phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận án kết cấu thành 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi trong bối cảnh của nƣớc có mức thu nhập trung bình. Chƣơng 3: Thực trạng thu hút và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi cho Việt Nam khi đã trở thành nƣớc có mức thu nhập trung bình. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ƣu đãi cho Việt Nam sau khi đã trở thành nƣớc có mức thu nhập trung bình. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án Vấn đề quản lý sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi luôn dành đƣợc mối quan tâm của đông đảo các nhà nghiên cứu, các chuyên gia quốc tế trong và ngoài nƣớc. Cho đến nay có khá nhiều nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến tình hình thu hút, quản lý sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi cũng nhƣ các kinh nghiệm quốc tế về quản lý nguồn vốn này đăng trên các tạp chí kinh tế, các báo cáo nghiên cứu của nhóm tƣ vấn, diễn văn họp thƣờng niên của các nhà tài trợ, báo cáo đánh giá của các cơ quan nhà nƣớc Việt Nam và của các nhà tài trợ. Tình hình nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi ở các nước và các tổ chức trên thế giới Helmut Fuhrer (1996) trong nghiên cứu “A history of the development assistance committee and the development co-operation directorate in dates, names and figures” đã đƣa ra đƣợc khái niệm về nguồn vốn ODA của Tổ chức OECD trong đó nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển chính thức (viết tắt là ODA) là nguồn vốn hỗ trợ để tăng cƣờng phát triển kinh tế và xã hội của các nƣớc đang phát triển với thành tố ƣu đãi (grant) chiếm một khoảng xác định trong khoản tài trợ này. Nguồn ODA đƣợc phân biệt với các nguồn vốn đầu tƣ khác với hai đặc điểm chính: (i) Đây là khoản hỗ trợ phát triển chính thức; (ii) Đƣợc xác định bởi thành tố ƣu đãi.
Từ hai yếu tố này giúp chúng ta xác định đƣợc nguồn vốn đầu tƣ đó có phải là nguồn vốn ODA hay không. Paul Mosley, Jame Harrigan, John Toye (2006), Aid and power, The World bank and Policy: tác giả nêu những bài học kinh nghiệm về sử dụng viện trợ và tính hai mặt của vấn đề khi tiếp nhận viện trợ. Trong đó nêu đƣợc sự ràng buộc đối với nƣớc tiếp nhận viện trợ khi phải nhập hàng hóa có xuất xứ từ nƣớc cấp viện trợ, và sử dụng chuyên gia với chi phí cao làm giảm hiệu quả viện trợ. Asian Development Bank (1999), đã đƣa ra đánh giá về hiệu quả viện trợ, và thành công trong thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Thái Lan, chỉ ra đƣợc vai trò 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của hệ thống quản lý, điều phối và thực hiện các dự án ODA khá toàn diện từ trung ƣơng đến địa phƣơng, và việc thành lập đƣợc cơ quan đầu mối quản lý viện trợ là Tổng vụ hợp tác kinh tế và kỹ thuật trực thuộc Chính phủ đã góp phần tăng cƣờng hiệu quả viện trợ, đặc biệt là khâu giám sát và đánh giá các chƣơng trình, dự án.
Antonio Tujan Jr (2009), đã đƣa ra đánh giá hiệu quả viện trợ và tổng kết một số bài học kinh nghiệm trong việc sử dụng viện trợ của Nhật Bản cho Philippines, trong đó khuyến nghị cần tăng cƣờng hỗ trợ trực tiếp và nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội dân sự là hạt nhân quan trọng trong tiếp nhận và triển khai viện trợ, thực hiện các chƣơng trình quan trọng của Philippines đặc biệt là chƣơng trình xoá đói giảm nghèo; và khuyến nghị cần nâng cao hơn nữa quyền làm chủ và trách nhiệm của địa phƣơng trong quản lý viện trợ và giảm dần sự phụ thuộc của họ vào nhà tài trợ. Teboul và Moustier (2001) đã đƣa ra đánh giá về ảnh hƣởng tích cực của viện trợ phát triển đối với trƣờng hợp của các nƣớc trong tiểu vùng Sahara châu Phi, trong đó tác động làm gia tăng tiết kiệm và tăng trƣởng GDP, hỗ trợ cho sáu quốc gia đang phát triển trên biển Địa Trung Hải giai đoạn 1960-1966 trong quá trình phát triển của mình. Tun Lin Moe(2012), với đề tài nghiên cứu “An empirical investigation of relationships between official development assistance (ODA) and human and educational development”, tác giả đã đánh giá hiệu quả và tác động của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) sau 15 năm đã tác động nhƣ thế nào vào sự phát triển trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối với tám quốc gia đƣợc lựa chọn tại khu vực Nam Á, trong đó đã chỉ ra đƣợc sự khác biệt các chỉ số phát triển con ngƣời đã đƣợc cải thiện nhƣ thế nào, đặc biệt là sự thay đổi về cơ sở hạ tầng và chất lƣợng giáo trình, giáo