Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam

Luận văn phân tích nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam, đề xuất giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2017

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Bản chất và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.1.1. Bản chất hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.1.2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.2.1. Yêu cầu hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.3.1. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

1.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP THIẾT BỊ GIÁO DỤC DẠY NGHỀ VIỆT NAM

2.1. Một số khái quát về công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam

2.1.2. Về mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam

2.1.3. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam

2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam

2.2.1. Một số khái quát về đội ngũ lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam

2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam theo các chỉ tiêu đánh giá

2.2.3. Đánh giá chung thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề VN trong thời gian vừa qua

2.2.3.1. Những thành công trong thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề VN trong thời gian vừa qua
2.2.3.2. Những hạn chế trong thực trạng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề VN trong thời gian vừa qua

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ GIÁO DỤC DẠY NGHỀ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.1. Một số dự báo và định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty đến năm 2020

3.1.1. Một số dự báo về môi trường kinh doanh và mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề VN đến năm 2020

3.1.2. Một số định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề VN đến năm 2020

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty CP thiết bị giáo dục dạy nghề VN đến năm 2020

3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá năng lực lao động

3.2.3. Hoàn thiện phân công, bố trí lao động một cách hợp lý

3.2.4. Tạo động lực khuyến khích lao động

3.2.5. Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên trong công ty

3.2.6. Tăng cường kỷ luật lao động

3.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước

3.3.1. Nâng cao năng lực quản lý của nhà nước

3.3.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý- hệ thống pháp luật về lao động

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty thiết bị giáo dục Việt Nam

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là một trong những yếu tố quan trọng giúp công ty thiết bị giáo dục Việt Nam phát triển bền vững. Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh, việc tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng suất lao động trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Công ty cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại để cải thiện hiệu quả sử dụng lao động, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng lao động được hiểu là tỷ lệ giữa sản phẩm tạo ra và nguồn lực lao động đã sử dụng. Việc nâng cao hiệu quả này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường sự hài lòng của nhân viên, từ đó tạo ra môi trường làm việc tích cực.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động như trình độ đào tạo nhân viên, công nghệ áp dụng trong sản xuất, và môi trường làm việc. Việc đánh giá đúng các yếu tố này sẽ giúp công ty có những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả.

II. Thách thức trong việc nâng cao năng suất lao động tại công ty thiết bị giáo dục

Mặc dù có nhiều cơ hội để nâng cao năng suất lao động, công ty thiết bị giáo dục Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và yêu cầu ngày càng cao từ thị trường.

2.1. Cạnh tranh từ các công ty khác

Sự gia tăng số lượng công ty trong ngành thiết bị giáo dục tạo ra áp lực lớn về giá cả và chất lượng sản phẩm. Công ty cần có chiến lược rõ ràng để giữ vững vị thế cạnh tranh.

2.2. Thay đổi công nghệ và yêu cầu thị trường

Công nghệ trong ngành giáo dục đang phát triển nhanh chóng. Công ty cần cập nhật công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty thiết bị giáo dục

Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, công ty cần áp dụng một số phương pháp quản lý hiện đại. Những phương pháp này bao gồm cải tiến quy trình sản xuất, đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới.

3.1. Cải tiến quy trình sản xuất

Cải tiến quy trình sản xuất giúp giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả. Công ty cần xem xét lại từng bước trong quy trình để tìm ra những điểm cần cải thiện.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động. Công ty cần đầu tư vào các chương trình đào tạo để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty thiết bị giáo dục

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty thiết bị giáo dục Việt Nam. Các chỉ số về năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên đã có sự cải thiện rõ rệt.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng về năng suất lao động và giảm thiểu chi phí sản xuất. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện.

4.2. Đánh giá sự hài lòng của nhân viên

Sự hài lòng của nhân viên cũng đã được cải thiện đáng kể. Công ty đã thực hiện các khảo sát để đánh giá mức độ hài lòng và từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công ty thiết bị giáo dục

Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên. Công ty thiết bị giáo dục Việt Nam cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng kế hoạch cụ thể để đạt được những mục tiêu này.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các chiến lược quản lý lao động để đảm bảo hiệu quả sử dụng lao động luôn được nâng cao.

26/07/2025
Luận văn đại học thương mại nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty cổ phần thiết bị giáo dục dạy nghề việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Bản chất và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp 1.1 Bản chất hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp 1. Khái niệm lao động và hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp a, Khái niệm về lao động Theo giáo trình tổ chức lao động khoa học- đại học kinh tế quốc dân: “ Lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực. Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, là quá trình sức lao động tác động lên đối tượng lao động thông qua tư liệu sản xuất nhằm tạo lên những vật phẩm, những sản phẩm theo mong muốn. Vì vậy, lao động là điều kiện cơ bản quan trọng nhất trong sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người’’.

Theo giáo trình quản trị Kinh tế lao động nêu rõ: Quá trình lao động là quá trình kết hợp giữa ba yếu tố của sản xuất, đó là: Sức lao động- đối tượng lao động- tư liệu sản xuất. Mác định nghĩa sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất, trí tuệ và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị thặng dư nào đó. Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội. Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.

