Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tự do hóa thương mại và gia tăng cạnh tranh trên thị trường, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nội tại trở thành yếu tố mang tính quyết định đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh đóng vai trò là yếu tố tiền đề, điều kiện tiên quyết cho quá trình thành lập, vận hành và tái sản xuất mở rộng. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản trị và tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn tại nhiều đơn vị sản xuất vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, dẫn đến lãng phí nguồn lực và suy giảm năng lực tài chính.
Tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long, hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2014 - 2017 gặp nhiều khó khăn: doanh thu sụt giảm mạnh, chi phí vận hành tăng cao, phát sinh lỗ lũy kế và các chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn đều suy giảm nghiêm trọng. Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Nguyễn Thị Hằng đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long" dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Văn Tuệ Nhã tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2018).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long giai đoạn 2014 - 2017, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện tình hình tài chính của công ty trong thời gian tới.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long (địa chỉ tại Thôn An Biên 1, xã Lê Lợi, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và báo cáo kế toán được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế và chuẩn mực tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và bản chất của vốn: Tiếp cận từ góc độ kinh tế chính trị học của Karl Marx (vốn/tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư thông qua chu chuyển $T - H \dots SX \dots H' - T'$), quan điểm kinh tế học của Paul A. Samuelson & William D. Nordhaus (vốn là hàng hóa lâu bền làm đầu vào cho sản xuất), David Begg & Stanley Fischer (vốn hiện vật và vốn tài chính), cùng các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam.
- Hàm sản xuất: Vận dụng mô hình hàm sản xuất $P = f(k, l, t)$ (trong đó $k$ là vốn, $l$ là lao động, $t$ là công nghệ) để làm rõ vai trò quyết định của vốn đối với việc phối hợp các yếu tố sản xuất đầu vào.
- Khung phân loại vốn: Phân loại theo quy định pháp luật (vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn có quyền biểu quyết); phân loại theo nguồn hình thành (vốn đầu tư ban đầu, vốn bổ sung, vốn liên doanh, vốn đi vay); phân loại theo quyền sở hữu (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả); phân loại theo thời gian sử dụng (vốn ngắn hạn, vốn dài hạn).
- Chỉ tiêu cân đối và đảm bảo vốn: Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($Nhu\ cầu\ VLĐTX = \text{Hàng tồn kho} + \text{Khoản phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Sức sản xuất của vốn (Doanh thu/Vốn đầu tư bình quân), Sức sinh lợi của vốn (Lợi nhuận/Vốn đầu tư bình quân), Suất hao phí của vốn (Vốn đầu tư bình quân/Đầu ra).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực tiễn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2017, Điều lệ công ty; thu thập dữ liệu định tính qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ phòng Tài chính - Kế toán tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh theo chiều dọc, chiều ngang, so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các niên độ), phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, vòng quay hoạt động, tỷ suất sinh lời) và phương pháp phân tích diễn biến nguồn vốn - sử dụng vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan lý luận khoa học về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng về vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:
- Đặc trưng của vốn kinh doanh: Tính tuần hoàn và vận động sinh lời qua các giai đoạn (Mua sắm - Sản xuất - Bán hàng); vốn đại diện cho một khối lượng tài sản thực; vốn đòi hỏi sự tích tụ và tập trung đến hạn độ nhất định; vốn gắn liền với chủ sở hữu xác định và mang giá trị theo thời gian.
- Vai trò của vốn: Là điều kiện tiền đề để khởi sự và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh; quyết định quy mô hoạt động và năng lực cạnh tranh; hiệu quả sử dụng vốn là thước đo chất lượng tổng hợp đánh giá toàn diện năng lực quản trị tài chính.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các nhân tố khách quan (chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, diễn biến thị trường, lạm phát, tiến bộ khoa học kỹ thuật) và các nhân tố chủ quan (đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh của ngành, trình độ tổ chức quản lý và bố trí vốn, trình độ tay nghề của người lao động).
- Nội dung và kỹ thuật phân tích: Quy trình lập bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn; kỹ thuật xác định vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động; phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán; công thức xác định nhóm chỉ tiêu sức sản xuất, khả năng sinh lời và suất hao phí của từng loại vốn ngắn hạn, dài hạn và tổng vốn kinh doanh.
