Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, việc tạo lập, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, phát triển và tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các đơn vị cần chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ tương ứng, tổ chức huy động vốn kịp thời cũng như phân bổ và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, tránh lãng phí và thất thoát.

Tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối dược phẩm và thiết bị y tế tại Hà Nội và các tỉnh lân cận, nhu cầu về vốn phục vụ chu kỳ dự trữ và kinh doanh là rất lớn. Xuất phát từ yêu cầu tự chủ tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn vốn kinh doanh trong giai đoạn phát triển mới, tác giả đã thực hiện chuyên đề khóa luận với đề tài: "Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình" dưới sự hướng dẫn của giảng viên Đàm Văn Huệ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phân loại vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
  2. Khái quát đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và phân tích thực trạng quản lý, sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và tổng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình giai đoạn 2017 - 2019.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế, nguyên nhân tồn tại trong công tác tài chính của đơn vị.
  4. Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn tại công ty cho giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) cùng cơ chế quản lý vốn của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình (trụ sở tại Tầng 4, Số 180 phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP. Hà Nội) cùng hệ thống hiệu thuốc, xưởng sản xuất và chi nhánh trực thuộc.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019; các định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2020 - 2025 (trọng tâm 2019 - 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận tài chính doanh nghiệp và quan điểm của K.Marx về bản chất của vốn (tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư). Vốn sản xuất kinh doanh được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại vốn phổ biến:

  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu, thặng dư vốn, lợi nhuận giữ lại) và Nợ phải trả (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, nợ cán bộ công nhân viên).
  • Theo phạm vi huy động: Huy động bên trong (vốn CSH, quỹ khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận tái đầu tư) và Huy động bên ngoài (liên doanh liên kết, vốn vay, vốn chiếm dụng).
  • Theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.
  • Theo nội dung kinh tế: Vốn cố định (VCĐ - giá trị ứng trước để hình thành tài sản cố định) và Vốn lưu động (VLĐ - giá trị ứng trước để mua sắm tài sản lưu động phục vụ chu kỳ sản xuất kinh doanh).
  • Theo quá trình tuần hoàn: Vốn dự trữ, Vốn sản xuất và Vốn lưu thông.

Công tác tính toán hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định trong khóa luận được đối chiếu theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02-DN) của công ty qua các năm 2017, 2018 và 2019.
  • Phương pháp phân tích kinh tế:
    • Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối) để đánh giá biến động của tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu hiệu quả.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính (hệ số khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng vốn, hàm lượng vốn, tỷ suất sinh lời).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, đặc trưng và tầm quan trọng của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Vốn vừa là điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp, mua sắm cơ sở vật chất, đầu tư đổi mới công nghệ, vừa là công cụ thực hiện chức năng giám đốc tài chính.

Tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

  1. Chỉ tiêu tổng quát: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Tổng doanh thu / Tổng tài sản), Tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$).
  2. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng VCĐ (Tổng doanh thu / Tổng TSCĐ), Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (Lợi nhuận sau thuế / VCĐ bình quân), Hàm lượng VCĐ (VCĐ bình quân / Tổng doanh thu).
  3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số đảm nhiệm VLĐ (VLĐ bình quân / Tổng doanh thu), Tỷ suất sinh lời VLĐ (Lợi nhuận sau thuế / VLĐ bình quân), Số vòng quay VLĐ (Doanh thu thuần / VLĐ bình quân), Thời gian một vòng luân chuyển ($K = 360 / \text{Số vòng quay VLĐ}$), Kỳ thu tiền bình quân (Các khoản phải thu / Doanh thu bình quân một ngày), cùng các tỷ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh.

Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố chủ quan (tính chất sản phẩm, chu kỳ kinh doanh, đặc điểm kỹ thuật sản xuất) và nhân tố khách quan (thị trường, sự cạnh tranh, chính sách kinh tế) tác động trực tiếp đến hiệu quả luân chuyển vốn.

