Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đặt nền kinh tế Việt Nam vào dòng chảy thương mại sôi động, đặc biệt sau các mốc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995, Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) năm 1996, Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) năm 1998, và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007. Sự tăng trưởng của kim ngạch xuất nhập khẩu đòi hỏi sự đồng hành chặt chẽ từ phía hệ thống ngân hàng thương mại thông qua hoạt động tài trợ thương mại. Đây là công cụ cung ứng nguồn lực tài chính, dịch vụ thanh toán, bảo lãnh và kiểm soát rủi ro cho các doanh nghiệp tham gia giao thương quốc tế.

Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa (Vietinbank Đống Đa), tài trợ thương mại là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu dịch vụ và uy tín cho chi nhánh. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt của hệ thống ngân hàng và biến động kinh tế vĩ mô, việc nâng cao chất lượng và quy mô của hoạt động này đặt ra yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thời gian thực tập chuyên ngành Thanh toán quốc tế tại chi nhánh, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ thương mại và tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động này tại ngân hàng thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Vietinbank Đống Đa giai đoạn 2007 - 2011, chỉ rõ các kết quả đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại chi nhánh trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ chủ yếu của hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Vietinbank Đống Đa (cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng chứng từ, nhờ thu, bảo lãnh ngân hàng).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2011 và quý I năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tài trợ thương mại quốc tế được xác định là tập hợp các biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp cho các đơn vị kinh tế tham gia hoạt động thương mại quốc tế tại các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích sinh lời. Hoạt động này được phân loại theo hình thức tài trợ:

  • Tài trợ trực tiếp: Cung ứng vốn qua cho vay ngắn, trung và dài hạn; cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế (tín dụng chứng từ L/C, nhờ thu); phát hành bảo lãnh ngân hàng; bao thanh toán (Factoring); bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting); thuê mua tài chính (Leasing).
  • Tài trợ gián tiếp: Các chính sách vĩ mô từ Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thuế xuất nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, tái cấp vốn, lãi suất và khung khổ pháp lý.

Văn bản nghiên cứu sử dụng các nền tảng lý thuyết và quy định pháp lý chuyên ngành:

  • Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ theo giáo trình Thanh toán quốc tế (PGS.TS Nguyễn Văn Tiến); các tập quán quốc tế liên quan đến L/C như UCP 600, ISBP 681.
  • Khái niệm và quy định về bảo lãnh ngân hàng căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam; Quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ngày 26/06/2006.
  • Quy chế hoạt động Bao thanh toán ban hành theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước.
  • Khung đánh giá hiệu quả tài trợ thương mại: Đo bằng hiệu số giữa doanh thu và chi phí hoạt động; đánh giá qua hệ thống chỉ tiêu kinh doanh (lợi nhuận tuyệt đối, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ) và chỉ tiêu kinh tế - xã hội (hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp XNK, đóng góp ngân sách, thúc đẩy sản xuất kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu lý luận với thực tiễn hoạt động ngân hàng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo định kỳ của Phòng Tổng hợp và các phòng ban chuyên môn tại Vietinbank Đống Đa trong giai đoạn 2007 - 2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động Tài trợ thương mại

Chương 1 làm rõ vai trò đa chiều của tài trợ thương mại đối với doanh nghiệp (tài trợ vốn lưu động, giảm thiểu rủi ro tỷ giá, nâng cao năng lực cạnh tranh), đối với ngân hàng thương mại (gia tăng thu nhập từ lãi và phí, phát triển dịch vụ ngoại hối, phân tán rủi ro) và đối với toàn bộ nền kinh tế (thúc đẩy lưu thông hàng hóa, hiện đại hóa công nghệ).

