Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chương 2 : Thực trạng hiệu quả sử dung vốn lưu động tại Công ty cỗ phần xây dựng 496 Chương3 : Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần xây dựng 496 Danh mục từ viết tắt Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ SXKD Sản xuất kinh doanh VLĐ Vốn lưu động NVL Nguyên vật liệu DN Doanh nghiép KPT Khoan phai thu HD Hoạt động QTSX Quá trình sản xuất BCDKT Bang cân đối kế toán HTK Hàng tồn kho Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp TSLD Tai san lưu động ATLD An toản lao động VSMT Vệ sinh môi trường BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ HĐTC Hoạt động tài chính CT kỹ thuật Công tác kỹ thuật TBXD Thiết bị xây dựng TC Thị công KD- XD Kinh doanh xây dựng KNTT Khả năng thanh toán CBNV Cán bộ nhân viên KNTT Khả năng thanh toán NHTM Ngân hang thương mại NVL Nguyên vật liệu QTSX Quá trình sản xuất BH vàCCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ VCSH Vốn chủ sở hữu TCTD Tổ chức tin dụng LNST Lợi nhuận sau thuế TS-NV Tài sản- Nguồn vốn NPT Nợ phải trả TG Tién gui SX-KD San xuat- Kinh doanh TCDN Tai chinh doanh nghiép KTQD Kinh té quéc dan 10 Danh mục bảng biểu, hình vẽ Trang Bảng 2.Tình hình kết quả hoạt động SXKD của Công ty CPXD 496 giai đoạn 5 năm từ 2014- 2018( Don vị tiền : Đồng Việt Nam) ( 2 Bảng). Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty CPXD 496 giai đoạn 5 năm từ 2014- 2U18. SH HH TK Ki KT nh KT KH KT TT nh ni Tà 53 Bang 2. Tình hình tai san của công ty CPXD 496 giai đoạn 5 năm 2014- 2018.
Biéu đồ thé hiện sự so sánh tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Bảng 2. Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 5 năm từ 2014- 2018. Biéu đồ thé hiện tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tông nguồn vốn giai đoạn WPA) 7A) Re SH SH TT TK nh TT nh nh bến 61 Bảng 2. Cơ cau VLD của công ty CPXD 496 giai đoạn 2014- 2016.8 Cơ câu VLD của công ty CPXD 496 giai đoạn 2016- 2018.
Tỷ trọng cơ cầu VLD của công ty CPXD 496. Sự biến động của tiền các các khoản tương đương tiền giai đoạn 5 năm từ 2014- 2018.- SH ene SH KT n nh nh ea ene nena enone enedó6 Biểu đồ 2. Biéu đồ về cơ cấu các khoản mục tiền và các khoản mục tương đương tiền giai đoạn 5 năm từ 2014- 2018.-- c0 0 esses eee ĐH nh nh va 66 Bảng 2. Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty CPXD 496 giai đoạn 5 năm từ 2014 — 2018.
Biéu đồ thé hiện ty trọng các khoản phải thu ngắn hạn của công ty CPXD 496 giai đoạn 2014- 2018. cm TK nh nh bến 71 Bang 2. Số liệu về lượng hang tồn kho của Công ty CPXD 496 giai đoạn 5 năm từ 2014- Biéu đồ 2. Sự biến động hàng tồn kho của Công ty CPXD 496.
Cơ cau vốn lưu động khác của Công ty CPXD 496.8 Tỷ trọng cơ cau vốn lưu động của công ty. Tốc độ luân chuyển VLĐ của Công ty CPXD 496 giai đoạn 5 năm từ 2014- 2018 12 CHUONG 1. TONG QUAN VE HIỆU QUA SỬ DUNG VON LƯU ĐỘNG 1. Ly luận chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.
Khái niệm về vốn lưu động Kết quả cuối cùng của HD SXKD nhằm tạo ra sản phâm. Sản pham của doanh nghiệp có thé ké đến là hàng hóa, dịch vụ, tồn tại ở nhiều hình thức như vật chất hoặc phi vật chất, nhưng tựu chung lại chúng đều là kết quả của quá trình dùng sức lao động và tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động dé làm biến đổi nó. Trong đó tư liệu lao động và đối tượng lao động là điều kiện vật chất tiên quyết không thể tách rời được của quá trình sản xuât và tái sản xuât. Vi vậy, có thé nói rằng vốn ( biểu hiện bằng tư liệu và đối tượng lao động) đóng vai trò quan trọng cho sự ra đời, sự tồn tại và phát trién của doanh nghiệp.
Đề duy trì cho quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ được tiến hành một cách liên tục, yêu cầu doanh nghiệp bên cạnh nguồn vốn cô định lâu dài thì phải có một lượng vốn lưu động nhất định. Do vậy, vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn kết với toàn bộ quá trình SXKD của một doanh nghiệp. Vốn lưu động là biểu hiện bang tiền của TSLD và vốn lưu thông, góp mặt trực tiếp vào quá trình SXKD. Vấn luân chuyén hay vốn lưu động (working capital) là khái niệm kế toán dùng dé chỉ tài sản lưu động ngắn hạn của doanh nghiệp.
