Đặt vấn đề nghiên cứu Ngày nay, điện thoại di động, máy tính để bàn, thiết bị cầm tay, thư điện tử và việc sử dụng Internet đã trở thành những hoạt động quen thuộc hàng ngày của chúng ta. Các ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) đã tạo nên một xã hội toàn cầu, nơi mà mọi người có thể tương tác và liên lạc với nhau một cách nhanh chóng và hiệu quả. Trong một báo cáo vào năm 2014 cho thấy rằng có hơn ba tỷ người trên khắp thế giới có quyền truy cập Internet và khoảng 8 trong số 10 người dùng Internet sở hữu một chiếc điện thoại thông minh. Hơn nữa, “sử dụng Internet tiếp tục tăng trưởng ổn định, ở mức 6,6% trên toàn cầu vào năm 2014 (3,3% ở các nước phát triển, 8,7% ở các nước đang phát triển); số lượng người dùng Internet ở các nước đang phát triển đã tăng gấp đôi trong 5 năm (2009-2014), với 2/3 số người hiện đang trực tuyến sống ở các nước đang phát triển”[1] Không chỉ có mặt ở nhiều phương diện trong cuộc sống, công nghệ thông tin và truyền thông còn có tầm quan trọng không thể thiếu trong các lĩnh vực kinh tế xã hội và hoạt động kinh doanh, quản lý của các doanh nghiệp trên toàn thế giới.1 Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) - Information Communication Technology (ICT) Theo từ điển máy tính (Foldoc), Công nghệ thông tin truyền thông là nhũng nghiên cứu về công nghệ được sử dụng để xử lý thông tin và hỗ trợ giao tiếp.
Cụm từ “Công nghệ thông tin và truyền thông” đã được các nhà nghiên cứu học thuật sử dụng từ những năm 1980, và từ viết tắt CNTT&TT - ICT trở nên phổ biến sau khi nó được Dennis Stevenson sử dụng trong một báo cáo cho chính phủ Anh vào năm 1997 và được phát triển ở Anh vào năm 2000. Ngoài các môn học bao gồm trong Công nghệ thông tin (CNTT), CNTT&TT bao gồm các lĩnh vực như điện thoại, phương tiện phát sóng, tất cả các phương tiện, kỹ thuật xử lý và truyền tải âm thanh, video. Tại Việt Nam, ngày 27 tháng 7 năm 2007, chính phủ Việt Nam đã thành lập Bộ Thông tin và Truyền thông để quản lý lĩnh vực này. HVTH: Lăng Anh Hải Phượng Trang 8 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
TRẦN ĐỨC HỌC Trong ngành kiến trúc, kỹ thuật và xây dựng (AEC), CNTT&TT mang đến những cơ hội to lớn để cải thiện giao tiếp nhằm nâng cao hiệu quả của các quy trình xây dựng và tạo ra sự đổi mới kinh doanh. Bên cạnh đó, hai phần ba các vấn đề về trong các dự án xây dựng là do giao tiếp và trao đổi thông tin dữ liệu không đầy đủ và thích hợp, trong đó 85% các vấn đề thường gặp là liên quan đến quá trình chứ không liên quan đến sản phẩm. [4] Theo hướng dẫn của PMBOK[5], quy trình Quản lý thông tin và truyền thông dự án bao gồm: 1. Kế hoạch quản lý thông tin và truyền thông: là quá trình phát triển phương pháp và kế hoạch phù hợp cho truyền thông dự án dựa trên nhu cầu và yêu cầu thông tin của các bên liên quan và tài sản tổ chức có sẵn.
Quản lý thông tin và truyền thông: là quá trình tạo, thu thập, phân phối, lưu trữ, truy xuất và xử lý thông tin dự án phù hợp với kế hoạch quản lý truyền thông. Kiểm soát thông tin và truyền thông: là quá trình theo dõi và kiểm soát thông tin liên lạc trong suốt toàn bộ vòng đời dự án để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên liên quan của dự án. HVTH: Lăng Anh Hải Phượng Trang 9 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. TR TRẦN ĐỨC HỌC Hình 1.1- Tổng ng quan về v quản lý thông tin và truyềnn thông ddự án [6] Đối với tổ chứcc xây dựng, thông tin có thể được phân loạại thành ba nhóm: Thông tin quảnn lý dự d án xây dựng: đảm bảo hoạch định nh kịp thời và quản lý phù hợpp thông qua giao tiếp ti giữa các tổ chức xây dựng và các bên liên quan khác tham gia dự d án, những thông tin này sẽ có ảnh nh hư hưởng đến việc thực hiện hoặc kếtt quả qu dự án.