viên. Chenery và Strout (1966) đã nghiên cứu tác động của viện trợ đối với phát triển kinh tế, tác giả nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của nguồn vốn ODA, cho rằng hỗ trợ phát triển từ các nƣớc giàu cho các nƣớc đang phát triển, đặc biệt là các nƣớc nghèo, thu nhập thấp sẽ thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, thông qua hỗ trợ một lƣợng vốn cần thiết để giúp các nƣớc này có vai trò hết sức rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia để đạt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com SANGKIJIN, Korea Student Aid Foundation (KOSAF), South Korea & CHEOLH.OH, Soongsil University, South Korea (2012), đã đƣa ra đƣợc đánh giá viện trợ trên cơ sở phân tích dữ liệu thu hút và sử dụng ODA tại 117 quốc gia trong suốt 28 năm 1980-2008. Tác giả đã đƣa đến nhận định là hiệu quả kinh tế và tác động của ODA đến phát triển kinh tế xã hội đối với nƣớc tiếp nhận viện trợ sẽ khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện chính trị (ví dụ, minh bạch quốc gia, quản trị tốt viện trợ hay không), và điều kiện kinh tế của từng quốc gia (ví dụ, mức thu nhập, khả năng hấp thụ). Do đó, điều kiện về mức thu nhập của một nƣớc sẽ là yếu tố xác định nguồn và điều kiện viện trợ từ các nƣớc phát triển. Liesbet Steer; Cecelie Wathne; ODA (2009), Trách nhiệm giải trình chung: Những bài học tốt, Overseas Development Institute: đã đƣa ra đƣợc một số đánh giá về cơ chế giải trình chung ở 19 quốc gia, và đề xuất các biện pháp tăng cƣờng trách nhiệm giải trình, đặc biệt là yêu cầu về minh bạch hóa việc sử dụng nhằm tăng cƣờng hiệu quả viện trợ.
David Dollar - Trƣởng ban kinh tế vĩ mô và nhóm tăng trƣởng của Ngân hàng thế giới và Lant Pritchett (tháng 12 năm 2009), Đánh giá viện trợ: Cái gì có thể làm, cái gì không và Tại sao?, Ngân hàng thế giới: Tác giả nêu đƣợc những tác động quan trọng của ODA đối với các nƣớc tiếp nhận viện trợ, đặc biệt là tác động của ODA đối với tăng trƣởng kinh tế và vấn đề hai mặt của việc tiếp nhận viện trợ ODA, vay kém ƣu đãi Lựa chọn thành công - Bài học từ Đông Á và Đông Nam Á cho tƣơng lai của Việt Nam (Nghiên cứu của Đại học Havard, tháng 01 năm 2008) đã đƣa ra một số gợi ý về khuôn khổ chiến lƣợc giúp Việt Nam xác định các hƣớng ƣu tiên. Một trong những nhận định quan trọng của báo cáo này là “Ngân hàng thế giới và nhóm các nhà tài trợ đồng minh của họ làm ngơ trƣớc mọi diễn biến tiêu cực ở Việt Nam chỉ vì họ cần ít nhất một ví dụ thành công để chứng minh rằng viện trợ chính thức (ODA) có tác dụng”. Tình hình nghiên cứu về quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ưu đãi ở Việt Nam Bên cạnh các công trình, đề tài nghiên cứu của nƣớc ngoài, đã có một số đề 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tài, luận án, công trình nghiên cứu khoa học, báo, sách liên quan đến tình hình thu hút, quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn ƣu đãi tại Việt Nam, có thể kể ra các một số nghiên tiêu biểu sau về hiệu quả viện trợ: Lê Quốc Hội (2012), trên cơ sở phân tích việc thu hút và sử dụng ODA cho Việt Nam trong giai đoạn 1993-2007, tác giả đã đƣa ra đƣợc nhận định là trong thời gian tới viện trợ ODA ƣu đãi sẽ giảm dần, đặc biệt là các khoản viện trợ không hoàn lại, theo đó, các nhà tài trợ sẽ có xu hƣớng cung cấp các khoản vay kém ƣu đãi hơn do đó cần phải có các giải pháp để tăng cƣờng hiệu quả viện trợ nhƣ: Tăng cƣờng nhận thức về vốn ODA, vay kém ƣu đãi, sử dụng theo lĩnh vực ƣu tiên và có tiêu chí lựa chọn, có kế hoạch trung và dài hạn sử dụng vốn viện trợ và đặc biệt là phải tăng cƣờng công tác giám sát đánh giá việc sử dụng vốn ODA, vay kém ƣu đãi. Tôn Thành Tâm (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005) đã có luận án tiến sỹ với đề tài“Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Việt Nam",tác giả đã đƣa ra đƣợc một số lý luận về hiệu quả quản lý vốn ODA tại Việt Nam, phân tích, đánh giá thực trạng và nêu đƣợc một số bài học kinh nghiệm.
Tác giả chƣa nêu và phân tích sâu các nguyên nhân và bản chất việc giải ngân chậm ảnh hƣởng đến tiến độ triển khai thực hiện các chƣơng trình, dự án ODA. Tuy nhiên, tác giả đã đƣa ra một số giải pháp quan trọng nhƣ: yêu cầu bổ sung, sửa đổi nội dung các văn bản qui phạm pháp luật nhằm tăng cƣờng hành lang pháp lý trong quản lý và sử dụng vốn ODA, vay kém ƣu đãi, đặc biệt là khuyến nghị nên thành lập ngân hàng bán buôn nguồn vốn nhằm giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân dự án ODA.