International payment methods in military bank hai ba trung branch trends and concerns graduation thesis

Nghiên cứu phương thức thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Quân Đội Hai Bà Trưng. Xu hướng, thách thức & giải pháp trong luận văn tốt nghiệp.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Thanh Toán Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2012

44
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

DECLARATION

ACKNOWLEDGEMENT

EXECUTIVE SUMMARY

LIST OF ABBREVIATIONS

LIST OF TABLES AND DIAGRAMS

TABLE OF CONTENTS

1. PART I: INTRODUCTION

1.1. Significance of topic

1.2. Overview of thesis

1.3. Scope and focus

1.4. Purpose of research

2. PART 2: THEORETICAL FRAMEWORK

2.1. Definition of IP methods

2.2. International payment methods and the roles of banks

2.2.1. Cash in Advance

2.2.2. Collection of payment

2.3. Factors to affect enterprises on choosing IP methods

2.4. SUMMARY OF PART 2

3. PART 3: DETAILS OF RESEARCH IN MILITARY BANK – HAI BA TRUNG BRANCH

3.1. Performance of International payment

3.2. Rate of using International payment methods

3.3. Proportion of export goods

3.4. Proportion of import goods

3.5. Trends of IP methods

3.6. SUMMARY OF PART 3

4. PART 4: SOLUTIONS AND RECOMMENDATIONS

4.1. Reducing moral hazard problems

4.2. Making IP services highly competitive and attractive.

4.3. Improving banking technology

4.4. Diversifying professional skills for IP officers

4.5. To the State Bank of Vietnam

4.6. To Military Bank

4.7. To the customers

4.8. SUMMARY OF PART 4

Tóm tắt

I. Tổng Quan Xu Hướng Thanh Toán Quốc Tế Hiện Nay Luận Văn

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, thương mại quốc tế là yếu tố không thể thiếu đối với một quốc gia. Hoạt động thanh toán quốc tế (IP) đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập và phát triển. Nó như một cầu nối thương mại giữa các nhà giao dịch trong nước và quốc tế, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu. Do đó, hoạt động IP ngày càng trở nên quan trọng hơn. Các phương thức IP là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà giao dịch khi tham gia vào bất kỳ giao dịch quốc tế nào. Việc lựa chọn phương thức nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên, trong số các phương thức thanh toán (chuyển tiền trả trước, tài khoản mở, chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ (D/C)), nhà xuất khẩu và nhập khẩu có xu hướng thuyết phục ngân hàng của họ để có được phương thức hiệu quả về chi phí nhất. Trước đây, khi hệ thống ngân hàng chưa phát triển (về công nghệ ngân hàng, hệ thống pháp luật quốc tế, v.v.) và các doanh nhân có xu hướng ủng hộ phương pháp an toàn nơi ngân hàng đóng vai trò lớn nhất, D/C là lựa chọn tốt nhất. Chi phí giao dịch khi đó thực sự cao nhất, điều này đã ngăn cản và làm chậm các vấn đề thương mại quốc tế. Ngày nay, cùng với xu hướng toàn cầu hóa, thương mại quốc tế đã nhanh hơn rất nhiều. Các doanh nhân có uy tín cao và quan hệ vững chắc sẽ thích các phương pháp hiệu quả về chi phí hơn. Sau đó, họ có thể giảm đáng kể chi phí kinh doanh của mình; nâng cao lợi thế cạnh tranh của họ trên thị trường. Các xu hướng gần đây cho thấy phương pháp tài khoản mở ngày càng phổ biến hơn D/C ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, xu hướng này có một chút khác biệt ở Việt Nam, nơi chuyển tiền giành được vị trí ưa thích hàng đầu. Những xu hướng như vậy mang lại nhiều tác động khác nhau đối với các ngân hàng trực tiếp tham gia vào thanh toán quốc tế. Nghiên cứu về các xu hướng có thể giúp các nhà nhập khẩu và xuất khẩu lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp, cũng như giúp các ngân hàng tìm ra những cách tốt nhất để phục vụ khách hàng của họ. Do đó, điều cần thiết là phải thực hiện nghiên cứu như vậy tại các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, MB nói riêng, để họ chủ động đối phó và có định hướng phù hợp với sự phát triển của thanh toán quốc tế tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Xuất phát từ thực tế đó cùng với quá trình thực tập tại Bộ phận Thanh toán quốc tế của MB – Chi nhánh Hai Bà Trưng, tác giả muốn thực hiện nghiên cứu “Các phương thức Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Quân đội – Chi nhánh Hai Bà Trưng – xu hướng và mối quan tâm”.