Chương II: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long
Chương 2 đi sâu vào khảo sát thực tế và phân tích số liệu tài chính của đơn vị thực tập:
- Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Công ty TNHH Hưng Long - Quảng Ninh (thành lập năm 2001), chuyển đổi thành Công ty Cổ phần vào năm 2010 và chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) ngày 21/02/2012 với mã chứng khoán KHL. Vốn điều lệ đạt 120 tỷ đồng. Ngành nghề chính: sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét, sản xuất bê tông, xây dựng công trình, khai khoáng và bán buôn vật liệu xây dựng. Tổng số cán bộ nhân viên đến 31/12/2017 là 30 người, thu nhập bình quân đạt 4.000.000 đồng/người/tháng.
- Biến động doanh thu và chi phí: Kết quả kinh doanh suy giảm nghiêm trọng. Năm 2017, doanh thu thuần giảm 94,64% (giảm 18,48 tỷ đồng so với năm 2016). Dù tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2017 đạt 29,00% (cải thiện so với 5,12% năm 2016), nhưng các khoản chi phí phát sinh quá lớn đã khiến lợi nhuận bị âm nặng. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 chiếm tới 557,80% doanh thu (do trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 5,3 tỷ đồng, chiếm 91,38% chi phí quản lý). Chi phí khác năm 2017 chiếm 785,21% doanh thu (do xử lý thiếu hụt kiểm kê hàng tồn kho 6,56 tỷ đồng, chiếm 79,9% chi phí khác). Trước đó vào năm 2016, công ty cũng đã xử lý chênh lệch kiểm kê hàng tồn kho 12,16 tỷ đồng và ghi nhận xóa sổ giá trị còn lại của tài sản cố định không còn sử dụng là 15,3 tỷ đồng.
| Chỉ tiêu chi phí / Doanh thu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
100,00% |
100,00% |
100,00% |
100,00% |
| Giá vốn hàng bán |
91,51% |
92,53% |
94,88% |
71,00% |
| Chi phí bán hàng |
0,00% |
0,00% |
5,93% |
22,75% |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
0,00% |
0,00% |
71,01% |
557,80% |
| Chi phí khác |
0,05% |
0,00% |
246,27% |
785,21% |
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản giảm liên tục từ 182,77 tỷ đồng (2014) xuống 113,13 tỷ đồng (2017), tương ứng mức giảm 38,1%. Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (74,38% năm 2017). Về nguồn vốn, do thua lỗ liên tiếp làm suy kiệt vốn chủ sở hữu (từ 135,2 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 46,6 tỷ đồng năm 2017), công ty phải dựa vào nợ ngắn hạn để tài trợ tài sản, khiến tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng lên mức 58,83% năm 2017.
| Thời điểm |
Tài sản ngắn hạn (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng TSNH |
Tài sản dài hạn (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng TSDH |
Nợ phải trả / Nợ ngắn hạn (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng Nợ |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng VCSH |
Tổng tài sản (Tỷ đồng) |
| 31/12/2014 |
68,6 |
37,52% |
114,2 |
62,48% |
47,6 |
26,04% |
135,2 |
73,96% |
182,77 |
| 31/12/2015 |
72,9 |
39,61% |
111,5 |
60,39% |
66,7 |
36,23% |
117,4 |
63,77% |
184,05 |
| 31/12/2016 |
63,2 |
42,10% |
86,9 |
57,90% |
90,1 |
59,99% |
60,1 |
40,01% |
150,17 |
| 31/12/2017 |
28,9 |
25,62% |
84,2 |
74,38% |
66,6 |
58,83% |
46,6 |
41,17% |
113,13 |
- Hệ thống chỉ số tài chính và hiệu quả sử dụng vốn:
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Khả năng thanh toán |
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) |
1,44 |
1,09 |
0,70 |
0,44 |
|
Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
0,88 |
0,68 |
0,47 |
0,19 |
|
Hệ số thanh toán tức thời (lần) |
0,014 |
0,002 |
0,001 |
0,001 |
| Cơ cấu vốn |
Hệ số nợ / Tổng tài sản (lần) |
0,34 |
0,36 |
0,60 |
0,59 |
|
Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu (lần) |
0,52 |
0,57 |
1,50 |
1,43 |
|
Tỷ suất tự tài trợ (lần) |
0,66 |
0,64 |
0,40 |
0,41 |
| Hiệu quả hoạt động |
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
0,99 |
0,80 |
0,80 |
0,06 |
|
Vòng quay khoản phải thu (vòng) |
1,33 |
0,63 |
0,45 |
0,04 |
|
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) |
275,07 |
581,36 |
802,28 |
— |
| Khả năng sinh lời |
Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) |
8,49% |
7,47% |
5,12% |
29,00% |
|
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản - ROA (%) |
0,35% |
-1,49% |
-38,14% |
-11,82% |
|
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE (%) |
0,53% |
-2,34% |
-95,53% |
-28,71% |
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Khả năng thanh toán suy kiệt: Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2017 chỉ đạt 0,44 lần; thanh toán nhanh đạt 0,19 lần và thanh toán tức thời xấp xỉ bằng 0 (0,001 lần), đặt doanh nghiệp trước rủi ro vỡ nợ ngắn hạn.