Tác giả phân tích chi tiết các phương thức tài trợ chủ yếu trong hệ thống ngân hàng thương mại:

  • Tài trợ qua nghiệp vụ cho vay: Tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay tài trợ nhập khẩu (bảo lãnh thanh toán hàng nhập, chấp nhận trả tiền hối phiếu kỳ hạn); cho vay tài trợ xuất khẩu (trước khi giao hàng để chuẩn bị nguồn hàng và sau khi giao hàng thông qua chiết khấu bộ chứng từ).
  • Tài trợ qua nghiệp vụ Thư tín dụng chứng từ (L/C): Phát hành L/C, xác nhận L/C, chiết khấu bộ chứng từ thanh toán theo L/C (chiết khấu có truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi), cùng các loại L/C đặc biệt (L/C chuyển nhượng, L/C tuần hoàn, L/C đối ứng, L/C điều khoản đỏ, L/C giáp lưng, L/C dự phòng).
  • Tài trợ qua nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ: Nhờ thu trả ngay (D/P) và nhờ thu trả chậm (D/A); tài trợ bộ chứng từ nhờ thu xuất khẩu (có bảo hiểm xuất khẩu, có bảo lãnh của ngân hàng nước nhập khẩu); tài trợ bắc cầu đối với nhờ thu nhập khẩu trên cơ sở thế chấp bộ chứng từ vận tải.
  • Tài trợ qua nghiệp vụ bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng (mức 5 - 10% giá trị hợp đồng), bảo lãnh thanh toán (bảo lãnh trả chậm), bảo lãnh nhận hàng khi chưa có vận đơn gốc.
  • Bao thanh toán (Factoring): Cung ứng tài trợ vốn ngắn hạn, thu hộ nợ, quản lý sổ sách kế toán và bảo đảm rủi ro tín dụng.

Chương này cũng xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài trợ thương mại, bao gồm nhân tố khách quan (sự phát triển của thương mại quốc tế, chính sách quản lý ngoại hối và tiền tệ của chính phủ, tình hình chính trị đối tác, tiến bộ khoa học công nghệ, nhu cầu khách hàng) và nhân tố chủ quan (mô hình bộ máy, trình độ cán bộ tín dụng và thanh toán, giá trị uy tín thương hiệu của ngân hàng).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động TTTM tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa

Vietinbank Đống Đa được thành lập ngày 01/07/1988 trên cơ sở Ngân hàng Nhà nước quận Đống Đa, có trụ sở tại 183 Nguyễn Lương Bằng, Hà Nội. Đến giai đoạn nghiên cứu, chi nhánh vận hành mạng lưới gồm 8 Phòng giao dịch và 7 Quỹ tiết kiệm, phụ trách địa bàn trọng điểm là quận Đống Đa và quận Thanh Xuân. Hoạt động tài trợ thương mại tại chi nhánh trực thuộc Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn (Phòng Khách hàng 2).

Nghiên cứu tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh tổng thể và nghiệp vụ tài trợ thương mại giai đoạn 2007 - 2011:

Bảng 1: Nguồn vốn huy động của Vietinbank Đống Đa giai đoạn 2007 - 2011

Năm Tổng số vốn huy động (Tỷ đồng) Mức tăng tuyệt đối (Tỷ đồng) Đạt % Kế hoạch
2007 4.300 1.050 94,00%
2008 4.205 -95 15,07%
2009 4.255 50 80,00%
2010 5.800 1.545 37,00%
2011 7.230 1.430 105,00%

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2009 - 2011 (Đơn vị: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Tăng trưởng 2010/2009 Năm 2011 Tăng trưởng 2011/2010
Tổng thu nhập 430 550 +27,9% 742 +35,0%
Tổng chi phí 375 450 +20,0% 597 +32,7%
Lợi nhuận 55 100 +81,8% 145 +45,0%

