Khóa luận về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu

Khóa luận phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại chi nhánh công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu, đề xuất giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Các khái niệm về nhân lực và quản lý sử dụng nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của nguồn nhân lực

1.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.1.2. Đặc trưng của nguồn nhân lực

1.1.2. Khái niệm quản lý nguồn nhân lực

1.1.2.1. Chức năng, vai trò và mục tiêu của quản lý nhân lực
1.1.2.1.1. Chức năng của quản lý nhân lực
1.1.2.1.1.1. Nhóm chức năng thu hút nhân lực
1.1.2.1.1.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
1.1.2.1.1.3. Nhóm chức năng duy trì nhân lực
1.1.2.1.2. Vai trò của quản lý nhân lực
1.1.2.1.3. Mục tiêu của quản lý nhân lực

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đối với quản lý nguồn nhân lực

1.1.3.1. Các nhân tố môi trường bên ngoài của quản lý nhân lực
1.1.3.1.1. Khung cảnh kinh tế
1.1.3.1.2. Luật lệ của Nhà nước
1.1.3.1.3. Đối thủ cạnh tranh
1.1.3.1.4. Khoa học kỹ thuật
1.1.3.1.5. Khách hàng
1.1.3.2. Các nhân tố môi trường bên ngoài của quản trị nhân lực
1.1.3.2.1. Sứ mạng hay mục tiêu của Doanh nghiệp
1.1.3.2.2. Chính sách hay chiến lược của Doanh nghiệp
1.1.3.2.3. Bầu không khí văn hóa trong Doanh nghiệp

1.1.4. Nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân lực

1.1.4.1. Hoạch định tài nguyên nhân sự
1.1.4.2. Các bước hoạch định nguồn nhân lực
1.1.4.3. Phân tích công việc
1.1.4.4. Tuyển dụng lao động
1.1.4.4.1. Nguồn tuyển dụng
1.1.4.4.2. Nội dung của tuyển dụng nhân sự
1.1.4.5. Phân công lao động
1.1.4.6. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

1.1.6. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH Á CHÂU

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ giám định Á Châu

2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Dịch vụ giám định Á Châu

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của công ty TNHH Dịch vụ giám định Á Châu

2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dịch vụ giám định Á Châu- Chi nhánh Hải Phòng

2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty

2.1.5. Tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh

2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu

2.1.7. Kế hoạch phát triển trong tương lai

2.2. Thực trạng tình hình nhân sự trong Công ty TNHH TNHH Dịch vụ Á Châu

2.2.1. Đặc điểm lao động trong doanh nghiệp

2.2.2. Mục đích của việc nghiên cứu tình hình tổ chức lao động là để

2.2.3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu quản trị nhân sự

2.2.4. Phân tích tình hình lao động trong doanh nghiệp

2.2.4.1. Phân tích theo giới tính
2.2.4.2. Phân tích theo trình độ tuổi
2.2.4.3. Phân tích theo trình độ
2.2.4.4. Phân tích theo tính chất công việc

2.2.5. Tình hình tuyển dụng. Xác định nhu cầu tuyển dụng

2.2.5.1. Tiêu chí tuyển dụng
2.2.5.2. Quy trình tuyển dụng

2.2.6. Tình hình đào tạo lao động

2.2.7. Công tác đánh giá nhân viên

2.2.8. Chế độ đãi ngộ người lao động

2.2.8.1. Cách xác định tiền lương
2.2.8.2. Phúc lợi và dịch vụ
2.2.8.3. Kỷ luật lao động

2.2.9. Phân tích môi trường làm việc

2.2.10. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH Dịch vụ giám định Á Châu

2.2.11. Đánh giá về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Dịch vụ giám định Á Châu

2.2.11.1. Những kết quả đạt được
2.2.11.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.2.12. Kế hoạch phát triển trong tương lai

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIÁM ĐỊNH Á CHÂU

3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của công ty TNHH Dịch vụ giám định Á Châu trong những năm tới

3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Dịch vụ giám định Á Châu

3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nguồn nhân lực

3.2.3. Biện pháp 3: Biện pháp thu hút người lao động làm việc lâu dài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu. Việc quản lý và tối ưu hóa nguồn nhân lực không chỉ giúp công ty tăng cường năng suất lao động mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Để đạt được điều này, cần có những chiến lược và phương pháp cụ thể nhằm cải thiện quy trình làm việc và phát triển kỹ năng cho nhân viên.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được coi là tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ khái niệm và tầm quan trọng của nguồn nhân lực giúp công ty xây dựng các chính sách phù hợp nhằm phát huy tối đa tiềm năng của nhân viên.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực như môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ, và chính sách đào tạo. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan và đưa ra các giải pháp hợp lý.

II. Thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu

Mặc dù công ty đã có những nỗ lực trong việc quản lý nguồn nhân lực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường lao động, sự thiếu hụt kỹ năng cần thiết và sự không hài lòng của nhân viên với chế độ đãi ngộ.

2.1. Sự biến động của thị trường lao động

Thị trường lao động luôn thay đổi, điều này tạo ra áp lực lớn cho công ty trong việc duy trì và thu hút nhân tài. Công ty cần có những chiến lược linh hoạt để thích ứng với sự biến động này.

2.2. Thiếu hụt kỹ năng cần thiết trong đội ngũ nhân viên

Nhiều nhân viên chưa được đào tạo đầy đủ về kỹ năng chuyên môn, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Công ty cần đầu tư vào các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu

Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, cũng như xây dựng môi trường làm việc tích cực.

3.1. Cải tiến quy trình tuyển dụng nhân sự

Quy trình tuyển dụng cần được cải tiến để thu hút những ứng viên chất lượng. Việc sử dụng công nghệ trong tuyển dụng có thể giúp công ty tìm kiếm và lựa chọn nhân viên phù hợp hơn.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao kỹ năng và năng lực của nhân viên. Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của từng cá nhân.

3.3. Xây dựng môi trường làm việc tích cực

Môi trường làm việc tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và hạnh phúc hơn. Công ty cần chú trọng đến việc tạo ra một không gian làm việc thân thiện và khuyến khích sự sáng tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu

Việc áp dụng các phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty. Các chỉ số về năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên đã có sự cải thiện rõ rệt.

4.1. Đánh giá hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực

Công ty đã thực hiện các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý nguồn nhân lực, từ đó có cái nhìn rõ ràng về những thành công và hạn chế trong quá trình thực hiện.

4.2. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp đã triển khai không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, từ đó tăng cường sự gắn bó của nhân viên với công ty.

V. Kết luận và tương lai của việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên. Công ty TNHH dịch vụ giám định Á Châu cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp mới để duy trì và phát triển nguồn nhân lực.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho nguồn nhân lực

Công ty cần xây dựng một tầm nhìn rõ ràng cho nguồn nhân lực trong tương lai, từ đó định hướng các chiến lược phát triển phù hợp.

5.2. Cam kết của ban lãnh đạo trong việc phát triển nguồn nhân lực

Ban lãnh đạo cần thể hiện cam kết mạnh mẽ trong việc phát triển nguồn nhân lực, từ đó tạo động lực cho nhân viên và nâng cao hiệu quả công việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại chi nhánh thuộc công ty tnhh dịch vụ giám định á châu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Các khái niệm về nhân lực và quản lý sử dụng nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm và đặc trưng của nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Hiện nay, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia cũng như mỗi Doanh nghiệp. Đứng trên các góc độ khác nhau, khi nghiên cứu nguồn nhân lực, các học giả đã đưa ra các khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực cho hợp với mục tiêu nghiên cứu. Dưới góc độ kinh tế phát triển: nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động.

Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm. Nguồn nhân lực hay nguồn lực lao động bao gồm số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những người tàn tật, mất sức lao dộng loại nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế đang làm việc. Nguồn nhân lực là nguồn lực của mỗi con người gồm có thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ số lao động mà Doanh nghiệp có và có thể huy động toàn bộ thực hiện sản xuất kinh doanh.

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở cá nhân với vai trò khác và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với nguồn lực khác của Doanh nghiệp ở bản chất của con người.2 Đặc trưng của nguồn nhân lực - Số lượng nguồn nhân lực 5 Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số chậm dẫn đến quy mô và tốc đọ tăng nguồn nhân lực càng ít. Quy mô dân số biểu thị khái quát tổng số dân của một vùng, một nước hay của các khu vực khác nhau trên thế giới.

Tuy nhiên, quy mô dân số thường xuyên biến động theo thời gian nó có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhất như số người được sinh ra, số người chết đi hàng năm, tỉ lệ dân di cư (thể hiện ở số người đến và đi). Mối quan hệ giữa dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện qua một thời gian nhất định vì ở độ tuổi đó con người mới phát triển đầy đủ, mới có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động. Theo quan điểm của Tổ chức quốc tế về lao động ( ILO) và quan điểm của các nước thành viên thì lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi lao động thực tế đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc ( những người thất nghiệp). - Chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện ở mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực đó là các yêu tố về tinh thần, thể lực và trí lực.