1.1. Nghiên cứu sự thay đổi xu hướng sử dụng phương thức thanh toán

Luận văn này tập trung vào việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu như: Xu hướng của các phương thức IP tại MB – Chi nhánh Hai Bà Trưng là gì? Những lo ngại nào được đặt ra cho MB – Chi nhánh Hai Bà Trưng? Cần làm gì để đối phó với những xu hướng như vậy? Mục đích của nghiên cứu này là có cái nhìn sâu sắc về xu hướng sử dụng phương thức IP tại MB – HBT để tìm hiểu xem các xu hướng ảnh hưởng đến các ngân hàng và khách hàng của họ như thế nào và chỉ ra một số giải pháp và khuyến nghị trong kịch bản IP mới như vậy. Phạm vi và trọng tâm: Báo cáo này không thể đề cập đến mọi khía cạnh của phương thức thanh toán quốc tế một cách sâu sắc. Tác giả chọn tập trung vào nghiên cứu và phân tích trường hợp của MB – HBT trong các phương thức thanh toán quốc tế của mình để đưa ra một số khuyến nghị cho MB để đối phó với các xu hướng. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã tiếp cận hai nguồn chính khi viết luận văn này. Một là từ các bài báo và nghiên cứu trong nước và quốc tế, cũng như các tờ báo, bài viết, trang web, v.v. Nguồn còn lại liên quan đến quan sát, phân tích và nghiên cứu của tác giả trong thời gian thực tập tại chi nhánh MB – HBT từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2012.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu Đề xuất giải pháp phù hợp với xu hướng IP

Bài viết này nhằm mục đích có cái nhìn sâu sắc về xu hướng sử dụng phương pháp IP tại MB – HBT để tìm ra cách các xu hướng ảnh hưởng đến các ngân hàng và khách hàng của họ và chỉ ra một số giải pháp và khuyến nghị trong kịch bản IP mới như vậy. Tóm lại, phần 1 đã chiếm một vài trang nhưng không thể tránh khỏi trong luận văn, giúp mở ra và định hướng cho luận văn. Nó bao gồm mô tả vấn đề, tổng quan tài liệu và tổng quan về luận văn. Sau phần này, tác giả đã hoàn thành mục đích nêu vấn đề và cho người đọc thấy những gì cô ấy muốn làm sau đó.

II. Cách Chọn Phương Thức Thanh Toán Quốc Tế Phù Hợp

Phương thức thanh toán có nghĩa là cách một người trả tiền cho một giao dịch. Do đó, phương thức thanh toán quốc tế đề cập đến cách các nhà nhập khẩu và xuất khẩu thực hiện thanh toán cho một giao dịch quốc tế. Chuyển tiền trả trước là một phương thức thanh toán trước, trong đó một nhà nhập khẩu thực hiện thanh toán cho các mặt hàng được nhập khẩu trước khi vận chuyển hàng hóa. Nhà nhập khẩu phải tin tưởng rằng nhà cung cấp sẽ vận chuyển sản phẩm đúng thời gian và hàng hóa sẽ đúng như quảng cáo. Phương thức thanh toán trả trước tạo ra rất nhiều yếu tố rủi ro cho các nhà nhập khẩu. Tuy nhiên, phương thức thanh toán này không tốn kém vì nó liên quan đến liên hệ trực tiếp giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu mà không có sự tham gia của ngân hàng thương mại. Trong phương pháp này, tất cả các tài liệu vận chuyển, bao gồm cả tài liệu tiêu đề, được xử lý trực tiếp giữa các đối tác thương mại. Vai trò của các ngân hàng bị giới hạn trong việc thanh toán bù trừ các khoản tiền theo yêu cầu. Phương thức tài khoản mở cung cấp một phương thức thanh toán tương đối rẻ và không phức tạp cho cả nhà nhập khẩu và xuất khẩu. Tài khoản mở là một thỏa thuận trong đó người bán cho phép khách hàng mua chịu mà không có thỏa thuận vay chính thức. Không có bảo đảm thanh toán chính thức, tài khoản mở có thể rủi ro cho người bán. Nhược điểm chính của phương thức tài khoản mở là nhà xuất khẩu gánh chịu mọi rủi ro trong khi nhà nhập khẩu được hưởng lợi thế trong việc sử dụng chậm nguồn tiền của công ty và cũng không chịu trách nhiệm về rủi ro liên quan đến hàng hóa. Các ngân hàng hoạt động với tư cách là đại lý để thu tiền thanh toán và không chịu trách nhiệm về hậu quả phát sinh do chậm trễ hoặc mất mát trong quá trình vận chuyển bất kỳ tin nhắn, thư hoặc tài liệu nào. Họ không đặt câu hỏi về các tài liệu được nộp để thu tiền thanh toán và không chịu trách nhiệm về hình thức và / hoặc nội dung của chúng hoặc về tính xác thực của bất kỳ chữ ký nào để chấp nhận. Tuy nhiên, họ phải hành động một cách thiện chí và thực hiện các biện pháp phòng ngừa hợp lý trong việc thực hiện lệnh thu tiền thanh toán. Các ngân hàng cung cấp bảo đảm bổ sung cho cả hai bên trong giao dịch thương mại bằng cách đóng vai trò trung gian. Các ngân hàng đảm bảo với người bán rằng anh ta sẽ được thanh toán nếu anh ta cung cấp các tài liệu cần thiết cho ngân hàng phát hành thông qua ngân hàng thông báo. Các ngân hàng cũng đảm bảo với người mua rằng tiền của anh ta sẽ không được giải phóng trừ khi các tài liệu vận chuyển chứng minh việc vận chuyển hàng hóa đúng cách và chính xác được xuất trình.