Về quy trình nghiệp vụ, chi nhánh áp dụng hệ thống văn bản của Ngân hàng Nhà nước và quy chế nội bộ Vietinbank như: Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN; Quyết định 718/QĐ-HĐQT-NHCT35 và QĐ 1182/QĐ-HĐQT-NHCT35 (L/C trả ngay); Quyết định 587/QĐ-HĐQT-NHCT35 và QĐ 1183/QĐ-HĐQT-NHCT35 (L/C trả chậm); Quyết định 3209/QĐ-NHCT22 (Quy trình nghiệp vụ thư tín dụng); Quyết định 311/QĐ-HĐQT-NHCT35 và QĐ 328/QĐ-HĐQT-NHCT35 (Quy định bảo lãnh). Quy định ký quỹ mở L/C yêu cầu mức 10 - 30% đối với khách hàng mới thành lập tùy theo chu kỳ vốn, hoặc xem xét miễn giảm ký quỹ đối với khách hàng có uy tín và dự án đã được cấp tín dụng trung dài hạn.

Bảng 3: Hoạt động thanh toán quốc tế theo L/C giai đoạn 2009 - 2011

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh số thanh toán L/C nhập khẩu (Nghìn USD) 19.004 - -
Số món L/C nhập khẩu thanh toán 210 280 315
Tỷ trọng L/C nhập khẩu 78% 80% 83%
Doanh số thanh toán L/C xuất khẩu (Nghìn USD) 5.916 - -
Số món L/C xuất khẩu thanh toán 15 27 33
Tỷ trọng L/C xuất khẩu 22% 20% 17%
Tổng doanh số thanh toán L/C (Nghìn USD) 24.920 - -

Bảng 4: Cơ cấu phương thức thanh toán xuất nhập khẩu giai đoạn 2009 - 2011

Phương thức thanh toán Năm 2009 (Nghìn USD / Tỷ trọng) Tỷ trọng năm 2010 Tỷ trọng năm 2011
Tín dụng chứng từ (L/C) 24.920 (41%) 39% 35%
Chuyển tiền (T/T) 32.752 (54%) 56% 59%
Nhờ thu (D/P, D/A) 3.958 (5%) 5% 6%
Tổng doanh số XNK 60.630 (100%) 100% 100%

Hoạt động cho vay vốn lưu động tài trợ hàng xuất theo L/C tăng từ 80 tỷ đồng năm 2009 (chiếm 29,5% doanh số L/C xuất) lên 110 tỷ năm 2010 và 150 tỷ đồng năm 2011 (chiếm 40%). Doanh số cho vay thanh toán L/C nhập khẩu đạt 115 tỷ đồng năm 2009 (chiếm 15%), tăng lên 231 tỷ năm 2010 (19%) và 437 tỷ đồng năm 2011 (25%). Doanh thu hoạt động bảo lãnh đạt 420,1 tỷ đồng năm 2011, tăng 126% so với năm 2010.

Nghiên cứu chỉ ra các hạn chế chủ yếu:

  • Quy mô tài trợ XNK còn nhỏ, chưa tách thành phòng nghiệp vụ độc lập mà trực thuộc Phòng Khách hàng Doanh nghiệp.
  • Mất cân đối cơ cấu tài trợ: Tỷ trọng tài trợ nhập khẩu áp đảo (tăng từ 78% lên 83%), tài trợ xuất khẩu chỉ chiếm 17 - 22%.
  • Tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ huy động còn thấp (chỉ chiếm 25 - 27% tổng vốn huy động).
  • Nghiệp vụ Bao thanh toán (Factoring) chưa được triển khai chính thức do thiếu quy trình chi tiết và nhu cầu thị trường chưa đủ lớn; kinh doanh ngoại tệ mới dừng ở giao dịch giao ngay.
  • Rủi ro nợ quá hạn tín dụng XNK còn phát sinh; phần mềm thanh toán quốc tế tại chi nhánh còn xảy ra lỗi truyền tin; kiểm soát nội bộ tập trung nhiều vào khối xây lắp, chưa chuyên sâu mảng XNK.