Thể lực của nguồn nhân lực Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với việc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất công nghiệp, các thiết bị công nghệ hiện đại do đó đòi hỏi con người phải có sức khỏe và thể lực liên tục, kéo dài, luôn có sự tỉnh táo, sảng khoái tinh thần. Sức khỏe của con người chịu tác động của nhiều yếu tố : điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và được phản ánh bằng các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như chiều cao, cân nặng, các chỉ tiêu về bệnh tật, điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Trí lực của nguồn nhân lực Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực thường được xem xét đánh giá trên ba góc độ: - Về trình độ văn hóa : Trình độ văn hóa là khả năng tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống. Trình độ văn hóa là nền tảng cho việc tiếp thu các kiến thức khoa học công nghệ, đào tạo và tái tạo nghề nghiệp.

- Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: 6 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhiệm các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh cho tổ chức mà mình làm việc. Lao động kỹ thuật bao gồm những công nhân kỹ thuật từ thợ bậc 3 trở nên ( có bằng hoặc không có bằng ) cho tới những người có trình độ trên đại học. - Về phẩm chất tâm lý, xã hội của nguồn nhân lực : Ngoài yếu tố thể lực, trí lực ra thì quá trình lao động đòi hỏi người lao động cần có những phẩm chất khác nhau như tính kỉ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao động công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc mà họ đảm nhận. Cùng với tiến trình phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi người lao động phải có những phẩm chất tâm lý và xã hội như sau : • Có tác phong công nghiệp (nhanh nhẹn,khẩn trương,đúng giờ) • Có ý thức kỷ luật, tự giác cao.

• Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn • Có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong công việc.2 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực Theo Nguyễn Hữu Thân (năm 2007), quản lý nguồn nhân lực là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức. Quản lý nguồn nhân lực nghiên cứu những vấn đề về quản lý con người trong tổ chưc ở tầm vi mô có hai mục tiêu cơ bản: Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng cường nâng cao năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực cá nhân, được kích thích nhiều nhất tại nơi làm việc và lòng trung thành tận tâm với Doanh nghiệp. Phân biệt quản trị nguồn nhân lực và quản trị nhân sự: 7 Thuật ngữ nguồn nhân lực dần được thay thế cho quản trị nhân sự với quan điểm chủ đạo: Con người không còn đơn thuần chỉ là yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh mà là nguồn tài sản quý báu của tổ chức của Doanh nghiệp.

Các Doanh nghiệp chuyển từ tình trạng tiết kiệm chi phí lao động để giảm giá thành đầu tư vào nguồn nhân lực để có lợi nhuận kinh Doanh nghiệp cao hơn, có hiệu quả cao hơn.2 Chức năng, vai trò và mục tiêu của quản lý nhân lực 1.1 Chức năng của quản lý nhân lực Các hoạt động chủ yếu của nguồn nhân lực có thể phân chia thành ba nhóm chức năng chủ yếu sau: 1.1 Nhóm chức năng thu hút nhân lực. Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của Doanh nghiệp. Để có thể tuyển đúng người cho đúng việc, trước hết Doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong Doanh nghiệp nhằm xác định những công việc nào đó cần tuyển thêm người. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho Doanh nghiệp biết phải tuyển thêm bao nhiêu người và các yêu cầu, tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên.

Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp Doanh nghiệp chọn được các ứng viên tốt nhất cho công việc. Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động: dự báo và hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập lưu giữ và xử lý thông tin về nguồn nhân lực của Doanh nghiệp 1.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong Doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy đủ các năng lực cá nhân. Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân, bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho các cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ.3 Nhóm chức năng duy trì nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sự dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong Doanh nghiệp, bao gồm hai chức năng cụ thể: - Kích thích, động viên. - Duy trì phát triển các mỗi quan hệ tốt đẹp trong Doanh nghiệp.

Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các Chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên. Trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của Doanh nghiệp… là những biện pháp hữu hiệu để thu hút và duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho Doanh nghiệp. Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: ký kết hợp đồng lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, cải thiện môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động. Giải quyết tốt chức năng này sẽ giúp cho Doanh nghiệp tao được bầu không khí tâm lý tập thể và các giá trị truyền thống tốt đẹp, vừa làm cho nhân viên thỏa mãn với công việc của doanh nghiệp.2 Vai trò của quản lý nhân lực - Xác định những cơ hội tốt và những trở ngại trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