- Ứ đọng vốn và luân chuyển chậm: Vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh xuống 0,06 vòng; vòng quay phải thu giảm còn 0,04 vòng; kỳ thu tiền kéo dài tới hơn 802 ngày (năm 2016), gây tắc nghẽn dòng tiền.
- Tổn thất tài sản và chi phí bất thường lớn: Công tác kiểm kê kho lỏng lẻo dẫn đến thất thoát hàng chục tỷ đồng; đầu tư tài sản cố định dàn trải, không phát huy công suất, phải ghi giảm tài sản hàng chục tỷ đồng; phát sinh nợ khó đòi lớn phải trích lập dự phòng.
- Cơ cấu vốn mất cân đối: Sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn khi vốn chủ sở hữu suy giảm, tạo áp lực chi trả tài chính nặng nề.
Chương III: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long
Dựa trên các hạn chế được bóc tách từ thực trạng tài chính, tác giả đưa ra định hướng và hệ thống giải pháp:
- Thiết lập kế hoạch và định mức sử dụng vốn hợp lý: Dự toán chính xác nhu cầu vốn lưu động cho từng khâu sản xuất; xây dựng định mức tồn trữ nguyên vật liệu và thành phẩm sát với nhu cầu tiêu thụ thực tế nhằm giải phóng vốn ứ đọng.
- Quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh: Thiết lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công; kiểm soát nghiêm ngặt chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, ngăn chặn thất thoát.
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu và tái cơ cấu nợ: Giảm dần sự phụ thuộc vào nợ ngắn hạn và nợ chiếm dụng từ nhà cung cấp; chủ động tìm kiếm các nguồn vốn vay dài hạn phù hợp với chu kỳ đầu tư máy móc thiết bị ngành khai khoáng; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ đòn bẩy tài chính.
- Bảo toàn và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Thực hiện nghiêm túc quy định trích khấu hao, bảo dưỡng thiết bị máy móc nhằm nâng cao công suất vận hành thực tế; thanh lý, xử lý dứt điểm các tài sản hư hỏng, không còn nhu cầu sử dụng để thu hồi vốn.
- Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh: Khai thác tối đa các ngành nghề phụ trợ đã đăng ký để tạo thêm nguồn thu, bù đắp sụt giảm doanh thu khai khoáng.
- Các kiến nghị bổ trợ: Nâng cao năng lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và Ban kiểm soát; tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán và công nhân kỹ thuật; xây dựng văn hóa doanh nghiệp kỷ luật, gắn trách nhiệm cá nhân với hiệu quả sử dụng tài sản công ty.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích số liệu tài chính rõ ràng:
- Làm sáng tỏ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long giai đoạn 2014 - 2017: Tổng tài sản giảm 38,1%; doanh thu năm 2017 sụt giảm 94,64%; tỷ suất sinh lời ROA năm 2016 là -38,14%, năm 2017 là -11,82%; ROE năm 2016 là -95,53%, năm 2017 là -28,71%.