Nguyên nhân bắt nguồn từ sự cạnh tranh của các ngân hàng đối thủ; dữ liệu thông tin tín dụng CIC chưa cập nhật; môi trường pháp lý chồng chéo; cùng với năng lực tài chính của doanh nghiệp XNK trong nước còn yếu (vướng trần tín dụng 15% vốn tự có của ngân hàng, thiếu tài sản thế chấp theo Luật Đất đai 2007) và 75% giám đốc doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa qua đào tạo bài bản về ngoại thương.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động TTTM tại NHCTVN - Chi nhánh Đống Đa

Trên cơ sở phân tích xu thế hội nhập kinh tế, các hoạt động xúc tiến thương mại quốc tế của Việt Nam (các hội chợ CAEXPO, WSA-Las Vegas, ESE-Brussels) và chiến lược quốc tế hóa của Vietinbank (vận hành chi nhánh tại Lào, Đức; phát hành 10 - 15% cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài năm 2011), tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Đa dạng hóa sản phẩm tài trợ thương mại:
    • Hoàn thiện và ban hành quy trình nghiệp vụ Bao thanh toán (Factoring).
    • Triển khai nghiệp vụ vay vốn nước ngoài qua L/C trả ngay, chiết khấu chứng từ nhận nợ và hối phiếu của L/C trả chậm.
    • Thúc đẩy tài trợ hàng đổi hàng thông qua bảo lãnh đối ứng và cấp tín dụng ngắn hạn qua ngân hàng nhập khẩu nước ngoài có uy tín.
  2. Nghiên cứu và phát triển giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp XNK:
    • Thực hiện tư vấn tài chính chuyên sâu và thẩm định uy tín đối tác nước ngoài cho doanh nghiệp.
    • Ứng dụng công nghệ Internet Banking trong việc kê khai và lập yêu cầu mở L/C trực tuyến nhằm giảm thiểu thời gian giao dịch.
  3. Hoàn thiện mô hình chăm sóc khách hàng và quản lý rủi ro: Xây dựng chính sách ưu đãi lãi suất, phí dịch vụ cho các doanh nghiệp xuất khẩu lớn; tổ chức đào tạo lại kỹ năng marketing và nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ thanh toán quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu phản ánh thực trạng vận hành hoạt động tài trợ thương mại tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị với các kết quả cụ thể:

  • Doanh thu phí dịch vụ tài trợ thương mại duy trì mức tăng trưởng cao: Năm 2009 tăng 25% (tăng 920 triệu đồng so với 2008), năm 2010 tăng 59% so với 2009, và năm 2011 tăng gần 50%.
  • Phí dịch vụ phát hành L/C chiếm khoảng 70% tổng thu phí tài trợ thương mại, đóng góp 4% vào tổng thu nhập chi nhánh năm 2011. Doanh thu phí bảo lãnh năm 2011 đóng góp 1.437,1 tỷ đồng (chiếm 13% tổng thu phí dịch vụ ngân hàng).
  • Doanh số phát hành L/C nhập khẩu năm 2011 đạt 19.154 nghìn USD (tăng 48,6% về giá trị so với 2010), số lượng đạt 325 món.