Thông tin cho quản qu lý nội bộ của tổ chức: tích hợpp thông tin liên llạc giữa các phòng ban hoặcc các cấp c trong đó. Thông tin đánh giá của ngành xây dựng, vị trí tổ chứcc trong ngành và xác định nh chính sách trong tương lai. Do đó, cần phảải có các hệ thống, quy trình để thu thập, p, phân tích, cung ccấp và chia sẻ thông tin trong từng t dự án xây dựng, trong nội bộ tổ chức và trong ngành xây dựng cũng như ư giữa gi những bên liên quan tham gia để đảảm bảo việc ra quyết định kịp thời đối vớii các vấn v đề hoặc phát hiện sai lệch ch chi phí, ti tiến độ, hoặc chất lượng từ kế hoạch dự ự kiến. Điều đó dẫn đến yêu cầu về hệ th thống, quy trình ứng dụng CNTT&TT để cảải thiện tốc độ và chất lượng công việcc kkỹ thuật và kiểm soát HVTH: Lăng Anh Hảii Phượng Phư Trang 10 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
TRẦN ĐỨC HỌC tài chính mà còn cho phép các nhà quản lý dự án đưa ra quyết định hợp lý và đáng tin cậy hơn.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng Việt Nam Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phân theo quy mô trong lĩnh vực xây dựng như sau: Bảng 1.1 - Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa[7] Số lao động Tổng nguồn Tổng doanh thu tham gia vốn của năm BHXH Doanh nghiệp siêu nhỏ ≤ 10 ≤ 3 tỷ đồng. Doanh nghiệp nhỏ ≤ 100 ≤ 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp vừa ≤ 200 ≤ 100 tỷ đồng.2 - Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, vốn và lao động trong lĩnh vực xây dựng[8] 6 tháng đầu 6 tháng đầu 6 tháng đầu năm 2018 so năm 2017 năm 2018 với cùng kỳ (%) Số doanh nghiệp 8.714 6,0 Vốn đăng ký (tỷ 88.187 3,5 đồng) Số lao động 62.3 - Tình hình quay trở lại hoạt động trong lĩnh vực xây dựng[8] 6 tháng đầu năm 6 tháng đầu 6 tháng đầu năm 2018 so 2017 năm 2018 với cùng kỳ (%) Số doanh 2.569 7,2 nghiệp HVTH: Lăng Anh Hải Phượng Trang 11 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. TRẦN ĐỨC HỌC Theo kết quả sơ bộ Tổng điều tra Kinh tế năm 2017 ngày 19 tháng 01 năm 2018 từ Tổng cục Thống kê, khu vực công nghiệp và xây dựng có 151 nghìn doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng 29% và tăng 41% so với năm 2012 trong đó 146 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 44,6%, bình quân giai đoạn 2012-2017 mỗi năm số doanh nghiệp khu vực này tăng 7,7% trong đó các ngành có tốc độ tăng khá gồm cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 73%, công nghiệp chế biến chế tạo tăng 40,5%, xây dựng tăng 43%.
Xét theo qui mô lao động, tại thời điểm 01/01/2017 cả nước có hơn 10 nghìn doanh nghiệp lớn, tăng 29% so với năm 2012 và chiếm 1,9% tổng số doanh nghiệp, giảm so với 2,3% của năm 2012. Doanh nghiệp vừa tăng 23,6%, doanh nghiệp nhỏ tăng 21,2% và doanh nghiệp siêu nhỏ tăng tới 65,5% và chiếm 74% tổng số doanh nghiệp. Đáng chú ý là tỷ trọng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng tới 6 điểm phần trăm so với năm 2012 trong khi tỷ trọng lao động giảm 0,8 điểm phần trăm cho thấy qui mô doanh nghiệp đang nhỏ dần.2 - Sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2017[9] HVTH: Lăng Anh Hải Phượng Trang 12 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. TR TRẦN ĐỨC HỌC Hình 1.33- Cơ cấu ngành kinh tế củaa các DNNVV(%) DNNVV(%)[9] Trong ngành công nghiệp nghi kiến trúc, kỹ thuậtt và xây ddựng (AEC), các DNVVN chủ yếuu là các nhà thầu th hoặc nhà thầu phụ chịuu trách nhi nhiệm một phần hoặc một công việcc không tách rời r như công việc dân dụng, nộội thất, hệ thống ống nước, điệnn và cơ khí .; hoặc ho các tổ chức tư vấn như thiết kế,, giám sát, qu quản lý dự án v.
Từ việcc gia tăng và phát triển tri của số lượng lớnn các DNNVV ttại Việt Nam trong những năm gầnn đây, đây đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, ng, nhu ccầu về ứng dụng và quảnn lý CNTT&TT của c doanh nghiệp cũng tăng lên. Do chỉ là các doanh nghiệp ở quy mô nhỏ và vừa, a, nên việc vi quan tâm đến các vấn đề về đầầu tư phát triển và áp dụng các công nghệ vào quản q lý doanh nghiệp nhằm m nâng cao hi hiệu quả hoạt động và tăng năng suấtt lao động đ chưa cao. Nghiên cứu này được thựcc hi hiện để giúp doanh nghiệp nhỏ và vừaa thấy th được tầm quan trọng và các lợii ích mà các ứng dụng CNTT&TT mang lại, i, đồng đ thời có những định hướng cho sự ự vận dụng các giải pháp công nghệ vào doanh nghiệp.2 Mục tiêu đề tài Mục tiêu cơ bảnn của đề tài bao gồm: - Nắm bắtt tình hình việc vi ứng dụng CNTT&TT tạii DNNVV trong các ho hoạt động quảnn lý, vận v hành doanh nghiệp và quản lý dự án xây ddựng. - Tổng hợpp các phân tích về rào cản, lợi ích và động lựcc thúc đđẩy khi doanh nghiệpp xây dựng d ứng dụng ng CNTT&TT vào quy trình ho hoạt động của mình.
HVTH: Lăng Anh Hảii Phượng Phư Trang 13 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. TRẦN ĐỨC HỌC - Đề xuất lộ trình để cải thiện việc áp dụng CNTT&TT cho một doanh nghiệp xây dựng. - Đánh giá tính ứng dụng của lộ trình bằng việc áp dụng thực tiễn.3 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài như sau: - Doanh nghiệp xây dựng nhỏ và vừa tại Việt Nam. - Chính sách, quy định, quy trình hiện hành về quản lý xây dựng và quản lý doanh nghiệp.
- Công nghệ thông tin và truyền thông đang áp dụng tại Việt Nam và trên thế giới. 2 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình ứng dụng CNTT&TT tại Việt Nam Cũng theo kết quả sơ bộ Tổng điều tra Kinh tế năm 2017.