Chương 1: Tổng quan về công tác quan lý chi phí thi công xây dung. Chương 2: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác quản lý chi phí thi công các gói thầu xây lắp. Chương 3: Nguyên nhân và giải pháp nâng cao công tác quản lý chi phí thi công các gói thầu xây lắp tại Công ty Cô phần Xây dựng va Thương mại Hà Mỹ Hưng. TONG QUAN VE CÔNG TÁC QUAN LÝ CHI PHÍ THI CONG XAY DUNG 1.
Thi công xây dung va chi phí thi công xây dung 1. Khái niệm thi công xây dựng và chi phí thi công xây dựng 1. Khái niệm thi công xây dựng - Khái niệm : Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bỏ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng [15, tr5]. Day là giai đoạn quan trọng trong qua trình đầu tư xây dựng, tạo nên hình khối vật chat của công trình xây dựng là sản phẩm của quá trình đầu tư xây dựng.
Đề thực hiện được hoạt động thi công xây dựng thì chủ đầu tư nếu có đủ năng lực về lĩnh vực xây dựng có thé tự thực hiện, nếu không đủ năng lực hành nghề thì thuê nhà thầu thi công xây lắp có chuyên môn trực tiếp thi công. Trong đó, nhà thầu thi công có thể đóng vai trò là nhà thầu chính trực tiếp thực hiện tất cả khối lượng mà chủ đầu tư bàn giao; hoặc giao khoán công việc, nhân công cho các tô, đội của công ty (hình thức khoán nội bộ); hoặc thuê nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc trong toàn bộ công việc được chủ đầu tư giao và nhà thầu chính chỉ đóng vai trò quan lý xây dung công trình (trường hợp thứ 3 này không phô biến ở Việt Nam). -Quy định chung của tô chức thi công xây dựng -Nguyên tắc cơ bản khi thi công xây dựng: Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau đây: + Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế; bảo đảm mỹ quan công trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh; + Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng: + Bảo dam chat lượng, tiên độ, an toàn công trình, tính mạng con người va tài sản, phòng, chông cháy, nô, vệ sinh môi trường; + Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật; + Bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng. -Loại và cấp công trình trong xây dựng: + Công trình xây dựng được phân thành loại và cấp công trình.
+ Loại công trình xây dựng được xác định theo công năng sử dụng. Mỗi loại công trình được chia thành năm cấp bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cap Il, cap TH va cap IV. + Cấp công trình được xác định theo loại công trình căn cứ vào quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu xây dựng công trình va tuổi thọ công trình xây dựng. +Chính phủ quy định việc phân loại, cấp công trình xây dựng.
-Các hành vi nghiêm cam trong thi công xây dựng công trình: Trong hoạt động xây dựng nghiêm cam các hành vi sau đây: +Xây dựng công trình nằm trong khu vực cam xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ những công trình xây dựng dé khắc phục những hiện tượng này; +Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cap; +Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dung; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng dé thực hiện công việc; +Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dung; +Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người, tài sản và vệ sinh môi trường trong xây dựng; + Cơi nới, lắn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố; + Đưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm vụ lợi, mua bán thầu, thông đồng trong đấu thầu, bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình trong dau thầu; + Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng: dung túng, bao che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng: + Can trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật; + Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng. Khải niệm chỉ phi thi công xây dựng -Khái niém:Chi phí thi công xây dung là toàn bộ chi phí cần thiết dé xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình. Do đặc điểm của sản phâm xây dựng và sản xuất xây dựng nên mỗi công trình có giá trị xây dựng riêng được xác định sơ bộ bằng phương pháp lập dự toán chi phí xây dựng dựa trên thiết kế bản vẽ thi công và biện pháp thi công. Chi phí thi công thường được xác định thông qua các thành phan chi phí, việc phân chia thành phan chi phí này thay đổi theo hướng dẫn lập dự toán xây dựng công trình.
-Các thành phan chi phí thi công xây dựng: + Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dung; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phi nhà tạm tại hiện trường dé ở và điều hành thi công. + Chi phí thiết bi bao gồm: chi phí mua sim thiết bị công nghệ (kế cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyên giao công nghệ: chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyên, bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác. + Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chỉ phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tô chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng: chi phí chi trả cho phan hạ tang kỹ thuật đã đầu tư. + Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư dé tô chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: e Chi phí tô chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; e Chi phí tô chức thi tuyên, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc; e Chi phi tô chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; e Chi phí tổ chức thầm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; e Chi phí tổ chức lập, thâm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; e Chi phí tô chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dung; e Chi phí tô chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dung; e Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình; e Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dung công trình; e Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư; e Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực va chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình; e Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; e Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình; © Chỉ phí tô chức nghiệm thu, ban giao công trình; e_ Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo; e Chỉ phí tô chức thực hiện các công việc quản lý khác.
e Chi phí tư van đầu tư xây dựng bao gồm: e Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; e Chi phí khảo sát xây dung; e Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáo kinh té - kỹ thuật; e Chỉ phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án e_ Chỉ phí thi tuyến, tuyên chọn thiết kế kiến trúc; e Chỉ phí thiết kế xây dựng công trình; e Chi phí thâm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình; e Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyên, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyến, hồ sơ dự thầu dé lựa chon nhà thầu trong hoạt động xây dựng; e Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị; e Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường e Chi phí lập định mức xây dựng, đơn gia xây dựng công trình © Chỉ phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình © Chỉ phí quản ly chi phi đầu tư xây dựng: tổng mức dau tư, dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động xây dựng.