Chương 2: Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình

1. Khái quát chung về doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình (Mã số thuế: 0106803656).
  • Quá trình thành lập: Cấp phép lần đầu ngày 27/03/2015 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 28/05/2019.
  • Đại diện pháp luật: Đặng Thị Hồng Liên.
  • Cơ cấu thành viên góp vốn:
STT Tên thành viên góp vốn Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Tỷ lệ góp vốn (%)
1 Đặng Thị Hồng Liên 40 ngõ 11 Tô Ngọc Vân, Quảng An, Tây Hồ, Hà Nội 51%
2 Lê Bá Long 7/12/185 Tôn Đức Thắng, An Dương, Lê Chân, Hải Phòng 25%
3 Nguyễn Thị Tuyết Minh P404 C7B Quỳnh Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội 15%
4 Đặng Quốc Bình P11 AX2 Tổ 10 Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội 5%
5 Hoàng Thị Kim Hoa P11 AX2 Tổ 10 Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội 4%
  • Mô hình tổ chức và mạng lưới hoạt động: Doanh nghiệp có quy mô trên 100 cán bộ nhân viên, điều hành bởi Giám đốc và 2 Phó Giám đốc (phụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh). Mạng lưới cơ sở trực thuộc gồm:
    • 9 hiệu thuốc tại các quận/huyện Hà Nội: Ba Đình (21 Quán Thánh), Hoàn Kiếm (119 Hàng Gai), Đống Đa (372 Khâm Thiên), Hai Bà Trưng (44 Lê Đại Hành), Cầu Giấy (20 Cầu Giấy), Gia Lâm (Ái Mộ), Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì.
    • Cơ sở đóng gói sản xuất tại 98 Hàng Buồm và hiệu thuốc đông y 59 Lãn Ông.
    • Bộ phận vật tư thiết bị y tế tại 119 Hàng Buồm.
    • Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại 84A/90B Lý Thường Kiệt, Quận 1.
  • Quy trình luân chuyển hàng hóa: Đặt hàng nhà cung cấp $\rightarrow$ Kiểm định chất lượng $\rightarrow$ Nhập kho và bảo quản $\rightarrow$ Tiếp nhận đơn đặt hàng $\rightarrow$ Xuất kho $\rightarrow$ Tiến hành thủ tục thanh toán.

2. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Dữ liệu phân tích tại doanh nghiệp qua hai năm 2018 và 2019 cho thấy sự gia tăng về quy mô nhưng cơ cấu vốn tiềm ẩn rủi ro:

Chỉ tiêu tài sản Năm 2018 (nghìn đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (nghìn đồng) Tỷ trọng 2019 (%) So sánh tuyệt đối (nghìn đồng)
A. Tài sản lưu động 180.916 97,65% 263.823 97,60% +82.907
- Tiền mặt, tiền gửi 59.160 32,39% 92.532 34,20% +32.372
- Các khoản phải thu 59.782 32,36% 70.831 25,99% +10.049
- Hàng tồn kho 59.696 32,21% 98.460 36,60% +39.764
- Tài sản lưu động khác 1.278 0,69% 2.000 0,81% +722
B. Tài sản cố định 4.738 2,35% 6.614 2,40% +1.876
Tổng cộng tài sản 185.784 100% 270.437 100% +84.653

Về nguồn vốn và an toàn tài chính:

  • Tỷ suất tài trợ: Năm 2018 đạt 0,053 (sau điều chỉnh là 0,072) và năm 2019 là 0,072. Tỷ lệ này rất thấp, phản ánh phần lớn tài sản của doanh nghiệp hình thành từ vốn vay ngân hàng và nợ chiếm dụng của nhà cung cấp.
  • Tỷ suất thanh toán hiện hành: Năm 2018 đạt 1,03 (bảng chỉ tiêu ghi nhận 1,05), năm 2019 đạt 1,05, cho thấy công ty đáp ứng được các nghĩa vụ nợ ngắn hạn ở mức cơ bản.
  • Tỷ suất thanh toán tức thời: Năm 2018 đạt 0,35 - 0,36, năm 2019 đạt 0,34 - 0,35 ($< 0,5$), nằm dưới ngưỡng an toàn thông thường, báo hiệu nguy cơ thiếu hụt tiền mặt nếu các khoản nợ ngắn hạn bị yêu cầu thanh toán gấp.

3. Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

Nhóm chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Biến động Đánh giá
1. Tổng hợp vốn KD
- Hiệu suất vốn kinh doanh 2,69 lần 2,46 lần -0,23 lần 1.000đ vốn tạo 2.460đ doanh thu (giảm nhẹ)
- Hàm lượng vốn kinh doanh 0,37 0,41 +0,04 Chi phí vốn cần để tạo 1.000đ doanh thu tăng
- Hiệu quả vốn kinh doanh 0,019 0,020 +0,001 1.000đ vốn tạo 20đ lãi thuần (tăng nhẹ)
2. Hiệu quả vốn cố định
- Hiệu suất vốn cố định 114 lần 104 lần -10 lần Doanh thu tạo ra trên 1.000đ TSCĐ giảm
- Hàm lượng vốn cố định 0,009 0,009 0 Giữ mức ổn định qua hai năm
- Hiệu quả sử dụng VCĐ 0,84 0,87 +0,03 1.000đ VCĐ đem lại 870đ lãi thuần
3. Hiệu quả vốn lưu động
- Số vòng quay VLĐ 2,76 vòng 2,52 vòng -0,24 vòng Tốc độ chu chuyển chậm lại
- Kỳ luân chuyển VLĐ 134 ngày 130 ngày -4 ngày Thời gian 1 vòng quay rút ngắn 4 ngày
- Hàm lượng vốn lưu động 0,36 0,40 +0,04 Để tạo doanh thu cần nhiều VLĐ hơn
- Hiệu quả sử dụng VLĐ 0,02 0,02 0 1.000đ VLĐ mang lại 20đ lợi nhuận

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình

Căn cứ vào định hướng phát triển giai đoạn 2020 - 2025, công ty xác định các mục tiêu tài chính cụ thể cho giai đoạn 2019 - 2022:

  • Doanh thu tăng trưởng bình quân hàng năm từ 10% - 20% so với năm trước và phải tăng 25% - 35% so với giá vốn hàng bán.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu khống chế trong mức 1% - 2% doanh thu bán hàng.
  • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì mức tăng hợp lý từ 2% - 2,5%.

Tác giả đề xuất nhóm giải pháp tài chính trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch vốn: Dự báo chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết để vận hành chu kỳ phân phối dược phẩm liên tục; tránh tình trạng tồn ứ vốn hoặc thiếu hụt vốn đột xuất.
  2. Xây dựng cơ cấu huy động vốn tối ưu:
    • Ưu tiên khai thác nguồn vốn nội bộ có chi phí thấp thông qua chính sách tích lũy lợi nhuận không chia và tái sử dụng quỹ khấu hao TSCĐ.
    • Tận dụng hợp lý các khoản nợ ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán (thuế, nợ lương, phải trả người bán) để tài trợ cho VLĐ ngắn hạn.
  3. Tăng cường quản lý thu hồi nợ và tài sản:
    • Thiết lập quy chế đối chiếu công nợ định kỳ vào ngày 5 hàng tháng giữa kế toán các hiệu thuốc trực thuộc với Phòng Tài chính - Kế toán.
    • Lập biên bản bàn giao TSCĐ gắn trách nhiệm cá nhân, kiểm kê định kỳ theo từng quý nhằm hạn chế hư hỏng, thất thoát máy móc thiết bị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ số liệu

  • Khóa luận đã phân tích chi tiết cơ cấu tài chính đặc trưng của một doanh nghiệp thương mại dược phẩm với tỷ trọng tài sản lưu động chiếm áp đảo (trên 97,6% tổng tài sản), trong khi tài sản cố định chỉ chiếm xấp xỉ 2,4%.
  • Năm 2019, công ty duy trì được sự tăng trưởng quy mô khi vốn sử dụng bình quân tăng 55.000 nghìn đồng và doanh thu thuần tăng 97.000 nghìn đồng; hiệu quả sinh lời tổng thể đạt 0,02 (1.000 đồng vốn tạo ra 20 đồng lợi nhuận thuần).
  • Vòng luân chuyển vốn lưu động được rút ngắn từ 134 ngày (2018) xuống còn 130 ngày (2019), góp phần tiết kiệm thời gian ứ đọng vốn trong khâu dự trữ và lưu thông.