Đóng góp của chuyên đề là hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng về tài trợ thương mại tại Vietinbank Đống Đa trong 5 năm liên tục (2007 - 2011), xác định nguyên nhân mất cân đối giữa tài trợ xuất khẩu và nhập khẩu, từ đó đưa ra các kiến nghị gắn liền với thực tế vận hành nghiệp vụ L/C, bảo lãnh và chuẩn bị điều kiện cho nghiệp vụ Factoring.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát giới hạn tại địa bàn quận Đống Đa và quận Thanh Xuân thuộc một chi nhánh cấp 1; số liệu thực nghiệm kết thúc ở quý I năm 2012; tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và hệ thống lý luận còn những mặt hạn chế nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các chi nhánh trong toàn hệ thống Vietinbank; phân tích mô hình quản lý tập trung điện chuyển tiền và thanh toán L/C từ Hội sở tác động đến thời gian xử lý giao dịch; đánh giá hiệu quả khi chính thức vận hành nghiệp vụ Bao thanh toán và mở rộng các sản phẩm phái sinh ngoại hối hỗ trợ tài trợ thương mại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Ngân hàng, Thanh toán quốc tế, Kinh tế đối ngoại trong việc tìm hiểu quy trình cấp tín dụng XNK, xử lý L/C và bảo lãnh ngân hàng.
  • Cán bộ nghiệp vụ thanh toán quốc tế và quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại khi thiết kế quy định ký quỹ L/C và cơ cấu danh mục tài trợ thương mại.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết về tỷ trọng giữa các phương thức L/C, Chuyển tiền, Nhờ thu và các điều kiện ký quỹ L/C nhập khẩu trả ngay/trả chậm.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ phận Tài trợ thương mại tại Vietinbank Đống Đa được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ phận Tài trợ thương mại và Kinh doanh ngoại tệ không hoạt động như một phòng độc lập mà được bố trí trực thuộc Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn (Phòng Khách hàng 2) của chi nhánh.

2. Tỷ lệ ký quỹ mở L/C tại Vietinbank Đống Đa được quy định như thế nào đối với khách hàng mới?
Đối với khách hàng mới thành lập, mức ký quỹ L/C trả chậm tối thiểu là 30% trị giá L/C (nếu thời hạn trả chậm lớn hơn chu kỳ sản xuất hoặc thời gian hoàn vốn) hoặc tối thiểu 20% (nếu thời hạn trả chậm nhỏ hơn hoặc bằng chu kỳ sản xuất). Đối với L/C trả ngay, mức ký quỹ tối thiểu là 20% trị giá L/C, ngoại trừ các trường hợp được phê duyệt ưu đãi đặc thù theo quy định của Tổng giám đốc.

3. Cơ cấu giữa tài trợ xuất khẩu và tài trợ nhập khẩu qua L/C tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Tài trợ nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng liên tục qua các năm: 78% năm 2009 (19.004 nghìn USD / 210 món), 80% năm 2010 (280 món), và 83% năm 2011 (315 món). Ngược lại, tài trợ xuất khẩu chỉ chiếm từ 17% đến 22% doanh số thanh toán L/C.

4. Vì sao nghiệp vụ Bao thanh toán (Factoring) chưa được triển khai tại Vietinbank Đống Đa trong giai đoạn nghiên cứu?
Mặc dù Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định 1096/2004/QĐ-NHNN và chi nhánh đã cử cán bộ tham gia các đợt tập huấn, nghiệp vụ này chưa được triển khai do quy trình nghiệp vụ và các văn bản hướng dẫn nội bộ của Vietinbank chưa hoàn chỉnh, đồng thời nhu cầu thị trường đối với dịch vụ chưa đủ lớn.

5. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp những rào cản nào khi tiếp cận nguồn vốn tài trợ của chi nhánh?
Các doanh nghiệp phần lớn có vốn điều lệ thấp, vướng trần cho vay tối đa 15% vốn tự có của ngân hàng; doanh nghiệp nhà nước thiếu tài sản bảo đảm do đất đai chủ yếu là đất thuê; 75% giám đốc doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa qua đào tạo chuyên sâu về ngoại thương, thiếu kỹ năng ngoại ngữ và kinh nghiệm đàm phán hợp đồng quốc tế.

Kết luận

Chuyên đề thực tập đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại Vietinbank Đống Đa giai đoạn 2007 - 2011. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật tốc độ tăng trưởng doanh thu phí tài trợ và doanh số L/C, đồng thời chỉ ra sự mất cân đối lớn giữa tài trợ nhập khẩu và xuất khẩu cùng những rào cản về công nghệ và năng lực doanh nghiệp. Các giải pháp đa dạng hóa sản phẩm như triển khai Factoring, mở rộng tài trợ xuất khẩu và ứng dụng ngân hàng điện tử cung cấp định hướng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh quốc tế của chi nhánh trong tương lai.