2.1. So sánh rủi ro của từng phương thức thanh toán quốc tế

Remittance là một phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) dựa trên một địa chỉ nhất định trong một thời gian nhất định. Các ngân hàng trong giao dịch này đóng vai trò trung gian như được ủy quyền. Sau đó, họ sẽ tính một số tiền nhất định làm phí từ việc chuyển tiền của họ. Họ không chịu trách nhiệm với người chuyển tiền cũng như người thụ hưởng trong trường hợp có bất kỳ sự không chắc chắn nào. Các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp khi lựa chọn phương thức IP: Phí ngân hàng, Quan hệ giữa nhà nhập khẩu và xuất khẩu, Quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, Tình hình chính trị, Tình hình kinh tế, Hạn mức tín dụng (từ các ngân hàng)

2.2. Đánh giá vai trò của các ngân hàng trong thanh toán quốc tế

Tóm lại, phần 2 đã tóm tắt các khái niệm lý thuyết cơ bản nhất về phương thức IP và vai trò của các ngân hàng thương mại trong mỗi phương thức. Trong phần này, tác giả tập trung làm rõ cách các ngân hàng thương mại tham gia vào IP và ưu và nhược điểm của việc sử dụng từng phương thức IP trong thương mại quốc tế. Đó là lý do tại sao tác giả đã thêm một bảng các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp khi lựa chọn phương thức IP. Phần 2 đã đóng vai trò như vẽ ra một khung lý thuyết cho luận văn.

III. Phân Tích Chi Tiết Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế tại MB HBT

Thành lập vào ngày 4 tháng 11 năm 1994, MB đã khẳng định vị thế và uy tín là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu trên thị trường tài chính Việt Nam. IP của MB chỉ bắt đầu hoạt động từ năm 1996. Trong những ngày đầu, các doanh nghiệp Việt Nam thường sử dụng chuyển tiền trong giao dịch quốc tế vì hệ thống ngân hàng Việt Nam không được đánh giá cao về uy tín và chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, tình hình ở MB nói riêng và Việt Nam nói chung đã đảo ngược trong những năm gần đây. Đến nay, MB đã áp dụng ba phương thức thanh toán như sau: chuyển tiền, nhờ thu và thư tín dụng. MB đã khẳng định là một trong những ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất tại Việt Nam với hơn 700 ngân hàng đại lý tại 75 quốc gia và vùng lãnh thổ. MB luôn chú trọng đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng nhằm phục vụ công tác quản lý kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Hiện tại, nó đã kết nối mạng máy tính từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trên toàn quốc và cung cấp một hệ thống các dịch vụ ngân hàng bao gồm chuyển tiền điện báo, thẻ tín dụng quốc tế, ATM, thanh toán quốc tế bằng SWIFT. MB đã đủ sức cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiên tiến, tiện lợi cho tất cả khách hàng trong và ngoài nước.

3.1. Tỷ lệ sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế tại MB HBT

Chi nhánh Hai Bà Trưng hiện là chi nhánh cấp một của MB. Có nguồn gốc từ chi nhánh Minh Khai, Chi nhánh HBT được thành lập vào ngày 14 tháng 7 năm 2008. Văn phòng chính thức của nó nằm ở số 29, đường Lê Đại Hành, quận HBT, Hà Nội như được hiển thị trong Quyết định của hội đồng quản trị số 421/QĐ-NHQĐ-HĐQT. Hiện tại, nó có sáu phòng ban (hỗ trợ, kế toán và dịch vụ khách hàng, quản lý tín dụng, quản lý chung, khách hàng cá nhân và phòng ban khách hàng doanh nghiệp) và năm văn phòng giao dịch (Minh Khai, Nguyễn Du, Lò Đúc, Nguyễn Đức Cảnh và văn phòng giao dịch Lê Thanh Nghị), trực tiếp giao dịch và giao dịch với khách hàng. Thanh toán quốc tế luôn là hoạt động hàng đầu của Chi nhánh HBT. Trong số năm phương pháp IP được phân tích ở phần 2, hiện tại MB chỉ phục vụ ba phương pháp là chuyển tiền, L/C và nhờ thu. Đứng là ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, MB nói chung và Chi nhánh HBT nói riêng đã nỗ lực hết mình để đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ và đóng góp đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.