Hạn chế nội tại được chỉ ra

  • Tỷ suất tự tài trợ quá thấp (0,072), cho thấy hơn 92% tài sản công ty phụ thuộc vào vốn chiếm dụng và vốn vay ngoài, dẫn đến chi phí sử dụng vốn tăng cao và tính tự chủ tài chính yếu.
  • Khả năng thanh toán tức thời kém ($0,34 - 0,35 < 0,5$), tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối dòng tiền nếu phải thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn ngay lập tức.
  • Máy móc thiết bị và phương tiện làm việc có dấu hiệu hao mòn nhưng chưa được đánh giá và đầu tư đổi mới kịp thời; việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả TSCĐ chưa được thực hiện định kỳ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu: Khóa luận tập trung dữ liệu báo cáo tài chính trong phạm vi 3 năm (2017 - 2019), chưa phản ánh được tác động dài hạn của các biến động chính sách y tế và môi trường đấu thầu thuốc diện rộng. Các giải pháp chương 3 mới dừng ở định hướng nguyên tắc và lập kế hoạch chung, chưa lượng hóa chi tiết mức tiết kiệm chi phí cụ thể bằng mô hình dòng tiền chiết khấu.
  • Hướng phát triển đề tài: Nghiên cứu có thể mở rộng ứng dụng mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu (EOQ) cho từng danh mục biệt dược; phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro nợ khó đòi tại các bệnh viện công lập và đại lý cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực đối với:

  1. Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung cấu trúc chuẩn của một chuyên đề khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp thương phẩm/phân phối.
  2. Cán bộ quản trị tài chính tại các công ty dược phẩm vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, công thức tính toán hiệu suất VCĐ, VLĐ và quy trình kiểm soát công nợ nội bộ giữa các quầy/hiệu thuốc trực thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản của công ty tập trung chủ yếu ở tài sản lưu động, chiếm tới 97,65% (năm 2018) và 97,60% (năm 2019) tổng tài sản. Trong đó, tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho phân bổ tương đối đồng đều (mỗi khoản mục chiếm khoảng 25% - 36% tổng tài sản). Tài sản cố định chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 2,35% - 2,40%).

2. Tỷ suất tài trợ của công ty trong giai đoạn 2018 - 2019 là bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Tỷ suất tài trợ của công ty duy trì ở mức 0,072 (tương đương 7,2%). Điều này phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu rất mỏng, hầu hết tài sản đang được tài trợ bằng vốn vay ngân hàng và vốn chiếm dụng từ các nhà cung cấp, khiến mức độ tự chủ tài chính của công ty còn thấp.

3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty biến động như thế nào qua hai năm 2018 và 2019?
Năm 2018, số vòng quay VLĐ đạt 2,76 vòng (kỳ luân chuyển 134 ngày). Sang năm 2019, số vòng quay VLĐ là 2,52 vòng nhưng kỳ luân chuyển rút ngắn còn 130 ngày. Hiệu quả sinh lời của vốn lưu động giữ ở mức 0,02 (1.000 đồng vốn lưu động tạo ra 20 đồng lợi nhuận).

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo hướng dẫn của Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, trong đó áp dụng khung thời gian khấu hao tối thiểu đối với các thiết bị hao mòn nhanh như máy tính và thiết bị văn phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Qua việc phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2017 - 2019 tại Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y tế Long Bình, tác giả đã chỉ rõ năng lực tăng trưởng quy mô, tốc độ luân chuyển vốn lưu động cũng như những điểm nghẽn về tỷ suất tự tài trợ thấp và rủi ro thanh toán tức thời. Hệ thống giải pháp đề xuất về lập kế hoạch nhu cầu vốn, tối ưu hóa nguồn tài trợ nội bộ và siết chặt quy chế thu hồi công nợ là căn cứ hữu ích giúp đơn vị nâng cao chất lượng quản trị tài chính trong giai đoạn 2020 - 2025.