Những tài sản này thường quay vòng (luân chuyền) khá nhanh trong QT hoạt động của doanh nghiệp. Nó bao gồm nguyên liệu, sản phẩm dé dang, tồn kho hay dự trữ thành phẩm, tài khoản cần thu và tiền mặt trừ các khoản nợ lưu động. Sự gia tăng quy mô hoạt động kinh doanh nhìn chung làm tăng mức nợ của doanh nghiệp và vì vậy cũng làm tăng số vốn luân chuyên cần thiết. Nếu doanh nghiệp giảm được thời gian từ lúc thanh toán tiền mua nguyên liệu đến khi chuyên chúng thành sản phẩm, bán đi và thu được tiền mặt từ khách hàng, thì nó cũng giảm được mức vốn luân chuyên cân thiết.
Tựu chung lại, “Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường liên tục. Vốn lưu động luân chuyền toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn và hoàn thành tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh” (PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm- TS. Bạch Đức Hiền- Giáo trình TCDN) 13 1. Đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động của các doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh đó là : dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.
Quá trình này diễn ra liên tục và lặp lại hệ thống theo quy luật và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Do đó VLD có hai đặc điểm chính như sau: a, Vốn lưu động lưu chuyền nhanh, kết thúc một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh. b, Vốn lưu động chuyên dịch một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh 1. Vai trò của vốn lưu động Vai trò của nguôn von nói chung và von lưu động nói riêng luôn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh nguồn vốn cô định dé đầu tư vào các tài sản cố định có giá trị sử dụng lâu dài như : Thiết bị máy,nhà kho. thì doanh nghiệp cần một số vốn lưu động nhất định dé ưu tiên phục vụ quá trình SXKD. Vốn lưu động phục vụ cho việc mua săm các tai sản lưu động, thường xuyên luân chuyên trong quá trình kinh doanh. Nó có mặt trong tat cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu mua sắm vật tư sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm.
Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý đóng vai trò quan trọng, có tính quyết định rất lớn trong việc thiết lập tình hình sản xuất kinh doanh của DN. VLD có khả năng ảnh hưởng đến quy mô HD của doanh nghiệp. Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn phát triển quy mô, DN phải huy động một lượng vốn nhất định đủ dé thực hiện trang trải các chỉ phí mở rộng, đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra nhanh và liên tục, đồng thời để đảm bảo nhu cầu dự trữ vật tư hàng hóa, phòng những trường hợp khan hiếm. Việc doanh nghiệp có nguồn VLD đồi dào còn giúp doanh nghiệp nắm được được thời cơ kinh doanh và tạo được ưu thế cạnh tranh riêng mình trên thị trường.
Vốn lưu động với đặc điểm vốn có của nó là luân chuyên nhanh, sẽ giúp cho doanh nghiệp phản ứng nhanh trước những thay đổi của thị trường, đáp ứng kịp thời những thị hiểu cũng như các nhu cầu tài chính của doanh nghiệp trong công tác đối ngoại. 14 Bên cạnh đó, có thé thay giá cả hàng hóa bán ra một phan dựa trên cơ sở VLD luân chuyền vào giá trị hàng hóa đó cộng thêm một phần lợi nhuận của công ty.Thế nên, ở một góc độ nào đó, VLĐ đóng vai trò quyết định tới giá cả hàng hóa bán ra trên thị trường. Phân loại vốn lưu động Đề đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành liên tục và thường xuyên, những nhà quản lý không thé bỏ qua yếu tố VLD. Việc sắp xếp, bai trí, quản lý sử dụng hiệu quả vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng , quyết định tới sự tăng trưởng, phát triển của doanh nghiệp.
Đề quản lý tốt hơn vốn lưu động thì bản thân các nhà quản trị doanh nghiệp cần căn cứ vào từng đặc điểm biêu hiện cụ thé dé có thé sắp xếp, phân loại chúng vào những nhóm khác biệt để có thể nhìn nhận đánh giá, có biện pháp theo dõi và hoạch định, đưa ra những định hướng quản lý đúng đăn và kịp thời ở kỳ kế tiếp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Đề phân loại vốn lưu động được đầy đủ , doanh nghiệp có thé dựa trên một số tiêu thức sau : 1. Căn cứ vào trạng thái biểu hiện VLD có thé tách làm ba loại : - _ Vốn bằng tiền : Tiền của doanh nghiệp được tạo ra từ sự cấp phát của ngân sách nhà nước, tự có hay bổ sung lợi nhuận của doanh nghiệp. Nó tồn tại đưới nhiều hình thức khác nhau bao gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng, tiền đang chuyên.
Tiền vốn là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất mà DN có thê dễ dàng chuyên đổi sang tài sản khác hoặc đảm bảo nghĩa vụ nợ. Vì thế, trong quá trình HDKD luôn yêu cầu mỗi doanh nghiệp phải duy trì một lượng tiền phù hợp. - Cac KPT : Đây cốt yếu là những khoản mục mà doanh nghiệp cho khác hang hay những nhà cung ứng nợ lại, chưa trả ngay, nhằm mục đích thúc đây tăng trưởng doanh thu, giữ chân các nhà phân phối, các đơn vị dịch vụ khác,. nảy sinh trong quá trình giao dịch, dưới hình thức bán trước trả sau.
Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ cạnh tranh.