3.2. Phân tích tỷ trọng hàng xuất nhập khẩu qua các phương thức

Như được thể hiện trong sơ đồ 3.2, có sự giảm về khối lượng và số lượng giao dịch L/C và tăng về số lượng giao dịch nhờ thu và chuyển tiền từ năm 2009 đến năm 2011. Tóm lại, phần 3 đã đáp ứng các yêu cầu do tác giả đặt ra. Đó là để cho thấy tình hình thực tế của xu hướng phương pháp IP tại MB – Chi nhánh HBT nói riêng và tại các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, và sau đó cô ấy nhằm mục đích nêu ra những lo ngại trong bối cảnh IP đó. Các quốc gia khác nhau có các đặc điểm kinh doanh khác nhau và sẽ có các xu hướng khác nhau trong việc sử dụng phương pháp IP trong kỷ nguyên toàn cầu hóa. Tuy nhiên, một đặc điểm chung là tất cả các nhà xuất khẩu và nhập khẩu có xu hướng chọn các phương pháp hiệu quả về chi phí, có nghĩa là phương pháp có ít vai trò của ngân hàng hơn, trên cơ sở giảm thiểu chi phí giao dịch. Như phần 3 đã tiết lộ, chuyển tiền đã giành được vị trí hàng đầu trong các phương pháp IP được ưa thích tại MB – Chi nhánh HBT. Tuy nhiên, những xu hướng như vậy đã mang lại rất nhiều ưu điểm và nhược điểm cho MB – Chi nhánh HBT.

IV. Giải Pháp Khuyến Nghị Nâng Cao Thanh Toán Quốc Tế

Để đối phó với những bất lợi mà các xu hướng mới mang lại, cần thiết cho MB – Chi nhánh HBT nói riêng và các ngân hàng thương mại của chúng ta nói chung phải có những hành động ngay lập tức. Đây là một số giải pháp mà tác giả có thể đưa ra: Rủi ro đạo đức là một trong những rủi ro tiềm ẩn mà tất cả các bên phải đối mặt trong các giao dịch IP. MB – Chi nhánh HBT cần kiểm soát nghiêm ngặt cả bên trong và bên ngoài. Họ nên theo dõi chặt chẽ tất cả các bước trong quá trình thanh toán. Ví dụ, chữ ký, tài liệu, thông tin, đánh giá tín dụng, v.v. phải chính xác. MB – Chi nhánh HBT càng kiểm soát cẩn thận, họ càng có thể tránh được các rủi ro đạo đức. Cán bộ chăm sóc khách hàng giỏi sẽ biết rõ về các đặc điểm kinh doanh của khách hàng và sau đó tư vấn cho họ những cách tốt nhất để tránh và ngăn ngừa rủi ro trong thương mại quốc tế. Chúng ta đều biết rằng các ngân hàng có hệ thống đánh giá tín dụng riêng, phân loại khách hàng thành các mức độ tín nhiệm nhất định. Cơ sở quan hệ vững chắc có thể giúp các ngân hàng tiếp cận gần nhất với khách hàng và đối tác kinh doanh của họ, điều này giúp giảm đáng kể các vấn đề về rủi ro đạo đức trong giao dịch.

4.1. Giảm thiểu rủi ro đạo đức trong giao dịch quốc tế

Ngân hàng đại lý đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý IP. Nó giúp tăng tốc và cải thiện chất lượng IP. Hãy tưởng tượng nếu một giao dịch IP liên quan đến một ngân hàng không tương ứng với ngân hàng của bạn, hoạt động IP phải tốn kém hơn nhiều và cực kỳ chậm lại (Không thể tránh khỏi việc bắc cầu một hoặc nhiều ngân hàng đại lý để thực hiện thanh toán, điều này có thể làm tăng hoặc thậm chí tăng gấp đôi chi phí giao dịch IP). Đó là một trong những lý do tại sao khách hàng thích các ngân hàng có nhiều thư từ hơn các ngân hàng có ít thư từ hơn. Hơn nữa, quan hệ tốt với các ngân hàng đại lý giúp siết chặt quá trình thanh toán, giúp giảm đáng kể các vấn đề về rủi ro đạo đức. Bởi vì các ngân hàng có quan hệ đại lý nhiều hơn và gần gũi hơn có thể là những nhà tư vấn tốt hơn cho các nhà nhập khẩu và xuất khẩu trong thương mại quốc tế, giảm thiểu đáng kể các vấn đề về rủi ro đạo đức. Tóm lại, MB cần mở rộng quan hệ đại lý về cả chất lượng và số lượng.

