ ảnh hưởng đến con người và sự sống của các loài thuỷ sinh cũng như các loài động thực vật sống gần đó. Vì vậy, việc nghiên cứu xử lý nước thải ngành giết mổ cũng như các ngành công nghiệp khác là một yêu cầu cấp thiết đặt ra không chỉ đối với những nhà làm công tác bảo vệ môi trường mà còn cho tất cả mọi người chúng ta.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Hiện nay công ty Vissan là công ty thực phẩm lớn, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các loại sản phẩm như thịt heo, đồ hộp, xúc xích không những cho Thành phố Hồ Chí Minh mà còn cho các tỉnh, thành phố trong cả nước.

Trong quá trình hoạt động của công ty đã sản sinh ra các chất thải và đặc biệt là nước thải gây ô nhiễm môi trường. Mặc dù công ty đã có hệ thống xử lý, tuy nhiên hệ thống xử lý này vẫn còn một số nhược điểm cần phải khắc phục. Chính vì thế đề tài được đưa ra nhằm nghiên cứu để nâng cao hơn nữa hiệu quả xử lý nước thải thích hợp (đạt tiêu chuẩn loại A) nhằm khắc phục nhược điểm của công nghệ cũ đồng thời tái sử dụng nước thải, tiết kiệm nguồn tài nguyên nước đang bị cạn kiệt. Từ đó tính toán thiết kế chi tiết từng công trình đơn vị và khái toán chi phí đầu tư cho toàn bộ công trình xử lý.3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu các vấn đề môi trường của ngành giết mổ gia súc.

- Tìm hiểu thành phần tính chất nước thải của ngành giết mổ gia súc. - Tìm hiểu các vấn đề môi trường của công ty Vissan. - So sánh, đánh giá, công nghệ xử lý nước thải cũ và công nghệ đề xuất. - Tính toán chi tiết và khái quát chi phí đầu tư cho công trình.2 Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng cho công ty TNHH một thành viên Kỹ Nghệ Súc Sản Vissan thuộc thành phố Hồ Chí Minh chuyên chế biến các mặt hàng như thịt heo, đồ hộp, xúc xích xuất khẩu.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN - Thu thập các thông tin môi trường về ngành giết mổ gia súc trên thế giới.

- Thu thập tài liệu, số liệu, thông tin môi trường của công ty Vissan. - Tính toán công nghệ xử lý nước thải đề xuất. 8 Chương 2 TỔNG QUAN NGÀNH GIẾT MỔ GIA SÚC 2.1 NGÀNH GIẾT MỔ GIA SÚC TRÊN THẾ GIỚI Đặc điểm ngành công nghiệp giết mổ tại một số nước thành viên trong khối EU được trình bày sau đây: 1. Bỉ: Giết mổ heo chiếm tỉ trọng lớn trong ngành giết mổ gia súc và việc mở rộng loại hình giết mổ heo được thực hiện chủ yếu trong giai đoạn năm 1987-1998.

Tuy nhiên so với các loại hình công nghiệp khác, ngành công nghiệp giết mổ ở Bỉ được xem là ngành công nghiệp phân tán và lợi nhuận không cao. Nhiều công ty có quy mô giết mổ lớn lại thuộc về những tập đoàn quốc tế, đối với các công ty trong nước, không có công ty nào đạt năng suất giết mổ hơn 1 triệu đầu heo/năm. Đan Mạch: Đặc điểm của ngành giết mổ gia súc ở Đan Mạch là hoạt động theo nguyên tắc đồng sở hữu và giết mổ heo chiếm ưu thế. Hình thức đồng sở hữu xuất hiện do sự hợp nhất của các cơ sở giết mổ quy mô nhỏ trong những năm 1980, ví dụ công ty giết mổ lớn nhất ở Đan Mạch (số liệu năm 1997) có 12 đơn vị giết mổ đồng sở hữu, chiếm ½ số lượng gia súc giết mổ trên cả nước.

Vào thời điểm đó, đây là tập đoàn giết mổ lớn nhất ở EU. Đức: Ngành giết mổ gia súc ở Đức có số lượng gia súc giết mổ thuộc loại cao nhất so với các nước trong khối EU, số lượng giết mổ cao nhất là bò và heo. Năm 1998 có 268/350 cơ sở giết mổ ở Đức được chấp thuận bởi tổ chức giết mổ ở EU (đạt tiêu chuẩn về xây dựng, vệ sinh và môi trường). Tây Ban Nha: Trong khoảng thời gian từ năm 1989-1999, ngành công nghiệp giết mổ ở Tây Ban Nha phát triển mạnh, điều này được thể hiện qua số lượng các loại gia súc giết mổ gia tăng theo các năm, số lượng gia súc giết mổ nhiều nhất tập trung vào các loại cừu và heo.