Trong quá trình lao động con người vận dụng sức tiềm tàng của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất tự nhiên, biến đổi vật chất đó, làm cho chúng có ích cho đời sống của mình. Vì thế lao động là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạt động sáng tạo của con người, là điều kiện không thể thiếu được của đời sống con người, là một sự tất yếu, là môi giới trong sự trao đổi vật chất giữa con người với tự nhiên. Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động ( theo quy định của nhà nước: Nam từ 15-60 tuổi và nữ từ 15-55 tuổi). b, Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động  Khái niệm về hiệu quả 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại: Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Để hoạt động, doanh nghiệp thương mại phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất. Đó là hiệu quả. Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế. + Hiệu quả xã hội: Là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường.

+ Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh. Nó mô tả mối quan hệ tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù khách quan, phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏ nhất. Hiệu quả kinh tế cũng là mối quan tâm hàng đầu và doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp.

 Khái niệm sử dụng lao động Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để sử dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động. Cho đến nay thì có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động.  Khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động Hiệu quả sử dụng lao động là một bộ phận của hiệu quả kinh tế.

Theo quan điểm của Mac- Lênin: “Hiệu quả sử dụng lao động là sự so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn để đạt được kết quả nhiều hơn”.Mác chỉ rõ bất kỳ một phương thức sản xuất liên hiệp nào cũng cần phải có hiệu quả, đó là nguyên tắc của liên hiệp sản xuất. Mác viết: “Lao động có hiệu quả nó cần có một phương thức sản xuất và nhấn mạnh rằng hiệu quả lao động giữ vai trò quyết định, phát triển sản xuất là để giảm chi phí của con người, tất cả các tiến bộ khoa học đều nhằm đạt được mục tiêu đó. Xuất phát từ quan điểm trên Mác đã vạch ra bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là tiết kiệm và mọi sự tiết kiệm suy cho cùng là tiết kiệm thời gian và hơn thế nữa tiết kiệm thời gian không chỉ có những khâu riêng biệt mà tiết kiệm thời gian cho 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com toàn xã hội. Tất cả những điều đó có nghĩa là khi giải quyết bất cứ vấn đề gì, vấn đề thực tiễn với quan điểm hiệu quả trên, chúng ta luôn đứng trước sự lựa chọn các phương án, các tình huống khác nhau với khả năng cho phép chúng ta cần đạt được các phương án tốt nhất với kết quả lớn nhất và chi phí nhỏ nhất về lao động.

Theo quan điểm của F.Taylor thì: “Con người là một công cụ lao động”. Quan điểm này cho rằng: Bản chất con người đa số không làm việc, họ quan tâm quá nhiều đến cái họ kiếm được chứ không phải công việc mà họ làm, ít người muốn và làm được những công việc đòi hỏi tính sáng tạo, độc lập, tự kiểm soát. Vì thế để sử dụng lao động một cách có hiệu quả thì phải đánh giá chính xác thực trạng lao động tại doanh nghiệp mình, phải giám sát và kiểm tra chặt chẽ những người giúp việc, phải phân chia công việc ra từng bộ phận đơn giản lặp đi lặp lại để dễ dàng học được. Con người có thể chịu đựng được công việc rất nặng nhọc, vất vả khi họ được trả lương cao hơn và có thể tuân theo mức sản xuất ấn định.

Theo quan điểm của Nayo cho rằng: “Con người muốn được cư xử như những con người”. Theo ông về bản chất con người là một thành viên trong tập thể, vị trí và thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với họ hơn là lợi ích cá nhân, họ hành động tình cảm hơn là lý trí , họ muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn tham gia vào công việc chung và được nhìn nhận như một con người. Vì vậy muốn khích thích lao động, con người làm việc cần thấy nhu cầu của họ quan trọng hơn tiền. Chính vì vậy, người sử dụng lao động phải làm sao để người lao động luôn luôn cảm thấy mình quan trọng và có ích.

Tức là phải tạo ra được bầu không khí tốt hơn, dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ. Trong bài tác giả sử dụng theo quan điểm: “Con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát triển” cho rằng: Bản chất con người là không phải không muốn làm việc. Họ muốn góp phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo. Chính sách quản lý phải động viên khuyến khích con người đem hết sức của họ vào công việc chung, mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm năng quan trọng.

Từ đó ta có thể hiểu khái niệm về hiệu quả sử dụng lao động như sau: + Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các mô hình, các chính sách quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu, lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao động, có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp. + Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng sử dụng lao động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàn cho người lao 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động, là mức độ chấp nhận nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, khả năng sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi người lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằng cho người lao động. Tóm lại muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tự biết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp mình, từ đó có những biện pháp, chính sách đối với người lao động thì mới nâng cao được năng suất lao động, việc sử dụng lao động thực sự có hiệu quả.2 Phương pháp đo lường và biểu thức xác định hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng lao động có thể khái quát tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra để có được lợi ích đó bằng hai công thức: Một là: Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả và chi phí HQ = KQ – CF Trong đó: HQ: Là hiệu quả đạt được trong một kỳ nhất định KQ: Là kết quả đạt được trong thời kỳ đó CF: Chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả Đây là hiệu quả tuyệt đối, mục đích so sánh ở đây là để thấy được mức chênh lệch giữa kết quả và chi phí, mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.

Cách so sánh này có ưu điểm là đơn giản tính toán nhưng có nhiều nhược điểm rất cơ bản: - Không cho phép đánh giá chất lượng sử dụng lao động của doanh nghiệp. - Không có khả năng so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ, giữa các doanh nghiệp với nhau. - Không phản ánh được năng lực tiềm năng để nâng cao hiệu quả. - Dễ đồng nhất hai phạm trù hiệu quả và kết quả Hai là: Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

Đây là hiệu quả tương đối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