4.2. Cải thiện công nghệ ngân hàng cho thanh toán quốc tế

Vì sự chuyển dịch từ L/C sang chuyển tiền và nhờ thu, doanh thu IP giảm, trong những nỗ lực không mệt mỏi để tăng doanh thu IP, các ngân hàng nói chung và MB - CHI NHÁNH HBT nói riêng cần làm cho dịch vụ IP của họ có tính cạnh tranh và hấp dẫn cao đối với khách hàng. Tác giả đề xuất thực hiện tư vấn tài chính tốt hơn cho khách hàng và đa dạng hóa dịch vụ IP. Đặc biệt, tư vấn tài chính tốt hơn cho khách hàng có nghĩa là phân biệt ưu và nhược điểm khi sử dụng từng phương pháp IP hoặc tư vấn cho họ trong một số trường hợp nhất định, v.v. Đồng thời, đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán quốc tế là cấp bách trong một môi trường kinh doanh cạnh tranh cao như vậy hiện nay. Cùng với chuyển tiền, nhiều ngân hàng phục vụ khách hàng của họ bằng các dịch vụ khác nhau như bao thanh toán, chiết khấu, cho thuê, Thư bảo lãnh, Bảo lãnh thực hiện, thương lượng tài liệu, v.v.

4.3. Đa dạng kỹ năng cho cán bộ thanh toán quốc tế

Các nhà xuất khẩu và nhập khẩu sẽ chọn những người có ưu đãi và đối xử tốt hơn. Các xu hướng mới yêu cầu một hệ thống thanh toán tập trung, vì vậy điều cấp bách là phải hiện đại hóa công nghệ trong hệ thống IP để được tập trung và có cấu trúc tốt, phù hợp với các xu hướng thay đổi của phương pháp IP. Sau đó, các giao dịch chuyển tiền sẽ nhanh hơn và chuyên nghiệp hơn bao giờ hết, điều này đáp ứng khách hàng và nâng cao uy tín của ngân hàng. Bên cạnh SWIFT, MB cần áp dụng nhiều ứng dụng hơn vào quản lý và vận hành IP. Họ nên vi tính hóa hệ thống kế toán, báo cáo thống kê về IP, v.v. Nói cách khác, cần phải đầu tư vào các thiết bị và cơ sở vật chất IP hiện đại. Ví dụ: mua phần mềm cho IP, đào tạo hoặc tuyển dụng thêm các chuyên gia thông tin, có tầm nhìn về mạng lưới ngân hàng điện tử, v.v.

V. Khuyến Nghị Để Phát Triển Thanh Toán Quốc Tế Việt Nam

Các giải pháp trên nhằm vào MB – Chi nhánh HBT, tuy nhiên sẽ là một thiếu sót lớn nếu tác giả bỏ qua các khuyến nghị cho các bên liên quan như MB, SBV và khách hàng. Để xu hướng phương pháp IP diễn ra một cách lặng lẽ, cần có những đóng góp hết lòng từ SBV, MB và các cơ quan chính phủ. Hy vọng rằng các chủ thể đó sẽ chung tay và đặc biệt chú ý đến các hoạt động IP, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của VN. Tóm lại, phần 4 bao gồm các giải pháp cho MB – Chi nhánh HBT và các khuyến nghị cho SBV, MB và các nhà xuất nhập khẩu trong bối cảnh xu hướng mới của phương pháp IP. Nhằm mục đích là MB nên phân phối nguồn nhân lực một cách hợp lý. Họ có thể bổ nhiệm những nhân viên có đầu óc chôn vùi trong cát ở các chi nhánh đến các trung tâm thanh toán, họ chắc chắn sẽ đạt được điểm nếu họ được đặt ở đúng vị trí. Thứ hai, MB nên tăng cường kiểm soát nội bộ bằng các quy định và quy tắc nội bộ; hoặc, họ có thể thực hiện kiểm soát nâng cao bằng công nghệ và những người khác.

5.1. Ngân hàng nhà nước cần giám sát hoạt động của các ngân hàng

Thứ ba, MB cần một trung tâm đào tạo được tổ chức tốt hơn, nơi phải chỉ ra ngay từ đầu rằng nguồn nhân lực nên được đào tạo không chỉ chuyên nghiệp mà còn cả kỹ năng mềm. Nên có quy tắc về phong cách phục vụ nồng nhiệt và thái độ giao tiếp lịch sự. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, MB đa dạng hóa tài trợ kinh doanh của họ trên cơ sở phân tích và kiểm soát rủi ro. Các dịch vụ mới như Bao thanh toán, Chiết khấu, Thư bảo lãnh, Bảo lãnh thực hiện, thương lượng tài liệu, v.v., nên được phổ biến vì nó sẽ trở thành các hoạt động chính của các ngân hàng thương mại trong tương lai khi vai trò của các ngân hàng bị hạn chế.