- Định lượng chính xác nguyên nhân gây xói mòn lợi nhuận và vốn chủ sở hữu: Chỉ ra các khoản chi phí bất thường như xử lý hao hụt kiểm kê kho (12,16 tỷ năm 2016; 6,56 tỷ năm 2017), xóa sổ tài sản cố định không còn sử dụng (15,3 tỷ năm 2016) và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (5,3 tỷ năm 2017).
- Về mặt đóng góp: Đề tài đã vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp chuẩn mực vào phân tích một trường hợp doanh nghiệp khai khoáng - vật liệu xây dựng niêm yết cụ thể; chỉ rõ sự sai lệch trong cơ cấu tài trợ (dùng nợ ngắn hạn tài trợ tài sản dài hạn khi thua lỗ); từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm và 4 kiến nghị hỗ trợ sát với thực tế khó khăn của đơn vị thực tập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp với nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính quá khứ (2014 - 2017) của một doanh nghiệp duy nhất; chưa có điều kiện so sánh, đối chuẩn toàn diện với bộ chỉ số trung bình ngành khai khoáng và vật liệu xây dựng trên toàn thị trường chứng khoán.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2017 để đánh giá hiệu quả thực thi của các giải pháp tái cơ cấu nợ và quản trị chi phí; đồng thời thực hiện phân tích so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành có quy mô vốn tương đương trên sàn HNX/HOSE.
Giá trị tham khảo của chuyên đề
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là trong khối ngành sản xuất công nghiệp nặng, khai khoáng và vật liệu xây dựng, tham khảo phương pháp rà soát cân đối vốn lưu động thường xuyên, kiểm soát hao hụt kho bãi và xử lý rủi ro mất cân đối thanh toán ngắn hạn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty Hưng Long giai đoạn 2014 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (năm 2014 là 62,48%, năm 2015 là 60,39%, năm 2016 là 57,90% và năm 2017 tăng lên 74,38%), phản ánh đặc thù của doanh nghiệp khai khoáng cần đầu tư nhiều vào máy móc, thiết bị và nhà xưởng có giá trị lớn.
2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mức lỗ nặng và chi phí tăng đột biến trong năm 2016 và 2017 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu không nằm ở giá vốn hàng bán mà do các chi phí bất thường ngoài giá vốn: Năm 2016 công ty phải xử lý chênh lệch kiểm kê tồn kho 12,16 tỷ đồng và xóa sổ TSCĐ không còn sử dụng 15,3 tỷ đồng; năm 2017 trích lập dự phòng phải thu khó đòi 5,3 tỷ đồng (chiếm 91,38% chi phí quản lý) và xử lý chênh lệch kiểm kê kho 6,56 tỷ đồng (chiếm 79,9% chi phí khác).
3. Tình trạng thanh khoản của doanh nghiệp trong năm 2017 diễn biến ra sao?
Khả năng thanh toán của công ty rơi vào trạng thái rủi ro nghiêm trọng: Hệ số thanh toán ngắn hạn chỉ còn 0,44 lần, hệ số thanh toán nhanh còn 0,19 lần và hệ số thanh toán tức thời giảm xuống 0,001 lần, cho thấy tài sản ngắn hạn và tiền mặt không đủ để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn đến hạn.
4. Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động tại đơn vị thực tập được phản ánh qua các chỉ tiêu nào?
Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động rất thấp và suy giảm mạnh: Vòng quay hàng tồn kho từ 0,99 vòng (2014) giảm xuống 0,06 vòng (2017); vòng quay khoản phải thu từ 1,33 vòng (2014) giảm xuống 0,04 vòng (2017); kỳ thu tiền bình quân kéo dài từ 275,07 ngày (2014) lên tới 802,28 ngày (2016), gây tắc nghẽn dòng tiền kinh doanh.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hằng đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính, thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu Xây dựng Hưng Long giai đoạn 2014 - 2017. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận tài chính doanh nghiệp với các số liệu báo cáo kế toán thực tế, công trình đã chỉ rõ những nút thắt trong công tác quản lý tồn kho, thu hồi công nợ và mất cân đối nguồn vốn tài trợ. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào thiết lập định mức vốn, kiểm soát chi phí sản xuất và tái cấu trúc nguồn vốn mang tính ứng dụng thiết thực, hỗ trợ doanh nghiệp từng bước tháo gỡ khó khăn tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.