Pháp: Số liệu thống kê cho thấy từ năm 1987-1997, số lượng giết mổ các loại: bò, bê và cừu giảm nhưng số lượng heo lại tăng. Năm 1987 ở Pháp có 602 cơ sở giết mổ gia súc, đến năm 1997 số lượng các cơ sở giết mổ giảm xuống còn 344 cơ sở (trong đó có 187 cơ sở giết mổ của nhà nước và 157 cơ sở giết mổ của tư nhân). Một đặc điểm quan trọng trong ngành công nghiệp giết mổ ở Pháp đó là hầu hết cơ sở giết mổ có quy mô lớn là của tư nhân, trong đó có 02 cơ sở giết mổ nằm trong nhóm các cơ sở có quy mô lớn nhất khối EU với tỷ lệ gia súc giết mổ chiếm ½ tổng số lượng gia súc giết mổ trên toàn nước Pháp. Ai-Len: Trước đây ngành công nghiệp giết mổ ở Ai-Len hoạt động chủ yếu dưới hình thức các cơ sở giết mổ quy mô nhỏ và không tập trung.

Từ năm 1997 hoạt động này có sự thay đổi bằng dạng liên kết giữa các cơ sở nhỏ với nhau thành một tập đoàn lớn, số lượng gia súc giết mổ của tập đoàn này chiếm tỷ lệ khoảng 22% trên tổng số 9 lượng gia súc giết mổ của cả nước. Ngoài ra ở Ai-Len có một công ty giết mổ heo rất lớn, số lượng giết mổ chiếm 42% tổng số heo giết mổ trên cả nước. Ý: Ngành công nghiệp giết mổ gia súc ở Ý chủ yếu tập trung vào giết mổ heo và quy mô của các cơ sở thường là quy mô lớn. Trung bình mỗi cơ sở hàng năm giết mổ hơn 500.000 đầu heo/năm và trọng lượng heo giết mổ chỉ nằm trong khoảng 130-160 kg/đầu heo, không giết mổ loại heo có trọng lượng lớn hơn.

Sản phẩm có thể là nguyên con heo đông lạnh hoặc chia thành từng tảng thịt với khối lượng khoảng 15kg/tảng thịt. Hà Lan: Năm 1987 tỷ lệ heo giết mổ tại Hà Lan đứng thứ ba trong khối các nước EU (sau Đức và Pháp), song song đó số lượng các cơ sở giết mổ heo cũng chiếm tỷ lệ lớn. Từ năm1990, số lượng các cơ sở giết mổ và số lượng heo giết mổ giảm mạnh do nhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng nhất vẫn là nhóm các nguyên nhân liên quan đến vấn đề môi trường. Năm 1987 số cơ sở giết mổ heo là 55 cơ sở, đến năm 1997 giảm xuống còn 27 cơ sở, ước tính chỉ chiếm khoảng 15% tổng số các cơ sở giết mổ gia súc trên cả nước.

Trong những năm sau đó, nhiều cơ sở nhỏ đã liên kết lại để có điều kiện hoạt động tốt hơn, đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường hoặc nhiều cơ sở trong cùng một khu vực cùng thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải đạt hiệu quả, kết quả là năng suất sản xuất bắt đầu gia tăng trở lại, sản phẩm thịt heo xuất khẩu chiếm tỷ lệ khoảng 40% so với các loại sản phẩm khác. Áo: Ngành công nghiệp giết mổ gia súc ở Áo chủ yếu hoạt động dưới dạng các cơ sở giết mổ quy mô lớn và tập trung, năng suất hoạt động của các cơ sở thường đạt khoảng 500.000 đầu heo/năm và 85.000 các loại bò, cừu và dê/năm.Vương Quốc Anh : Từ năm 1987-1998 tỷ lệ số lượng các loại gia súc giết mổ tại Anh giảm khoảng 6%, song song đó số lượng các cơ sở giết mổ cũng giảm. Năm 1987 tổng số các cơ sở giết mổ tại Anh là 919 cơ sở, đến năm 1998 số lượng này giảm xuống còn 416 cơ sở. Mặc dù số lượng các cơ sở giết mổ giảm xuống khoảng hơn 50% nhưng số lượng gia súc giết mổ chỉ giảm khoảng 6%, điều này cho thấy năng suất và quy mô giết mổ tại các cơ sở ngày càng tăng cao.

Tại Anh, số lượng cừu và heo giết mổ chiếm tỷ lệ lớn, số lượng bò giết mổ chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 15% trên tổng số gia súc giết mổ. Phần Lan: Phần lớn các cơ sở giết mổ quy mô lớn ở Phần Lan là cơ sở tư nhân (77% số cơ sở giết mổ heo và 65% số cơ sở giết mổ bò, dê các loại) và tập trung thành từng vùng riêng biệt. Trong những cơ sở này, có 10 cơ sở giết mổ quy mô lớn có năng suất giết mổ đạt khoảng 50 tấn thịt/ngày và chiếm đến 63% tổng số sản phẩm thịt cung cấp trên cả nước. Thụy Điển: Hiện nay ở Thụy Điển, ngành công nghiệp giết mổ có khuynh hướng chuyển dần sang hoạt động dưới dạng tư nhân và liên kết thành các tập đoàn lớn.

Điển hình như một tập đoàn bao gồm cả giết mổ heo, bò, dê và cừu, tập đoàn này 10 đứng thứ 9 trong khối EU về số lượng giết mổ bò, dê, cừu và đứng hàng thứ bảy về số lượng giết mổ heo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