5.2. Doanh nghiệp nên chủ động quản lý ngoại tệ và phòng ngừa rủi ro

Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần nâng cao kỹ năng chuyên môn của cán bộ ngoại thương, những người nên được đào tạo và cập nhật định kỳ với khuôn khổ pháp lý quốc gia cũng như quốc tế mới về thương mại quốc tế. Ngoài ra, họ nên thông minh và linh hoạt trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh cùng với việc đàm phán cẩn thận một thỏa thuận. Cần thành lập một bộ phận pháp lý để thắt chặt quy trình giao dịch quốc tế và giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn. Bên cạnh đó, các nhà xuất nhập khẩu nên chủ động hơn trong việc quản lý dự trữ ngoại tệ và tránh rủi ro hối đoái. Tuy nhiên, họ cũng cần một kế hoạch khả thi để mua và bán ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại, để cả hai loại tiền tệ đều được giữ chủ động bởi các nhà xuất nhập khẩu và hoạt động linh hoạt trong hệ thống ngân hàng.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Thanh Toán Quốc Tế Tương Lai

Tóm lại, hoạt động IP cực kỳ quan trọng đối với quá trình hội nhập và phát triển của một quốc gia. Trong khi đó, các phương thức IP là những yếu tố không thể tránh khỏi mà các nhà xuất khẩu và nhập khẩu quan tâm. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự lựa chọn của các doanh nhân giữa các phương thức IP đã thay đổi. Tại VN, các doanh nhân sử dụng chuyển tiền trong thương mại quốc tế, trong khi hầu hết các doanh nhân ở các quốc gia khác trên thế giới ưa chuộng tài khoản mở. Bất kỳ phong trào nào cũng có thể mang lại ưu và nhược điểm cho các bên liên quan. Vì vậy, đã đến lúc các ngân hàng chú ý mạnh mẽ đến các xu hướng IP của họ, và sau đó tìm ra những cách tốt nhất để tồn tại và phát triển đúng cách trong bối cảnh mới. Nghiên cứu xu hướng của phương pháp IP và những lo ngại của nó tại MB – Chi nhánh HBT cũng như trong các ngân hàng thương mại VN, tác giả đã trả lời tất cả các câu hỏi được đặt ra từ đầu. Tóm lại, có thể các hoạt động IP ở VN ngày càng chuyên nghiệp hơn và di chuyển ngọn núi chướng ngại vật IP trong thương mại quốc tế trong tương lai.

6.1. Tổng kết những thay đổi trong xu hướng sử dụng IP

Thứ nhất, luận văn chỉ ra các xu hướng mới của phương pháp IP tại MB – Chi nhánh HBT nói riêng và tại các ngân hàng thương mại VN nói chung. Thứ hai, dựa trên các sự kiện của MB – Chi nhánh HBT, tác giả nêu ra những lo ngại lớn cho các bên liên quan, đặc biệt là các ngân hàng thương mại. Cuối cùng, tác giả đưa ra một số khuyến nghị và giải pháp, để MB – Chi nhánh HBT cũng như các ngân hàng thương mại VN đối mặt với các xu hướng mới. Tóm lại, hoạt động IP ngày càng quan trọng đối với sự hội nhập và phát triển của đất nước. Đồng thời, các phương thức IP là những yếu tố không thể tránh khỏi mà các nhà xuất khẩu và nhập khẩu quan tâm.

6.2. Hướng nghiên cứu và phát triển thanh toán quốc tế tiếp theo

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự lựa chọn của các doanh nhân giữa các phương thức IP đã thay đổi. Tại VN, các doanh nhân sử dụng chuyển tiền trong thương mại quốc tế, trong khi hầu hết các doanh nhân ở các quốc gia khác trên thế giới ưa chuộng tài khoản mở. Bất kỳ phong trào nào cũng có thể mang lại ưu và nhược điểm cho các bên liên quan. Vì vậy, đã đến lúc các ngân hàng chú ý mạnh mẽ đến các xu hướng IP của họ, và sau đó tìm ra những cách tốt nhất để tồn tại và phát triển đúng cách trong bối cảnh mới. Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, vô hình do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu của tác giả. Hy vọng rằng nó sẽ được đưa vào với những đóng góp mạnh mẽ từ tất cả các giảng viên và sinh viên để làm cho nó một nghiên cứu tốt hơn.

20/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING STATE BANK OF VIET NAM BANKING ACADEMY OF VIET NAM ---& &--- GRADUATION THESIS Topic: INTERNATIONAL PAYMENT METHODS IN MILITARY BANK – HAI BA TRUNG BRANCH - TRENDS AND CONCERNS Professional supervisor: Dr. Nguyen Thi Hong Hai Linguistic supervisor: MA. Bui Le Minh Student: Pham Thi Minh Phuong Class: ATCA-K11 – Banking Academy of Viet Nam Faculty of foreign languages HA NOI, June, 2012 By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 1 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam DECLARATION I hereby declare that I am the sole author of this thesis. This is a true copy of the thesis, including quotations and citations which have been duly acknowledged.

I also declare that it has not been previously or simultaneously submitted at Banking Academy or other institutions. Signature ____________________ Pham Thi Minh Phuong By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 2 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam ACKNOWLEDGEMENT This thesis would not have been possible without the guidance and the help of several individuals who in one way or another contributed and extended their valuable assistance in the preparation and completion of this study. The author wishes to express her gratitude to her supervisors, Dr. Nguyen Thi Hong Hai and MA Bui Le Minh who were abundantly helpful and offered invaluable assistance, support and guidance.

Special thanks also to Ms Nguyen Mai Anh, Ms Nguyen Thi Nam and all the officers of supporting department of Military Bank – Hai Ba Trung Branch (MB – HBT), who had kind concerns and considerations regarding academic requirements. The author would also like to convey thanks to all the lecturers of the Faculty of Foreign languages and Banking Department of Banking Academy of Viet Nam, for their untiring efforts in our professional growth. Last but not the least, the author wishes to express her love and gratitude to her beloved families and friends; for their understanding & endless love, through the duration of her studies. By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 3 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam EXECUTIVE SUMMARY How to pay or be paid becomes a crucial choice once beginning to do business across borders.

When doing business internationally, there are ways of paying which might never be heard about when you do business in just one country. This lens outlines the most common methods that Vietnamese importers and exporters tend to prefer these days and questions around, i.e this thesis helps to draw a picture of new trends of selecting IP methods in VN, taking MB – HBT Branch into the case. Times ago, businessmen used to select L/C where banks played most roles. On the contrary, today, they favor less bank‟s roles methods more.

Because it helps reduce transaction costs, and enhance competitive preferences. Recent survey tells that open account is the most favorite method in most developed countries in the world whereas in Viet Nam, remittance takes a larger proportion of all. The main theme behind this thesis is to help banks to find the best way to serve their clients (importers and exporters) as well as help them to select an appropriate method of payment. The thesis consists of five parts.

The first part named “introduction” which plays a role as a „starter‟ for readers to know instantly why the author selects the topic and what she is going to do. Besides, the author reviews some past research on this topic in this part. The second part is “Theoretical framework” which gives you the basic knowledge about IP methods and analyzes the roles of banks in each method. The main parts in this thesis are put in the third and forth part.

Particularly, part three as its name “details of research in MB – HBT Branch” will see and analyse the situation of IP methods in MB – HBT Branch. It will cover all the data collection and the author‟s findings. After analyzing the situation to grasp the overall picture of the trends of IP methods, part four, namely “solutions and recommendations”, will offer some By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 4 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam solutions and recommendations to reach a synchronized set of measures and implications to MB – HBT Branch itself, to MB and State bank. Last but not least, part five will be named “conclusion” which is drawn as a general statement and it will send the author‟s message through the research.

By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 5 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam LIST OF ABBREVIATIONS Number Abbreviations Original 1 ATM Automatic Teller Machine 2 BAV Banking Academy of Viet Nam 3 B/E Bill of Exchange 4 D/A Documents against Acceptance 5 EU Europe 6 HBT Branch Hai Ba Trung Branch 7 ICC International Chamber of Commerce 8 IP International Payment 9 L/C Letter of Credit 10 MB Military Bank 11 SBV State Bank of Viet Nam 12 SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication 13 USD United State dollar 14 US United States 15 VN Viet Nam 16 WTO World Trade Organization By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 6 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam LIST OF TABLES AND DIAGRAMS Tables and Name of tables and diagrams Page diagrams Table Table 2.1 Factors to affect enterprises once choosing IP methods 11 Table 3.1 Amount of IP transactions per method in MB – HBT 13 Branch Table 3.2 IP volume per method in MB – HBT Branch 14 Table 3.3 Amount of export transactions per method in MB – 15 HBT Branch Table 3.4 Volume of export transactions per method in MB – 16 HBT Branch Table 3.5 Amount of Import transactions per method in MB – 16 HBT Branch Table 3.6 Volume of Import transactions per method in MB – 17 HBT Branch Table 3.7 Compare 3 methods of payment 22 Table 3.8 Vertical comparision of selecting IP methods in MB – 26 HBT Branch Table 3.9 Vertical comparision of IP volume per method in MB – 26 HBT Branch Diagram Diagram 2.1 Arrow shows the level of Roles of banks 10 By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 7 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam Diagram 3.1 The changes in using payment methods 13 Diagram 3.2 Proportion of revenue of IP transactions per method 14 Diagram 3.3 Changes in using payment methods for export goods 15 Diagram 3.4 Changes in using payment methods for import goods 17 By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 8 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam TABLE OF CONTENTS DECLARATION ACKNOWLEDGEMENT EXECUTIVE SUMMARY LIST OF ABBREVIATIONS LIST OF TABLES AND DIAGRAMS TABLE OF CONTENTS PART I: INTRODUCTION…………………………………………. Significance of topic. Overview of thesis. Scope and focus.

Purpose of research. 13 PART 2: THEORETICAL FRAMEWORK. Definition of IP methods. International payment methods and the roles of banks.

Cash in Advance. Collection of payment. Factors to affect enterprises on choosing IP methods. 18 By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 9 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam SUMMARY OF PART 2.

20 PART 3: DETAILS OF RESEARCH IN MILITARY BANK – HAI BA TRUNG BRANCH. Performance of International payment. Rate of using International payment methods. Proportion of export goods.

Proportion of import goods. Trends of IP methods. 30 SUMMARY OF PART 3. 35 PART 4: SOLUTIONS AND RECOMMENDATIONS.

Reducing moral hazard problems. Making IP services highly competitive and attractive. Improving banking technology. Diversifying professional skills for IP officers.

To the State Bank of Vietnam. To Military Bank. To the customers. 40 SUMMARY OF PART 4.

Problem description By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 10 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam 1. Significance of topic In the era of globalization, International trade is inevitable to a country. International Payment (IP) activity is, indeed of great importance to the process of integration and development of a country. It seems like a trading bridge between national and international traders, which helps promote the export and import activities.

Thus, IP activity has recently been sounder and sounder in both domestic and foreign affairs. IP methods are one of the first concerns of traders once involving in any international transactions. Whether to select a method depends on a variety of factors, yet, of a range of payment methods (which are: cash in advance, open account, remittance, collection of payment and documentary credit (D/C)), exporters and importers tend to prevail on their banks to obtain the most cost-effective method. Gone are the days when banking system was not so developed (in banking technology, international legal system, etc.) and businessmen tended to favor the safe method where banks played most roles.

D/C was the best choice. The transaction cost was, indeed the highest, which prevented and slowed the international trading affairs. Today, along with the globalization trend, the international trade has been much faster and faster. Businessmen with high prestige and strong relations would prefer cost-effective methods more.

Then they could reduce their business costs significantly; enhance their competitive preferences in the market. Trends recently reveal that open account method is more and more common than D/C in most countries in the world. However, the trend is a bit different in Viet Nam where remittance wins the top preferable position. Such trends bring about a variety of effects on banks who directly involve in international payment.

Researching on the trends could help importers and exporters to select an appropriate method of payment as well as help banks to find the bests way to serve their clients. Therefore, it is essential to do such research in VN commercial banks in general, MB in particular, in order for them to actively cope and have an orientation in By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 11 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam line with the development of international payment in Vietnam as well as in all over the world. Derived from that practice along with the process of internship in the International Payment Sector of MB – HBT Branch, the author would like to carry out the research “International Payment methods in Military Bank – Hai Ba Trung Branch – trends and concerns”. Research questions The thesis mainly focuses on answering such research questions as: What are the trends of IP methods in MB – HBT Branch? What concerns are raised to MB – HBT Branch? What should be done to cope with such trends? 1.

Overview of thesis 1. Scope and focus It is impossible for this report to deal with every aspects of international payment methods in depth. The author chooses to focus on researching and analyzing case of MB – HBT within its international payment methods in order to make some recommendations for MB to cope with the trends. Research methodology The author approached two main sources when writing this thesis.

One was from national and international papers and researches as well as newspapers, articles, websites, etc. The other involved the author‟s observation, analysis and research during the internship time in MB – HBT branch from February to March, 2012. Purpose of research This paper aims to have an insight into the trends of using IP methods in MB – HBT so as to find out how the trends affect on banks and their clients and point out some solutions and recommendations in such new scenario of IP. By: Pham Thi Minh Phuong ATCA – K11 Page 12 Graduation thesis Banking Academy of Viet Nam 1.

Thesis structure The thesis composes of five parts. Part 1: Introduction Part 2: Theoretical framework Part 3: Details of research in MB – HBT Branch Part 4: Solutions and recommendations Part 5: Conclusion.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